Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo lợi về hướng Dùng ròng rọc động được lợi về lùc C7.. Sö dông hÖ thèng rßng räc cè định và ròng rọc động có lợi hơn vì võa ®îc[r]
Trang 1Lớp 6: …/01/2011 ròng rọc
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức :
Nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng trong thực tiễn
Biết sử dụng ròng rọc trong những trường hợp
2 Kỹ năng: biết cách đo lực kéo của ròng rọc
3 Thái độ: cẩn thận, trung thưc, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên
1 khối trụ kim loại có móc
1 ròng rọc cố định ( Kèm theo giá đỡ của đòn bẩy )
1 ròng rọc động ( Kèm theo giả dỡ của đòn bẩy )
Dây vắt qua ròng rọc
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ôn định tổ chức (1’):
Lớp 6: Vắng:
2 Kiểm tra (4’):
Câu hỏi: Nêu kết luận của bài đòn bẩy?
Trả lời: Ghi nhớ sgk tr 49 – Nêu đúng đầy đủ 9 đ
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập
GV: Nhắc lại 3 cách đã sử dụng để
đưa ông pê tông lên sau đó giới
thiệu cách giải quyết thứ 4 “dùng
ròng rọc” như trong sgk
HS: Nhận thức vấn đề
(3’)
* Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo
ròng rọc
GV: Yêu cầu hs đọc mục 1 và quan
sát H16.2 để trả lời C1
HS : Cá nhân đọc, quan sát, trả lời
C1
(5’) I Tìm hiểu về ròng rọc :
C1
- Ròng rọc ỏ h16.2a là một bánh xe
có dãnh để vát dây qua, trục của bánh xe được mắc cố đinh Khi kéo dây ròng rọc quay quanh trục cố
Trang 2GV: Giới thiệu chung về ròng rọc
GV: Theo em như thế nào là ròng
rọc cố định? Ròng rọc đông?
HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
định Gọi là ròng rọc cố định
- Ròng rọc ỏ h16.2b cũng là một bánh xe có dãnh để vát dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố
đinh Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa cđ cùng với trục của nó Gọi là ròng rọc động
* Ròng rọc: Là bánh xe có dãnh, quay quanh trục có móc treo
* Ròng rọc cố định chỉ quay quanh 1 trục cố định
* Ròng rọc động vừa CĐ vừa quay
* Hoạt động 3: Tìm hiểu xem
ròng rọc giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào ?
GV: Giới thiệu dụng cụ TN , cách
lắp ráp TN và các bước tiến hành
TN
HS : Tiến hành TN, ghi kết quả vào
bảng 16.1 đã được kẻ sẵn
GV: Yêu cầu 1 nhóm đại diện trình
bày kết quả TN bằng cách điền vào
bảng 16.1 rồi yêu cầu các nhóm
khác nhận xét và so sánh với kết quả
của nhóm mình
HS: Đại diện nhóm trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét
GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả TN
của nhóm để trả lời C3 và rút ra
nhận xet
HS: Cá nhân dựa vào kq’ TN và trả
lời C3 và rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân
với C4 để rút ra kết luận
HS: Cá nhân làm việc C4 để rút ra
kết luận
(25’) II Ròng rọc giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế nào : 1) Thí nghiệm :
Bảng 16.1
lực kéo vật lên trong trường hợp Chiều của lực kéo đô của Cường
lực kéo
Không dùng ròng rọc Từ dưới lên ………N Dùng ròng rọc cố định ………… ……….N Dùng rồng rọc động ………… ……… N
2) Nhận xét :
C3
- Dùng ròng rọc cố định có chiều từ trên xuống , F1 = 5N
- Kéo trực tiếp có chiều từ dưới lên trên , F2 = 5N Dùng ròng rọc
động có chiều từ trên xuồng dưới ,
F3 = 2,5 N
3) Rút ra kết luận
C4 a) cố định
b) động
* Hoạt động 4: Vận dụng :
GV: Yêu cầu hs lấy một số vd về sử
dụng ròng rọc
HS: Lấy vd
(5’) III Vận dụng :
C5 - Ròng rọc động sử dụng trong xây dựng ( Đưa vật lên cao ) Trong các cửa cuốn , kéo rèm cửa , cần cẩu
Trang 3GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn
và trả lời C6, C7
HS: Thảo luận và trả lời C6, C7
C6 Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo ( lợi về hướng )
Dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7 Sử dụng hệ thống ròng rọc cố
định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về lực vừa được lơị về hướng
4 Củng cố (2’): Hệ thông nội dung chính của bài thông qua ghi nhớ.
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
Học bài và làm bài tập 16.1 đến 16.6 SBT
Trả lời các câu hỏi phần I và II của bài 17 tr53 sgk
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
Ngày giảng:
Tổng kết chương I: Cơ học
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức :
Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương
Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng
2 Kỹ năng: rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức của chương
3 Thái độ: yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ trò chơi ô chữ.
2 Học sinh: ôn tập kiến thức của chương.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’):
Lớp 6: Vắng:
2 Kiểm tra : kết hợp bài mới.
3 Bài mới:
Trang 4* Hoạt động 1 : Ôn tập
GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân
trả lời câu hỏi từ câu 1 đến 13 ?
