1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án lớp 3 Tuần học số 15 năm học 2012

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới 6' - GVkiểm tra 2 HS làm BT:aTìm các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm nào: TiÕng suèi trong nh­ tiÕng h¸t xa, Tr¨ng lång [r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2012

Chào cờ đầu tuần

_

Tập đọc - Kể chuyện

Hũ bạc của người cha

I Mục tiêu: Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải (trả lời được các CH 1,2,3,4)

Kể chuyện: Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn

của câu chuyện theo tranh minh hoạ (HS khá giỏi kể được cả câu chuyện)

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Hoạt động dạy và học:

Tập đọc

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- GV gọi 3HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu bài thơ “ Nhớ Việt Bắc” và trả lời về nội dung đoạn đọc: Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? (Nhớ hoa là nhớ cảnh vật, núi rừng Việt Bắc; nhớ người: con người Việt Bắc với cảnh sinh hoạt dao gài thắt lưng, đan nón, chuốt dang, hái măng, tiếng hát ân tình) GV nhận xét, cho điểm

- GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Luyện đọc (26')

a- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc 2 câu GV nhắc nhở sửa lỗi cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu;

đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (ông lão)

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài Tập đặt câu với các từ: dúi, thản nhiên, dành dụm (VD: Hồng dúi cho em một chiếc kẹo./ Ông ké thản nhiên nhìn bọn giặc

đi qua./ Bà dành dụm tiền mua cho cháu bộ quần áo mới.)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

- + 5 nhóm HS tiếp nối nhau đọc ĐT 5 đoạn

Trang 2

+ 1 HS đọc lại cả bài.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (12')

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:

+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? (Vì con trai ông rất lười biếng)

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào? (ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự tìm nổi bát cơm)

GV hỏi thêm : Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì ? (tự làm, tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ)

- 1 HS đọc đoạn 2, HS trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi : Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? (vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra)

- 1 HS đọc đoạn 3 Cả lớp tả lời câu hỏi : Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào? (anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.)

- 1 HS đọc các đoạn 4 và 5 Cả lớp trả lời câu hỏi :

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì? (người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng) GV : tiền ngày trước đúc bằng kim loại nên ném vào lửa không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra

+ Vì sao người con phản ứng như vậy? (Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng

ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra)

+ Thái độ ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy? (ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai)

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (10')

- GV đọc mẫu đoạn 4, 5

- 4 HS thi đọc lại đoạn văn

- Một HS đọc cả truyện

Kể chuyện

Hoạt động 5 : GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn kể (18')

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:

Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài.

Trang 3

- HS quan sát 5 tranh đã đánh số, suy nghĩ về nội dung từng tranh và tự sắp xếp tranh theo thứ tự: 3 – 5 – 4 – 1 – 2

Tranh 1 (là tranh 3 trong SGK): Anh con trai lười biếng chỉ ngủ Còn cha già thì còng lưng làm việc

Tranh 2 (là tranh 5 trong truyện): Người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo thản nhiên

Tranh 3 (là tranh 4 trong SGK): Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống và dành dụm mang về

Tranh 4 ( là tranh 1 trong SGK): Người cha ném tiền vào bếp lửa, người con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

Tranh 5 (là tranh 2 trong SGK): Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời khuyên: Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu: HS dựa vào tranh đã sắp xếp kể lại từng đoạn, cả truyện

- 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5 đoạn của truyện

- 1 HS giỏi kể cả câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất

Hoạt động 6 : Củng cố dặn dò (4')

- Hỏi: Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì cho bản thân?

- GV nhận xét giờ học

_

Toán Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

I - Mục tiêu Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và

chia có dư)

- Bài tập cần làm: Bài1(cột1,3,4); Bài2; Bài3

II- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp thực hiện ở bảng con BT sau : Đặt tính rồi tính :

33 : 2 79 : 4

- GV nhận xét cho điểm

- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài học

Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia: 648 : 3 = ? và 236 : 5 = ? (12’)

-Học sinh đặt tính giáo viên hướng dẫn cách chia

648 3

- 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0

Trang 4

3

18

18

0

- Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1

1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

- Hạ 8, được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6

6 nhân 3 bằng 18; 18 từ 18 bằng 0

Vậy 648 : 3 = 216

- Giáo viên gọi một số em nêu lại cách chia

- Giáo viên: ở lượt chia thứ nhất lấy cả hai chữ số ở số bị chia

- GV hướng dẫn tương tự bài trên

3 Thực hành: (15’)

Bài 1: Học sinh luyện cách chia làm vào bảng con (phần a)

Phần b: Làm vào vở ô ly

Bài 2: Gọi 2 em đọc bài toán.

- Học sinh tự làm vào vở, 1 em giải ở bảng

Bài giải

Số hàng có tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng Bài 3: Rèn kỹ năng thực hiện phép chia theo yêu cầu giảm đi một số lần.

- Giáo viên: Muốn giảm 432m đi 8 lần ta làm thế nào ? (432 : 8 = 54 )

- Học sinh tự làm các bài còn lại

- Giáo viên thu bài chấm cho một số em

III- Củng cố, dặn dò: (2’) - HS nhắc lại nội dung bài.

- Giáo viên nhận xét giờ học

Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2012

Tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên

I Mục tiêu:- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm

của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: ảnh minh hoạ nhà rông ở SGK.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

Trang 5

- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn (3,4,5) của câu chuyện Hũ bạc của người cha (mỗi em kể 1

đoạn)

- GV nhận xét cho điểm

- Giới thiệu bài: GV nêy yêu cầu bài học

Hoạt động 2: Luyện đọc (15’)

a- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ GV hướng dẫn HS chia đoạn (4 đoạn: đoạn 1: nhà rông rất chắc và cao; đoạn 2: gian đầu của nhà rông; đoạn 3: gian giữa với bếp lửa; đoạn 4: công dụng của gian thứ 3)

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ GV giúp HS hiểu những từ ngữ trong bài VD: rông chiêng, nông cụ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp nghe, trả lời câu hỏi: Vì sao nhà rông phải chắc và cao? (Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái)

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời: Gian đầu của nhà rông được trang trí ntn? (Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: một giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế)

- HS đọc thầm đoạn 3 và 4, trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông? (vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng)

+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì? (nơi ngủ tập trung của các trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia

đình để bảo vệ buôn làng)

- GV: Em có suy nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên? (nhà rông rất độc đáo thể hiện nét

đẹp văn hoá ở Tây Nguyên)

Hoạt động 4: Luyện đọc lại (5’)

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn

Trang 6

- 2 HS thi đọc cả bài.

- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (2’)

- 1 HS nói về nhà rông mà em biết (Nhà rông Tây Nguyên rất đọc đáo Đó là nơi sinh hoạt công cộng của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hóa của đồng bào Tây Nguyên)

- GV nhận xét giờ học

Mĩ thuật

Giáo viên bộ môn soạn giảng

Toán Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tt)

I Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp

thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Bài tập cần làm: Bài1(cột 1,3,4); Bài2; Bài3

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính- cả lớp làm vào bảng con

239 : 9 273 : 5

- GV nhận xét, cho điểm HS làm ở bảng lớp

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia: 560 : 8 = ? và 632 : 7 = ? (12’)

a) Giới thiệu phép chia: 560 : 8 = ?

- Đặt tính

- Cách tính (như trong SGK)

+ Lần 1: Chia: 56 chia 8 được 7, viết 7; 560 8

Nhân: 7 nhân 8 bằng 56; 56 70

Trừ: 56 trừ 56 bằng 0 00

+ Lần 2: Hạ 0 0

Chia: 0 chia 8 được 0, viết 0; 0

Nhân: 0 nhân 8 bằng 0;

Trừ: 0 trừ 0 bằng 0

Vậy 560 : 8 = 70

- Gọi 3 em nhắc lại cách chia trên

b) Giới thiệu phép chia: 632 : 7 = ?

Tương tự trên

Trang 7

- Đặt tính 632 7

- Cách tính: 63 90

+ Lần 1: Chia: 63 chia 7 được 9, viết 9; 02

Nhân: 9 nhân 7 bằng 63; 0

Trừ: 63 trừ 63 bằng 0 2

+ Lần 2: Hạ 2 Chia: 2 chia 7 được 0, viết 0; Nhân: 0 nhân 7 bằng 0; Trừ: 2 trừ 0 bằng 2 Vậy : 632 : 7 = 90 (dư 2) - Gọi 1 số em nêu cách chia * Lưu ý: ở lần chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó Hoạt động 3: Thực hành: (15’) Bài 1: HS rèn luyện cách thực hiện phép chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - Học sinh thực hiện chia ở bảng con Gv nhận xét HS làm a) 350 7 260 2 480 4 b) 490 7 361 3 725 6 35 50 2 130 4 120 49 70 3 120 6 120

00 06 08 00 06 12

0 6 8 0 6 12

0 00 00 0 01 05

0 0 0 0

0 0 1 5

Bài 2: 2 em nêu bài toán Cả lớp theo dõi trong SGK.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia có dư

365 : 7 = 52 (dư 1) Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

- Giáo viên nhấn mạnh: Số dư bé hơn số chia (1 < 7)

- Học sinh làm bài vào vở, 1 em giải ở bảng

Bài giải

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày.

Bài 3: Điền Đ hay S.

- Học sinh thực hiện lại 2 phép tính sau đó mới điền Đ hay S

Trang 8

- 2 em làm ở bảng và trả lời vì sao điền Đ, S

185 : 6 = 30 (dư 5) Đ

283 : 7 = 4 (dư 3) S

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: (3’)

- Giáo viên cho học sinh nhắc nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

_

Chính tả (Nghe- viết)

Hũ bạc của người cha

I Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi (BT2)

- Làm đúng BT(3) a/b

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ sau: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê

- GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết (18’)

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc đoạn chính tả 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Lời nói của người cha được viết như thế nào? (viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch

đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa)

+ Những chữ nào trong bài CT dễ viết sai? HS phát biểu GV ghi một số từ lên bảng Nhắc HS ghi nhớ CT để viết bài cho đúng

+ HS viết từ khó vào bảng con : sưởi lửa, làm lụng, ông lão, bếp lửa

b- GV đọc bài cho HS viết

c- Chấm , chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (8’)

Bài tập 2 : - GV yêu cầu của bài

- HS đọc thầm nội dung bài, làm bài CN GV mời 2 tốp HS (mỗi tốp 4 em) lên bảng thi làm bài nhanh Mỗi em điền vào chỗ trống của 1 dòng, HS thứ tư đọc kết quả của cả nhóm Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Trang 9

- 5 HS đọc kết quả.

- HS sửa bài đã làm theo lời giải đúng:

mũi dao- con muỗi núi lửa- nuôi nấng

hạt muối- múi bưởi tuổi trẻ- tủi thân

Bài tập 3a : - HS nêu yêu cầu bài.

- HS làm bài CN- viết vào VBT đồng thời cả 3 từ tìm được

- GV mời 3 HS chữa bài Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Nhiều HS đọc lại kết quả

sót – xôi – sáng

Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò (3’)

- GV nhắc những HS còn mắc lỗi về nhà sửa lỗi, ghi nhớ CT để không viết sainhững từ đã mắc lỗi

- GV nhận xét giờ học

_

Thứ tư, ngày 19 tháng 12 năm 2012

Toán Giới thiệu bảng nhân

I- Mục tiêu: Biết cách sử dụng bảng nhân.

- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhân như SGK

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

287 : 7 565 : 8

- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu cấu tạo bảng nhân và cách sử dụng bảng (12’)

a) Giới thiệu cấu tạo bảng nhân

- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1  10 là các thừa số

- Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1  10 là các thừa số

- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là tích của hai số mà một số ở hàng và một số ở cột tương ứng

- Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2, hàng

11 là bảng nhân 10

b) Cách sử dụng bảng

- Giáo viên nêu ví dụ: 4 x 3 = ?

Trang 10

- Tìm số 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở

ô có số 12 Số 12 là tích của 4 và 3

Vậy 4 x 3 = 12

Tương tự yêu cầu HS tìm tích của: 6 x 5; 7 x 9 ở bảng nhân như cách làm trên

Hoạt động 3: Thực hành (15’)

Bài 1: Học sinh tập sử dụng bảng nhân để tìm tích của 2 thừa số.

Bài 2: Tìm tích của hai số; tìm một thừa số chưa biết Hs nhắc lại cách tìm một thừa số khi

biết tích và thừa số kia

- Cả lớp làm vào vở 3 HS lên bảng chữa bài

Bài 3: Gọi 2 em đọc đề toán Cả lớp theo dõi.

- Giáo viên tóm tắt ở bảng

8 huy chương

Số huy chương vàng :

Số huy chương bạc :

- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nắm vững yêu cầu bài toán

- Học sinh giải vào vở - 1 em giải ở bảng

Bài giải

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (tấm) Tổng số huy chương là:

8 + 24 = 32 (tấm)

Đáp số: 32 tấm huy chương.

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: (2’)

- 1 HS nêu cách sử dụng bảng nhân

- Giáo viên nhận xét giờ học

_

Luyện từ và câu

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh

I- Mục tiêu:- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1).

?huy chương

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w