1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tập đọc + Chính tả + Luyện từ và câu + Kể chuyện + Tập làm văn 4 tuần 21 - Trường tiểu học An Phú A

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 213,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS dùng bút chì đỏ gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, dùng bút chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, bất khả xâm phạm, huân chương

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

2/ Kĩ năng

Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Chú ý đọc rõ các chỉ số thời gian, các từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-dô-ca, B.52

- Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng cho Trần Đại Nghĩa

3/ Thái độ

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời của mình cho đất nước

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3’

1’

9’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Trống đồng Đông Sơn

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

hỏi SGK

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV treo ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

giới thiệu: Đất nước việt Nam ta đã sinh ra

nhiều anh hùng đã có những đóng góp to

lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi Một

trong những anh hùng ấy là Giáo sư Trần

Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các em

sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con người

tài năng này của dân tộc

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV chia đoạn

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

Hát

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS quan sát ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

HS chú ý nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)( 2 lượt)

Trang 2

10’

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi

Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý

Nhà nước đã trao tặng cho Trần Đại Nghĩa

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc

thầm bài và trả lời câu hỏi

N1 :Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác Hồ về nước?

Đoạn 1 cho biết điều gì?

N2 : Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì lớn trong kháng chiến ?

N3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc ?

Đoạn 2, 3 cho biết điều gì?

N4 : Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những

cống hiến to lớn như vậy ?

Phần còn lại cho biết gì?

+ Bài văn ca ngợiai? Ca ngợi về điều gì?

Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn, nhắc nhở

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm“Năm 1946, nghe theo….lô

cốt của giặc”

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trong nhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn, năm 1935, ông sang Pháp học đại học Ông theo học cả ba ngành vũ khí

Ý đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học

Trần Đại Nghĩa trước năm 1946

+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhà nước

Ý đoạn 2,3: Những đóng góp của giáo sư

Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Nhờ có tấm lòng yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi

Ý đoạn 4,5: Nhà nước đánh giá cao những

cống hiến của anh hùng Trần Đại Nghĩa

Nội dung chính: Bài văn ca ngợi Anh hùng

Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

4 HS tiếp nối nhau đọc lại từng đoạn trong bài văn

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

Trang 3

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

GV cùng HS nhận xét – tuyên dươngnhững

bạn có giọng đọc hay, diễn cảm

4 Củng cố – Dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

-HS đọc diễn cảm trước lớp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 4

TẬP ĐỌC TIẾT 42: BÈ XUÔI SÔNG LA

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- Học thuộc lòng bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của người đi bè đang say mê ngắm cảnh và

mơ ước tương lai

3 Thái độ

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3’

1’

9’

13’

1 Khởi động

2 Bài cũ :Anh hùngLao động Trần ĐạiNghĩa

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè

xuôi sông La Với bài thơ này, các em sẽ

được biết vẻ đẹp của dòng sông La và mơ

ước của những người chở bè gỗ về xuôi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

GV yêu cầu 1HS đọc bài thơ

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

 GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thảo luận chung

và trả lời câu hỏi

- Sông La đẹp như thế nào?

Hát

3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS chú ý nghe

-1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

HS chú ý theo dõi

+ HS đọc thầm bài thơ – thảo luận cả lớp trả lời câu hỏi SGK

- Nước sông La trong veo như ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng

Trang 5

3’

- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với gì ?

Cách nói ấy có gì hay ?

Khổ thơ 1, 2 cho biết điều gì?

-Vì sao đi trên bè,tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây, mùi lán cưa và những mài ngói hồng ?

- Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi

nụ ngói hồng “ nói lên điều gì ?

Khổ thơ 3,4 cho biết điều gì?

- Bài thơ ca ngợi gì?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài

Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng

đúng

- GV đọc mẫu – HDHS đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ

thơ , cả bài

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị : Sầu riêng.

chiếu long lanh như vẩy cá Người đi bè nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê

- Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên hình ảnh cụ thể, sống động

Ý khổ thơ 1, 2 : Cảnh đẹp của dòng sông

Lakhi bè gỗ trôi xuôi

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá

-Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

Ý khổ thơ 3,4: Tài năng và sức mạnh

của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước

Nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp của

dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- 5HS luyện đọc diễn cảm toàn bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ , cả bài

-HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?

2.Kĩ năng:

- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu

- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?

3 Thái độ:

- HS biết viết câu văn đủ hai bộ phận vào bài làm của mình.

II.CHUẨN BỊ:

-3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

-Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

-Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

15’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

1, 2 (đọc cả mẫu)

- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng

cách dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn

ở BT1 lên bảng, mời 3 HS có lời giải

đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ

chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái

của sự vật trong mỗi câu

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết

trên phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng)

cho các từ ngữ vừa tìm được

GV nhận xét – tuyên dương HS đặt câu

Hát

- 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT3

- HS nhận xét

- HS đọc nội dung bài tập 1, 2 + Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.

- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,

- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 4: Chúng thật thế nào?

Trang 7

5’

hỏi đúng

Bài tập 4

Gọi HS đọc yêu cầu của bài4

- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu,

mời HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật

được miêu tả trong mỗi câu Sau đó

Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ

đó

Ghi nhớ kiến thức:

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS dùng bút chì đỏ

gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, dùng bút

chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận VN

trong từng câu -

- GV phát phiếu đã viết các câu văn,

mời HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai

thế nào? trong bài kể để nói đúng tính

nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

- GV nhận xét, khen ngợi những HS

kể đúng yêu cầu, chân thực, hấp dẫn

4 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ bài

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học bài và

chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai

thế nào?

+ Câu 6: Anh thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau nêu những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng ( đàn voi) thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.

- HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?