HS: Làm việc cá nhân trả lời các
câu hỏi từ câu 1 đến câu 13 phần ôn
tập
GV: Cho hs trả lời lần lượt từ câu 1
đến câu 13, mỗi hs trả lời 1 câu, các
hs khác nhận xét góp ý
HS: Mỗi hs trả lời 1 câu, các hs
khác nhận xét góp ý
GV: Nhận xét từng câu trả lời của
hs rồi chuẩn hóa
HS: Ghi nhớ và ghi vào vở bài tập
(15’) I Ôn tập :
1 a - Thước ; b - Bình chia độ , bình tràn
c - Lực kế ; d - Cân
2 Lực
3 Làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động của vật
4 Hai lực cân bằng
5 Trọng lực hay trọng lượng
6 Lực đàn hồi
7 Khối lượng của kem giặt trong hộp
8 Khối lượng riêng
9 Mét (m) Mét khối (m3) NuiTơn (N) kilôgam ( kg) Kilôgam trên mét khối (kg/m3)
10 P = 10 m
11 D = m/V
12 Mặt phẳng nghiêng , ròng rọc ,
đồn bẩy
13 Ròng rọc , mặt phẳng nghiêng ,
đòn bẩy
* Hoạt động 2 : Vận dụng
GV: Yêu cầu hs làm bài 1, 5, 6 sgk
HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành
bài 1, 5, 6
GV: Yêu cầu 3 em trình bày trên
bảng, các em khác hoàn thiện vào
vở bài tập
HS: 3 em trình bày trên bảng, cac
em khác hoàn thiện vảo vở bài tập
GV: Sau khi học sinh trình bày
xong, yêu cầu các nhóm khác ở
dưới hoàn nhận xét, góp ý bổ xung
HS: Nhận xet góp ý, bổ xung
GV: Nhận xét chung và chuẩn hóa
kiến thức
(15’) II Vận dụng :
Bài 1 :
- Con trâu t/d lực kéo lên cái cầy Người thủ môn bóng đá t/d lực đẩy lên quả bóng đá
- Chiếc kìm nhổ đinh t/d lực kéo lên cá đinh
- Thanh nam châm t;d lực hút lên cái
đinh
- Chiếc vợt bóng bàn t/d lực đẩy lên cái vợt
Bài 5 : a) Mặt phẳng nghiêng b) Ròng rọc cố định c) Đòn bẩy
d) Ròng rọc động Bài 6 : a) Để làm cho lực mà lưỡi kéo t/d vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta t/d vào tay cầm
b) Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc chỉ cần một lực nhỏ nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực từ tay ta vẫn
có thể cắt được Bù lại tay ta di
Trang 5chuyển ít mà tạo ra vết cắt dài trên tờ giấy
* Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
GV: Giải thích cách chơi trò chơi ô
chữ trên bảng kẻ sẵn
- Mỗi nhóm được bốc thăm để chọn
1 câu hỏi từ 1 – 7 điền ô chữ vào
hàng ngang
- Điền dúng được 1 điểm điền sai 0
điểm, thời giang không quá 1 phút
cho mỗi câu
- Tổ nào không trả lời được được
trong thời gian quy định thì bỏ
trống hàng câu đó
- Tổ nào phát hiện được nội dung ô
chữ hàng dọc được thưởng gấp đôi
(2điểm) Nếu đoán sai sẽ bị loại bỏ
cuộc chơi
- Tổ nào có số điểm cao nhất được
lấy điểm và tính vào điểm hệ số 1
GV: Tổ chức tương tự với
(10’) III Trò chơi ô chữ :
a) Ô chữ thứ nhất :
1 Ròng rọc động 2 Bình chia dộ
3 Thể tích 4 Máy cơ đơn giản
5 Mặt phẳng nghiêng
6 Trọng lượng 7 Pa lăng Theo hàng dọc là : Điểm tựa
b) Ô chữ thứ hai :
1 Trọng lực 2 Khối lượng
3 Cái cân 4 Lực đàn hồi
5 Đòn bẩy 6 Thước dây Theo hàng dọc là : Lực đẩy
4 Củng cố (3’): Nhắc lại một số nội dung chính trong bài ôn tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập phần ôn tập
Đọc trước nội dung bài sự nở vì nhiệt của chất rắn
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
Trang 6
Ngày giảng:
Lớp 6A: …/01/2010
Lớp 6B: …/01/2010
Chương II : Nhiệt học
Tiết:21
Sự nở vì nhiệt của chất rắn
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức : Tìm được ví dụ chứng tỏ :
Thể tích chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
2 Kỹ năng: biết độc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
3 Thái độ: rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông
tin trong nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại
Một đèn cồn
Một chậu nước
Khăn khô sạch
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III Tiến trinh dạy học:
1 Ôn định tổ chức (1’):
Lớp 6A: Vắng:
Lớp 6B: Vắng:
2 Kiểm tra : không kiểm tra.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập
GV: T/C tình huống học tập như
SGK
HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên
cứu
(2’)
* Hoạt động 2: Thí nghệm về sự
nở vì nhiệt của chất rắn
GV: Làm TN như phần gợi ý trong
sgk
HS: Quan sát TN
(15’) 1 Làm thí nghiệm :
2 Trả lời câu hỏi :
Trang 7GV: Yêu cầu hs trả lời C1, C2
HS1 : Trả lời C1
HS2 : Trả lới C2
C1 Vì quả cầu nở ra khi hơ nóng lên /
C2 quả cầu co lại khi lạnh đi
* Hoạt động 3: Rút ra kết luận
GV: Hướng dẫn HS điền từ thích
hợp vào ô trống Điều khiển cả lớp
thảo luận về kết quả điền từ
HS : Trả lời C3
(5’) 3 Rút ra kết luận :
C3 a) Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên
b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
* Hoạt động 4: So sánh sự nở vì
nhiệt của các chất rắn khác nhau
GV: đọc bảng ghi độ tăng chiều dài
của một số chất để rút ra nhận xét về
sự nở vì nhiệt của các chất khác
nhau
HS : Đọc bảng và trả lời C4
GV: Nhận xét kết quả của hs
(5’) C4 Các chất rắn khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau Nhôm nở nhiều nhất rồi đến đồng , sắt
* Hoạt động 5: Vận dụng :
GV: Hướng dẫn, gợi ý cho hs vận
dụng kết thức để trả lời các câu hỏi
C5, C6, C7
HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi theo
hướng dẫn, gợi ý của giáo viên
GV: Sau khi học sinh trả lời nhấn
mạnh kết quả đúng của từng câu
(13’) 3 Vận dụng :
C5 Phải nung nóng khâu dao , liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra
để dễ lắp vào cán , khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán C6 Nung nóng vòng kim loại C7 Vào mùa hf nhiệt độ tăng lên , thép nở ra nên thép dài ra ( tháp cao hơn )
4 Củng cố (3’):
GV hệ thống toàn bài thông qua ghi nhớ
Đọc có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
Học bài và làm bài tập 18.1 đến 18.5
Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
Ngày giảng:
Lớp 6A: …/01/2010
Lớp 6B: …/01/2010
Tiết:22
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Trang 8I Mục Tiêu:
1 Kiến thức :
Tìm được thí dụ thực té về các nội dung sau đây :
Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên , co lại khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2 Kỹ năng: Làm được TN ở hình 19.1 hình 19.2 SGK chứng minh sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông
tin trong nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
Một bình thuỷ tinh đáy bằng , Một ống thuỷ tinh
Một nút cao su , một chậu thuỷ tinh , nước pha mầu , phích nước nóng
Một miếng giấy trắng
* Chuẩn bị cho cả lớp :
Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thuỷ tinh , một bình
đựng nước mầu một bình đựng rượu , lượng nước và lượng rượu như nhau
Một bình thuỷ tinh , một phích đựng nước nóng
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’): Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra (4’):
Câu hỏi: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn,
Trả lời: Ghi nhớ sgk tr59
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Đặt vấn đề
GV: Đặt vấn đề : như SGK ?
HS: Nhận thức vấn đề
(2’)
* Hoạt động 2: Nghiên cứu xem
nước có nở ra khi nóng lên không
?
GV: Yêu cầu hs làm việc theo
nhóm với TN hình H19.1 và 19.2
HS: Các nhóm làm TN theo hướng
dẫn trong sgk
(15’) 1 Làm thí nghiệm :
2 Trả lời câu hỏi :
Trang 9GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả
TN để trả lời C1, C2
HS: Cá nhân trả lời C1, C2
C1 Mực nước dâng lên vì nước nóng lên nở ra
C2 Mực nước hạ xuống vì nước lạnh
đi
* Hoạt động 3: Chứng minh các
chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
kác nhau
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 19.3
sau đó trả lời C3 ?
