Bài mới: a/ Giới thiệu : Nêu mục tiêu bài học Baøi “Baûo veä baàu khoâng khí trong saïch” b/ Tìm hieåu baøi Hoạt động 1:Tìm hiểu những biện pháp bảo veä baàu khoâng khí trong saïch * MT:[r]
Trang 1KHOA HỌC TIẾT 39 : KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
Sau bài này học sinh biết:
-Phân biệt không khí sạch (trong lành ) với không khí bẩn (không khí ô nhiễm)
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
2 Thái độ:
- HS yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình trang 78, 79 SGK
- HS: Hình vẽ, tranh ảnh cảnh thể hiện không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm(sưu tầm)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
1.Khởi động:
2.Bài cũ:Gió nhẹ, gió mạnh, phòng
chống bão
-Khi có bão em hãy nêu cách phòng
chống tích cực
- Nêu lại nội dung bài học?
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi bảng
Bài “Không khí bị ô nhiễm”
Hoạt động 1:Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và không khí sạch
* Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch,
không khí bẩn
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78,
79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu
không khí trong sạch? Hình nào thể hiện
bầu không khí ô nhiễm?
Hát
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS quan sát và nêu ý kiến quan sát được:
+ Hình 2 cho biết không khí trong sạch, cây
cối xanh tươi, không gian thoáng đãng…
+ Hình cho biết không khí bị ô nhiễm:
Hình 1: nhiều ống khói nhà mày đang xả những
Trang 24’
1’
và không khí bẩn
Kết luận:
-Không khí sạch là không khí trong suốt,
hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứa
khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ
thấp, không làm hại đến sức khoẻ con
người.
-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí độc,
các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép,
có hị cho sức khoẻ con người và các sinh
vật khác.
Hoạt động 2: Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây
nhiễm bẩn bầu không khí.
* Cách tiến hành::
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
-Theo em những nguyên nhân nào làm ô
nhiễm bầu không khí ?
GV kết luận: Do bụi: bụi tự nhiên, bụi
núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con
người Do khí độc
GV rút nội dung bài học
4.Củng cố:
-Ở địa phương em không khí trong lành
hay ô nhiễm? Vì sao?
Liên hệ GD: HS vận dụng vào cuộc
sống, biết bảo vệ bầu không khí trong
lành
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
“Bảo vệ bầu không khí trong sạch”.
-Không khí sạch : là không khí trong suốt,
hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người
-Không khí bẩn hay ô nhiễm : là không khí có
chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hị cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác
- HS đọc thông tin SGK và kiến thức thực tế trả lời
-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi
do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng…)
- Do khí độc: sự lên men thối của xác súc vật;
rác thải; khói thuốc; chất độc hoá học; thuốc trừ sâu,
-2 HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 79 SGK
2HS trả lời
HS nhận xét tiết học
Trang 3KHOA HỌC
I-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
Sau bài này học sinh biết:
-Những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch
2 Thái độ:
- HS yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Hình trang 80,81 SGK.Tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường không khí (sưu tầm)
-Giấy A0 cho các nhóm, bút màu cho mỗi học sinh
- HS: SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
17’
1.Khởi động:
2.Bài cũ:Không khí bị ô nhiễm
-Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu
không khí?
- Không khí bị ô nhiễm là như thế nào?
GV nhận xét, ghi điểm – nhận xét chung
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu : Nêu mục tiêu bài học
Bài “Bảo vệ bầu không khí trong sạch”
b/ Tìm hiểu bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu những biện pháp bảo
vệ bầu không khí trong sạch
* MT: Nêu những việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
* Tiến hành:
-HS làm việc theo cặp, quan sát hình trang 80,
81 SGK và trả lời câu hỏi
3 HS trả lời
HS nhắc lại tựa
Làm việc theo cặp
Trang 44’
1’
-Kết luận:Chống ô nhiễm không khí bằng
cách
-Thu gom và xử lý rác, phân hợp lí
-Giãm lượng khí thải độc hại của xe có động
cơ chạy bằng xăng, dầu và giảm khói đun
bếp
-Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giữ
cho bầu không khí trong lành
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế:
* Mục tiêu: HS nói những việc nên làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Ở địa phương em có bị ô nhiễm không khí
không?
-Em đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong
sạch?
4.Củng cố:
- Gọi HS nêu mục tiêu bài học
-Liên hệ GD: HS yêu thích môn học, có ý
thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Âm thanh
kiệm củi; khói và khí thải theo ống bay lên cao, tránh cho người đun bếp hít phải
+Hình 5:Trường học có nhà vệ sinh hợp quy cách giúp hs đại tiện và tiểu tiện đúng nơi quy định và xử lý phân tốt không gây ô nhiễm môi trường
+Hình 6:Cảnh thu gom rác ở thành phố làm đường phố sạch đẹp, tránh bị ô nhiễm môi trường
+Hình 7:Trồng cây gây rừng là biện pháp tốt nhất để giữ cho bầu không khí trong sạch
*Những việc không nên làm
+Hình 4:Nhóm bếp than tổ ong gây ra nhiều khói và khí thải độc hại
- 1 vài HS trả lời
- Qu ét sạch nhà cửa, lớp học, không xả rác bừa bãi,…
Trang 5LỊCH SỬ
TIẾT 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- HS hiểu trận Chi Lăng có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kĩ năng:
- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng và có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình
3.Thái độ:
- Cảm phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
-HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
7’
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần
-Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà
Trần sống như thế nào?
-Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên
nhà Hồ có hợp lòng dân không? Vì sao?
GV nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới: Chiến thắng Chi Lăng
Giới thiệu – ghi bảng
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi
Lăng : Cuối năm 1406, quân Minh xâm
lược nước ta Nhà Hồ không đoàn kết
được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất
bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh,
nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Hát
2-3 HS nêu
HS nhắc lại
HS chú ý lắng nghe
Trang 67’
3’
1’
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK và đọc các thông tin trong bài để
thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng,
kị binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của kị quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra
sao?
+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?
GV nhận xét biểu dương các nhóm
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào
?
-Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh
và nghĩa quân ra sao ?
-Nhận xét rút nội dung bài học
4.Củng cố:
-Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của
nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm nào?
Liên hệ GD: HS thêm yêu quê hương đất
nước Học tập tốt
Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
-Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức
quản lí đất nước
trong bài để thấy được khung cảnh Ải Chi Lăng
- HS thảo luận nhóm
- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầu nhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ải
- Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũ lượt chạy bộ
-Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa
“mưa tên”, Liễu Thăng & đám quân bị tối tăm mặt mũi, Liễu Thăng bị một mũi tên phóng trúng ngực
-Bị phục binh của ta tấn công, bị giết hoặc quỳ xuống xin hàng
- Dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
-Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình và sự chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi
-Quân Minh đầu hàng, rút về nước
-HS nêu bài học
2-3 HS nêu
ĐỊA LÍ
Trang 7TIẾT 20: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
HS biết :
-Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
-Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
2.Kĩ năng:
- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người
- Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
3.Thái độ:
Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bản đồ dân tộc Việt Nam
Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
14’
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
-Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
do sông nào bồi đắp lên
-Nêu đặc điểm về địa hình, đất đai ở đồng
bằng Nam Bộ
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b/ Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Nhà ở của người dân ở ĐBNB
-Theo em ở đồng bằng Nam Bộ có những dân
tộc nào sinh sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Người dân thường làm nhà ở đâu?
Hát
2 HS trả lời
-Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- HS quan sát , các nhóm thảo luận theo gợi ý, đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- Họ thường làm nhà dọc theo các
Trang 83’
1’
chưa phát triển, người dân đi lại chủ yếu bằng
xuồng, ghe vì thế người dân thường làm nhà
ven sông để thuận tiện cho việc đi lại
* GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà
mới xây: bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng
nhà ở của người dân nơi đây
Giải thích vì sao có sự thay đổi này?
Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
Thi thuyết trình theo nhóm
-GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự
gợi ý sau:
+ Hãy nói về trang phục của người dân Nam
Bộ?
+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ?
+ Trong lễ hội, người dân thường tổ chức
những hoạt động gì?
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
đồng bằng Nam Bộ?
- Nhận xét biểu dương các nhóm GV sửa chữa
giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- GV kể thêm một số lễ hội của người dân
đồng bằng Nam Bộ
GV nói thêm: ngày thường trang phục của các
dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ gần giống nhau
Trang phục truyền thống của các dân tộc
thường chỉ mặc trong các ngày lễ hội
- Rút nội dung bài ghi bảng
4 Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học?
GD HS thêm yêu quê hương đất nước
Nhận xét giờ học
5.Dặn dò: Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS xem tranh ảnh
- HS giải thích
- HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ
+ Trang phục của người dân Nam Bộ là quần áo bà bavà chiếc khăn rằn + Họ cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống
+ Lễ cúng trăng, lễ tế thần
+ Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà,
HS lắng nghe một vài hs nhắc lại
2 HS nhắc lại
2 HS nhắc lại nội dung bài học