+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK- HS trao đổi nhóm đôi

- HS có ý kiến đúng dán bài lên bảng , cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

+ Rồi những người con /lớn lên và lần lượt lên

CN VN

đường.

+ Căn nhà/ trống vắng.

CN VN

+ Anh Khoa / hồn nhiên xởi lởi.

CN VN

+ Anh Đức / lầm lì, ít nói.

CN VN

+ Còn anh Tịnh / thì đĩnh đạc, chu đáo.

CN VN

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn

HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong tổ, nói rõ

những câu Ai thế nào? các em dùng trong bài.

- 2HS đọc bài trước lớp

- Cả lớp nhận xét

2HS đọc lại ghi nhớ SGK

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 42 : VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm về ý nghĩa & cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?

2.Kĩ năng :

- Xác định được bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào?

- Biết đặt câu đúng mẫu

3 Thái độ:

- HS biết sử dụng vốn từ vào bài văn của mình.

II.CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (phần Nhận xét)

- 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 4

Câu Vị ngữ trong câu biểu thị Từ ngữ tạo thành vị ngữ

1 Trạng thái của sự vật ( cảnh vật ) Cụm tính từ

2 Trạng thái của sự vật ( Sông ) Cụm động từ ( ĐT: thôi)

4 Trạng thái của người ( Ông Ba ) Động từ

6 Trạng thái của người ( Ông Sáu ) Cụm tính từ

7 Đặc điểm của người( Ông Sáu ) Cụm tính từ ( TT: hệt)

- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

2’

13’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Câu kể Ai thế nào?

-GV mời 2 HS đọc đoạn văn kể về các

bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế

nào?

-Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận ?

-Các bộ phận đó trả lời câu hỏi nào?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết học trước, các em đã biết:

Câu kể Ai thế nào? gồm 2 bộ phận CN &

VN Bây giờ cô mời các em nhắc lại: CN

trả lời cho câu hỏi gì? VN trả lời cho câu

hỏi gì? Bài học hôm nay, các em sẽ tìm

hiểu kĩ bộ phận VN của kiểu câu này

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1,2:

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

GV giải nghĩa tư ø: Thần Thổ Địa

Hát

- 2HS đọc đoạn văn và trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập

- HS cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi

Trang 9

- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm đoạn văn,

trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp

GV lưu ý HS : Các câu: “ Hai ông

bạn…trò chuyện Thỉnh thoảng, ông mới

…dè dặt” là câu kể Ai làm gì?

Bài tập 3:

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3

GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu

văn, mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ

phận CN bằng phấn đỏ, bộ phận VN bằng

phấn trắng

Bài tập 4:

+ GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4

+ GV dán tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài

lên bảng - GV theo dõi nhận xét

+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào chỉ gì?

Do những từ ngữ nào tạo thành?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- Yêu cầu HS đọc lần lượt các yêu cầu

của bài

a) Tìm các câu kể Ai thế nào có trong

đoạn văn?

b) Xác định VN của các câu trên?

+ GV hướng dẫn HS làm mẫu 2 câu đầu

+ Yêu cầu HS dùng phấn màu gạch chéo

giữa hai bộ phận CN và VN rồi gạch chân

bộ phận VN

c) VN của các câu trên do những từ ngữ

nào tạo thành?

- GV cùng HS cả lớp theo dõi - nhận xét

nhóm đôi, làm ra nháp

- HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai

thế nào? có trong đoạn văn

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải

đúng (câu 1 – 2 – 4 – 6 – 7 là các câu kể Ai

thế nào?)

- HS đọc nội dung bài tập 3, tự gạch dưới bộ phận CN,VN vào câu văn trong vở nháp

+ Về đêm, cảnh vật/ thật im lìm.

CN VN

+ Sông / thôi vỗ sóng vào bờ như hồi chiều.

CN VN

+ Ông Ba / trầm ngâm.

CN VN

+ Trái lại, ông Sáu / rất sôi nổi.

CN VN

+ Ông / hệt như thần Thổ Địa vùng này.

CN VN

- HS đọc trước nội dung bài tập 4 suy nghĩ , tìm ý đúng - phát biểu Cả lớp nhận xét + HS đọc thầm phần ghi nhớ

+ 3 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp - HS phát biểu ý kiến, nói

các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn

+ Tất cả các câu trong đoạn văn đều là câu

kể Ai thế nào ?

- HS tự tìm VN và các từ ngữ tạo thành VN

+ Cánh đại bàng / rất khoẻ.

+ Mỏ đại bàng / dài và rất cứng.

+ Đôi chân của nó / giống như cái móc

hàng của cần cẩu.

+ Đại bàng / rất ít bay.

+ Khi chạy trên mặt đất,nó/ giống như một

con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.

- 2 HS lên bảng sửa bài

- HS tìm các từ ngữ tạo thành VN vànêu:

+ VN của các câu trên do tính từ hay cụm

tính từ tạo thành

Trang 10

1’

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 câu

văn là câu kể Ai thế nào? mình đã đặt để

tả 3 cây hoa yêu thích

- GV nhận xét – ghi điểm một số em

4 Củng cố

- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ gì?

Do những từ ngữ nào tạo thành?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS.

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong

bài; viết lại vào vở 5 câu kể Ai thế nào?

- Chuẩn bị bài: Chủ ngữ trong câu

kể Ai thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở nháp

- HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 3 câu văn

là câu kể Ai thế nào? mình đã đặt để tả 3

cây hoa yêu thích

- Ví dụ :

+ Cây hoa hồng nhà em rất đẹp.

+ Hoa phong lan rất sang trọng , quý phái + Hoa hướng dương rực rỡ như mặt trời.

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w