HS : Trả lời C3
(5’)
C3 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
* Hoạt động 4: Rút ra kết luận :
GV: Yêu cầu HS trả lời C4 ?
HS : Trả lời C4
(5’) 3 Kết luận :
C4 a) Thể tích nước trong f\bình tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi
b) các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau dụn
* Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Nêu từng câu hỏi, chỉ định hs
trả lời rồi điều khiển lớp thảo luận
các câu hỏi C5 , C6 , C7 ?
HS : Cá nhân trả lời các câu hỏi
theo sự chỉ đinh của gv và thảo
luận
(8’) 4 Vận dụng :
C5 Vì khi đun nóng nước trong ám
nở ra và tràn ra ngoài C6 Người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy vì để trnhs nắp chai bị bật ra khi chất lỏng đựng trong chai
nở vì nhiệt C7 Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn , vì thể tích chất lỏng ở 2 bình tăng lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
4 Củng cố (4’):
Nhấn mạnh nội dung chính của bài như phần ghi nhớ sgk
Cho hs đọc có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
Học bài và làm bài tập 19.1 đến 19.6 SGK
Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất khí”
Chuẩn bị mỗi nhóm một quả bóng bàn , khăn lau khô cho bài học sau
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
Trang 10
Lớp 6A: …/01/2010
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức :
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi lạnh đi
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở ví nhiệt của chất khí
2 Kỹ năng: Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút
ra được kết luận cần thiết
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
Quả bóng bàn bẹp , phích nước nóng , cốc
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
+Một bình thuỷ tinh đáy bằng ,
+một ống thuỷ tinh chữ L ,
+một nút cao su cốc nước mầu ,
+một miếng giấy trắng ,
+khăn khô
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III Tiến trình dạy học:
1 Ôn định tổ chức (1’):
Lớp 6A: Vắng:
Lớp 6B: Vắng:
2 Kiểm tra (4’):
CH: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng, vận dụng trả lời bài tập 19.2
ĐA: Ghi nhớ sgk tr61; 19.2B.- Nêu đúng kết luận 5đ, vận dụng trả lời đúng 5đ
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: T/C tình huống
GV: Nêu vấn đề như sgk, lam TN
với quả bóng bàn bẹp và thông báo
cho hs biết bài này sẽ tìm hiểu tại
sao quả bóng bàn bẹp nhúng vào
(4’)
Trang 11nước nóng lại phồng lên -> bài
mới
* Hoạt động 2: Chất khí nóng lên
nở ra
GV: Hướng dẫn hs cách tiến hành
TN và quan sát TN
HS: Tiến hành TN và quan sát hiện
tượng
(18’) 1 Làm thí nghiệm :
- Lấy nứơc mầu vào ống thuỷ tinh
- Gắn nút cao su vào ống
- áp tay vào bình thuỷ tinh
- Quan sát giọt nước mầu
GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả
TN trả lời các câu hỏi trong sgk (C1
– C5)
HS: Thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi
GV: yêu cầu các nhóm đại diện đưa
ra các phương án của các câu hỏi
Rồi thảo luận trước lớp để chuẩn
hoá kiến thức
HS: Nêu câu trả lời, lớp thảo luận,
hợp thức hoá kiến thức
2/ Trả lời câu hỏi :
C1 Giọt nước mầu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng không khí nở ra
C2 Giọt nước mầu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm , không khí co lại
C3 Do không khí trong bình bị nóng lên
C4 Do không khí trong bình lạnh đi C5 - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất lỏng , chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở vì nhiệt nhièu hơn chất rắn
GV: Yêu cầu hs chọn từ thích hợp
để điền vào chỗ trống ở mục 3
HS: Cá nhân hoàn thành
GV: Cho cả lớp thảo luận để chuẩn
hoá kiến thức
3 Rút ra kết luận :
C6 a) (1) tăng
b) (2) lạnh đi c) (3) ít nhất (4) nhiều nhất
* Hoạt động 3: Vận dụng kiến
thức thu được ở hđ 2 để giảI thích
một số hiện tượng:
GV: Nêu các câu hỏi C7, C8 cho cả
lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
HS: Thảo luận cả lớp rồi trả lời câu
hỏi
(10’) 4 Vận dụng
C7 Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng , không khí trong quả bóng bị nóng lên , nở ra làm cho quả bóng phồng lại như cũ
C8 Vì d =P/V khi chất khí nở ra V tăng , P không đổi thì d giảm nên không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
GV: Treo hình 20.3 giới thiệu cấu
tạo của dụng cụ, sau đó yêu cầu hs
giải thích
HS: Thảo luận chung cả lớp và giải
C9: khi thời tiết nóng lên, không khí
trong bình cũng nóng lên, nở ra đẩy mức nước trong bình xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình