Mục đích yêu cầu : - Biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng tự tin dựa theo bài tập đọc đã học BT1.. - Biết vi[r]
Trang 1Soạn: 16/01/2012 TUần 21
Giảng: 30/01/2012
Sĩ số: Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2012
Luyện tập đọc
ở lại chiến khu
I Mục đích, yêu cầu
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung truyện: Ca gợi tinh thần yêu nước không quản ngại khó khăn gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong kháng chiến chống thực dân pháp.(HS khá giỏi biết đọc với giọng biểu cảm một đoạn ; trả lời các câu hỏi trong SGK )
B Kể chuyện:
- Kể tự nhiên phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lưòi kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ming hoạ chuyện SGK + Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
Tập đọc
1 Kiểm tra
2 h/s đọc bài : Báo cáo thi đua
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b H/dẫn h/s luyện đọc và tìm hiểu bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* H/dẫn h/s luyện đọc và tìm hiểu bài
- Y/cầu h/s đọc
- GV phát hiện lỗi phát âm sai và sửa cho
h/s
- GVgiúp h/s hiểu từ mới trong đoạn
- Y/cầu h/s đọc từng đoạn trong nhóm
* H/s tìm hiểu bài
- Y/cầu h/s đọc thầm đoạn 1 hỏi:
? Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến
sỹ nhỏ tuổi để làm gì?
- Y/cầu h/s đọc lại đoạn 2 hỏi
? Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì
sao các chiến sỹ nhỏ: "Ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại"?
=> GV chốt lại
? Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
? Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà?
? Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
- H/s theo dõi SGK
- H/s nghe
- H/s nối tiếp nhau đọc
- 2,3 h/s đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp h/s luyện đọc đoạn 1
- Lớp đọc đồng thanh đ1
- Ông đến để thông báo: Các em khó lòng chịu nổi
1 h/s đọc - lớp theo dõi và trả lời
- H/s phát biểu Xúc động vì sự quan tâm
- Lượm, Mừng và tất cả ở lại
- Các bạn không sống chung với tụi Tây, Việt gian
- Mừng rất ngây thơ
Trang 2- Y/cầu h/s đọc thầm đoạn 3 - Hỏi:
? Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào
khi nghe lời van xin của các bạn?
- Y/cầu h/s đọc đoạn 4 hỏi:
? Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
? Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì
về các chiến sỹ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
3 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
- Mời h/s thi đọc lại bài văn
- H/s đọc + Trả lời
- Cảm động rơi nước mắt
- 1 h/s đọc lớp đọc thầm + TL
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa rừng
- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ sẵn sàng hi sinh vì Tổ Quốc
- Theo dõi
- Vài h/s thi đọc
- 1 h/s đọc cả bài
4 Củng cố:
? Qua bài học này em hiểu gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi?
- Về nhà học bài và luyện đọc lại
Chính tả
Nghe viết: ở lại chiến khu
I Mục đích, yêu cầu
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng đẹp 1 đoạn trong chuyện: "ở lại chiến khu"
2 Giải đố, viết đúng chính tả lời giải
- Giáo dục h/s ý thức tự giác rèn chữ, giữ vở sạch (làm BT2 a/b hoặc BT do GV soạn)
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập tiếng việt
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
* H/dẫn h/s nghe - viết
- H/dẫn h/s chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả
- H/dẫn nắm ND đoạn văn
? Lời bài hát trong đoạn văn nói lên
điều gì?
? Lời bài hát trong đoạn văn viết như
thế nào?
- Y/cầu h/s tự viết ra những tiếng các
em dễ viết sai
+ Đọc bài cho h/s viết vào vở
- Thu bài chấm - chữa
- Sự chuẩn bị của h/s
- H/s theo dõi
1 h/s đọc lại - lớp theo dõi SGK
- Tinh thần đoàn kết quyết tâm chiến
đấu không sợ hi sinh gian khổ của các chiến sĩ vệ quốc
- Được đặt sau dấu hai chấm xuống dòng, trong dấu ngoặc kép
- Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa
- H/s viết ra nháp
- H/s viết bài vào vở
Trang 3* H/dẫn h/s làm bài tập 2a
- Y/cầu h/s đọc bài 2 -> nêu rõ y/cầu
bài
- H/s làm bài cá nhân
- Y/cầu h/s trình bày lời giải
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Mời 3, 4 h/s đọc câu đố và lời giải
đúng
(GV kết hợp giải nghĩa các câu này)
3 h/s đọc và nêu y/cầu - lớp đọc thầm quan sát tranh và ghi lời giải
- 1 số h/s trình bày lời giải: Sấm, chớp; Sông
- Lớp nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ
Soạn: 16/01/2012
Giảng: 01/02/2012
Sĩ số:
Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2012
Luyện toán
Luyện Phép cộng các số trong phạm vi 10000
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính đúng)
- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn ( có phép cộng các
số trong phạm vi 10000)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ Bảng con , Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 KT :
2 Bài mới:
a GT bài
b HDHS làm bài tập
- Bài 1 : Tính (VBTtrang 14)
GV chốt kết quả đúng
8185 , 6470,7724 ,8090
* Bài 2: Đặt tính rồi tính :
6823 +2459
4648 + 637
9182 + 618
- BT yêu cầu mấy
việc?
- Nêu cách đặt tính? Thứ tự thực
hiện?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- 4 HS lên bảng Lớp làm bảng con
- Làm phiếu HT
Kết quả: a 9282 b.5285
c 9800
- HS nêu
Trang 4Thôn Đông có 2573 người , thôn
Đoài có 2719 người Hỏi cả hai thôn
có bao nhiêu người ?
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn biết cả hai thôn có bao nhiêu
người ta làm ntn?
- Gọi 1 HS tóm tắt và giải trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4
A B
D C
Xác định trung điểm M, N,P,P của
mỗi cạnh hình chữ nhật ABCD , dùng
thước nối trung điểm hai cạnh liên
tiếp của hình chữ nhật ABCD để được
hình tứ giác MNPQ
- BT yêu cầu gì?
- Gọi HS nêu miệng
- Nhận xét, cho điểm
HDHS làm vở bài tập
NX sửa sai
2 HS đọc bài toán
Tóm tắt Bài giải Cả hai thôn có số người là : 2573+2719 = 5292 ( người ) Đáp số : 5292 người
HS quan sát hình và nêu
- Tìm trung điểm của đoạn thẳng + Trung điểm của cạnhAB là điểm M ( BC là điểm N.+ CD là điểm P Trung
điểm của cạnh DA là điểm Q.)
- Hs nêu
HS làm vở bài tập
3 Củng cố - Dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Dặn dò: Ôn lại bài
Luyện tiếng việt Luyện Nhân hoá.
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
I Mục đích yêu cầu :
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?
- Vận dụng vào làm bài tập
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ , vở bài tập
Trang 5III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
a Giới thiệu
b H/dẫn làm bài tập
* Bài tập 1: H/s đọc và nêu y/cầu
của bài
đọc hai khổ thơ dưới đây và TLCH :
Mặt trời gác núi
Bóng tối lan dần
Anh đóm chuyên cần
Lên đèn đi gác
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ
- H/s trao đổi theo cặp đôi
- GV phát riêng cho 3 h/s làm phiếu
- Lớp + GV nhận xét chốt lời giải
đúng
- HDH/s chữa bài vào vở
* Bài tập 2: H/s đọc y/cầu của bài
- Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn
những con vật nào khác ngoài Đom
Đóm được gọi và tả như người?
Viết vào chỗ trống trong bảng sau :
têncác
con vật Các con vật được
gọi bằng
Các con vật được tả bằng những từ ngữ
- GV chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 3: Vở bài tập ( trang 3 )
- GV nhắc các em đọc kỹ từng câu
- H/s theo dõi
- 2 h/s đọc và nêu y/cầu bài
- Viết câu trả lời đúng ra nháp
- 3 h/s dẫn bài trình bày lên bảng
- Con đóm đóm trong bài được gọi bằng "Anh"
- Tính nết của Đom Đóm: Chuyên cần
- Hoạt động của Đom Đóm: Lên đèn,
đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người
- H/s làm bài
- H/s đọc y/cầu bài
- H/s làm bài cá nhân + lên điền vào bảng
- Tên các con vật :Cò Bợ Vạc -Các con vật được gọi bằng: chị , thím
Các con vật được tả bằng những từ ngữ :
+Cò Bợ ru con Ru hỡi ! Ru hời ! Hỡi
bé tôi ơi / Ngủ cho ngon giấc + Vạc : Lặng lẽ mò tôm
- H/s chữa bài vào vở
Trang 6văn, xác định đúng bộ phận nào
trong câu thơ trả lời cho câu hỏi khi
nào?
- HDH/s lên bảng chữa bài - lớp
nhận xét
- GV chốt lại kết quả đúng
Câu a: khi trời đã tối
Câu b: Tối mai
Câu c: trong học kỳ I
* Bài tập 4:
Trả lời câu hỏi :
a Lớp em bắt đầu vào học kỳ II
khi nào ?
b Khi nào học kỳ II kết thúc ?
c Tháng mấy các em được nghỉ
hè ?
d Khi nào thì khai giảng năm học
mới ?
- Nhận xét -chốt lời giải đúng
- HDH/s viết vào vở bt
GV NX sửa sai
2 h/s đọc và nêu y/cầu bài
- 3 h/s lên bảng làm bài tập
- H/s đọc y/cầu bài
- H/s nhẩm câu trả lời
- H/s trả lời trước lớp
a Lớp em bắt đầu học kỳ II từ ngày 11 tháng 1 năm 2010
b Ngày 31 tháng 5 học kỳ 2 kết thúc
c Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè
d Khai giảng năm học mới vào ngày 5 / 9 hàng năm
H/ S viết vào vở bt
3 Củng cố - Dặn dò:
- 2, 3 h/s nhắc lại những điều mới học về nhân hoá
- GVnhận xét giờ học
Soạn: 16/01/2012
Giảng: 03/02/2012
Sĩ số:
Thứ sáu ngày 03 tháng 02 năm 2012
Luyện tiếng việt Luyện báo cáo hoạt động
I Mục đích yêu cầu :
- Biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng tự tin dựa theo bài tập đọc đã học ( BT1 )
- Biết viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo theo mẫu đã cho BT 2
II Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b H/dẫn h/s làm bài tập
Bài tập 1:
Em là tổ trưởng Hãy ghi nội dung
Trang 7báo cáo kết quả học tập , lao động của
tổ em trong tháng vừa qua dựa theo
mẫu sau
Vở bài tập ( Trang 11 )
Y/cầu h/s đọc thầm lại bài: "Báo cáo
hoạt động tháng ."
- GV nhắc h/s
- Báo cáo hoạt động của tổ theo 2 mục
a Học tập
b Lao động
- Dựa theo mẫu báo cáo
- H/s đóng vai tổ trưởng để báo cáo
- Y/cầu các tổ làm bài
- Y/cầu các nhóm trình bày, chọn ra
bài tốt nhất
* Bài tập 2:
GV giải thích sơ qua về cách viết báo
cáo gồm các bước:
- ND viết báo cáo thật ngắn gọn, rõ
ràng
- Y/cầu h/s làm bài
- Y/cầu h/s trình bày - Lớp + GV nhận
xét
- GV chấm điểm
- H/s nghe
- H/s theo dõi - h/s đọc y/cầu của bài
- H/s nghe - trả lời
- Các tổ thảo luận trao đổi thống nhất kết quả học tập + L/động của tổ trong tháng
- Các thành viên ghi lại tóm tắt để có cơ sở làm bài
- Đại diện tổ trình bày
- H/s theo dõi
- Từng h/s tưởng tượng mình là tổ trưởng, viết báo cáo của tổ về 2 mặt: học tập và lao động
HS trình bày bài của mình
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài
Luyện Toán:
Luyện Phép trừ các số trong phạm vi 10000
I Mục tiêu
- Củng cố phép trừ số có 4 chữ số và giải toán có lời văn
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- GD HS chăm học
II- Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ
HS : Vở
III- Các hoạt động dạy học :
Trang 81/ Tổ chức:
2/ Luyện tập - Thực hành
* Bài 1(10) VLT:
- Nêu cách đặt tính và thực hiện tính?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2:
- Đọc đề?
- GV đánh giá cho điểm
Bài 3 (12) VLT:
- Nêu yêu cầu
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Muốn tìm số gạo bán trong hai buổi ta
làm ntn?
- Làm thế nào tìm đợc số gạo bán được
buổi chiều?
- Chữa bài, nhận xét
* Bài1 (12):
- Nêu cách đặt tính và tính
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3 (13) VLT:
- Nêu yêu cầu
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Làm thế nào tìm được số gạo còn lại?
* Bài 3 (32) Em luyện giải toán (dành
cho HS giỏi):
- HD HS thực hiện
- Hát
- Đọc đề?
- Đặt tính rồi tính
- 2 HS làm trên bảng
- lớp làm VTH
- Hãy ghi hai số rồi cộng hai số đó
- 1 HS lên bảng
- Lớp làm bài vào VTH
- Nhận xét bài
- HS làm trên bảng
- Lớp làm VTH
Bài giải
Số gạo bán được buổi chiều là:
425 3 = 1275 (kg)
Số gạo bán được trong hai buổi là:
1275 + 425 = 1700 (kg) Đáp số: 1700 kg
- Đọc đề?
- Đặt tính rồi tính
- Nêu
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm VLT
- HS làm trên bảng
- Lớp làm VTH
Bài giải
Số gạo cửa hàng còn lại là:
5270 – (1525 + 738) = 3007 (kg) Đáp số: 3007 kg
- Nêu yêu cầu
- Lớp làm vở Bài giải Cách 1:
Số phải tìm bớt đi 3454 rồi gấp lên 3 lần thì được:
1036 – 100 = 936
Số phải tìm bớt đi 3454 thì còn:
936 : 3 = 312
Số phải tìm:
312 + 3454 = 3766
Đáp số : 3766
Trang 9Cách 2:
Gọi số phải tìm là x (x khác 0) Theo đề bài ra ta có:
(x – 3454) 3 + 100 = 1036
(x – 3454) 3 = 1036 – 100
(x – 3454) 3 = 936
x – 3454 = 936 : 3
x – 3454 = 312
x = 3454 + 312
x = 3766 4/ Củng cố, dặn dò:
- Đánh giá giờ học
- Dặn dò: Ôn lại bài