1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 6 Vật lí - Tiết 19 đến tiết 24

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo lợi về hướng Dùng ròng rọc động được lợi về lùc C7.. Sö dông hÖ thèng rßng räc cè định và ròng rọc động có lợi hơn vì võa ®­îc[r]

Trang 1

Lớp 6: …/01/2011 ròng rọc

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 Nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng trong thực tiễn

 Biết sử dụng ròng rọc trong những trường hợp

2 Kỹ năng: biết cách đo lực kéo của ròng rọc

3 Thái độ: cẩn thận, trung thưc, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

 1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên

 1 khối trụ kim loại có móc

 1 ròng rọc cố định ( Kèm theo giá đỡ của đòn bẩy )

 1 ròng rọc động ( Kèm theo giả dỡ của đòn bẩy )

 Dây vắt qua ròng rọc

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ôn định tổ chức (1’):

Lớp 6: Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

 Câu hỏi: Nêu kết luận của bài đòn bẩy?

 Trả lời: Ghi nhớ sgk tr 49 – Nêu đúng đầy đủ 9 đ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập

GV: Nhắc lại 3 cách đã sử dụng để

đưa ông pê tông lên sau đó giới

thiệu cách giải quyết thứ 4 “dùng

ròng rọc” như trong sgk

HS: Nhận thức vấn đề

(3’)

* Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo

ròng rọc

GV: Yêu cầu hs đọc mục 1 và quan

sát H16.2 để trả lời C1

HS : Cá nhân đọc, quan sát, trả lời

C1

(5’) I Tìm hiểu về ròng rọc :

C1

- Ròng rọc ỏ h16.2a là một bánh xe

có dãnh để vát dây qua, trục của bánh xe được mắc cố đinh Khi kéo dây ròng rọc quay quanh trục cố

Trang 2

GV: Giới thiệu chung về ròng rọc

GV: Theo em như thế nào là ròng

rọc cố định? Ròng rọc đông?

HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu

hỏi

định Gọi là ròng rọc cố định

- Ròng rọc ỏ h16.2b cũng là một bánh xe có dãnh để vát dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố

đinh Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa cđ cùng với trục của nó Gọi là ròng rọc động

* Ròng rọc: Là bánh xe có dãnh, quay quanh trục có móc treo

* Ròng rọc cố định chỉ quay quanh 1 trục cố định

* Ròng rọc động vừa CĐ vừa quay

* Hoạt động 3: Tìm hiểu xem

ròng rọc giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào ?

GV: Giới thiệu dụng cụ TN , cách

lắp ráp TN và các bước tiến hành

TN

HS : Tiến hành TN, ghi kết quả vào

bảng 16.1 đã được kẻ sẵn

GV: Yêu cầu 1 nhóm đại diện trình

bày kết quả TN bằng cách điền vào

bảng 16.1 rồi yêu cầu các nhóm

khác nhận xét và so sánh với kết quả

của nhóm mình

HS: Đại diện nhóm trình bày kết

quả, các nhóm khác nhận xét

GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả TN

của nhóm để trả lời C3 và rút ra

nhận xet

HS: Cá nhân dựa vào kq’ TN và trả

lời C3 và rút ra nhận xét

GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân

với C4 để rút ra kết luận

HS: Cá nhân làm việc C4 để rút ra

kết luận

(25’) II Ròng rọc giúp con người làm

việc dễ dàng hơn như thế nào : 1) Thí nghiệm :

Bảng 16.1

lực kéo vật lên trong trường hợp Chiều của lực kéo đô của Cường

lực kéo

Không dùng ròng rọc Từ dưới lên ………N Dùng ròng rọc cố định ………… ……….N Dùng rồng rọc động ………… ……… N

2) Nhận xét :

C3

- Dùng ròng rọc cố định có chiều từ trên xuống , F1 = 5N

- Kéo trực tiếp có chiều từ dưới lên trên , F2 = 5N Dùng ròng rọc

động có chiều từ trên xuồng dưới ,

F3 = 2,5 N

3) Rút ra kết luận

C4 a) cố định

b) động

* Hoạt động 4: Vận dụng :

GV: Yêu cầu hs lấy một số vd về sử

dụng ròng rọc

HS: Lấy vd

(5’) III Vận dụng :

C5 - Ròng rọc động sử dụng trong xây dựng ( Đưa vật lên cao ) Trong các cửa cuốn , kéo rèm cửa , cần cẩu

Trang 3

GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn

và trả lời C6, C7

HS: Thảo luận và trả lời C6, C7

C6 Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo ( lợi về hướng )

Dùng ròng rọc động được lợi về lực

C7 Sử dụng hệ thống ròng rọc cố

định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về lực vừa được lơị về hướng

4 Củng cố (2’): Hệ thông nội dung chính của bài thông qua ghi nhớ.

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Học bài và làm bài tập 16.1 đến 16.6 SBT

 Trả lời các câu hỏi phần I và II của bài 17 tr53 sgk

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày giảng:

Tổng kết chương I: Cơ học

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương

 Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức của chương

3 Thái độ: yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ trò chơi ô chữ.

2 Học sinh: ôn tập kiến thức của chương.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6: Vắng:

2 Kiểm tra : kết hợp bài mới.

3 Bài mới:

Trang 4

* Hoạt động 1 : Ôn tập

GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân

trả lời câu hỏi từ câu 1 đến 13 ?

HS: Làm việc cá nhân trả lời các

câu hỏi từ câu 1 đến câu 13 phần ôn

tập

GV: Cho hs trả lời lần lượt từ câu 1

đến câu 13, mỗi hs trả lời 1 câu, các

hs khác nhận xét góp ý

HS: Mỗi hs trả lời 1 câu, các hs

khác nhận xét góp ý

GV: Nhận xét từng câu trả lời của

hs rồi chuẩn hóa

HS: Ghi nhớ và ghi vào vở bài tập

(15’) I Ôn tập :

1 a - Thước ; b - Bình chia độ , bình tràn

c - Lực kế ; d - Cân

2 Lực

3 Làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động của vật

4 Hai lực cân bằng

5 Trọng lực hay trọng lượng

6 Lực đàn hồi

7 Khối lượng của kem giặt trong hộp

8 Khối lượng riêng

9 Mét (m) Mét khối (m3) NuiTơn (N) kilôgam ( kg) Kilôgam trên mét khối (kg/m3)

10 P = 10 m

11 D = m/V

12 Mặt phẳng nghiêng , ròng rọc ,

đồn bẩy

13 Ròng rọc , mặt phẳng nghiêng ,

đòn bẩy

* Hoạt động 2 : Vận dụng

GV: Yêu cầu hs làm bài 1, 5, 6 sgk

HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành

bài 1, 5, 6

GV: Yêu cầu 3 em trình bày trên

bảng, các em khác hoàn thiện vào

vở bài tập

HS: 3 em trình bày trên bảng, cac

em khác hoàn thiện vảo vở bài tập

GV: Sau khi học sinh trình bày

xong, yêu cầu các nhóm khác ở

dưới hoàn nhận xét, góp ý bổ xung

HS: Nhận xet góp ý, bổ xung

GV: Nhận xét chung và chuẩn hóa

kiến thức

(15’) II Vận dụng :

Bài 1 :

- Con trâu t/d lực kéo lên cái cầy Người thủ môn bóng đá t/d lực đẩy lên quả bóng đá

- Chiếc kìm nhổ đinh t/d lực kéo lên cá đinh

- Thanh nam châm t;d lực hút lên cái

đinh

- Chiếc vợt bóng bàn t/d lực đẩy lên cái vợt

Bài 5 : a) Mặt phẳng nghiêng b) Ròng rọc cố định c) Đòn bẩy

d) Ròng rọc động Bài 6 : a) Để làm cho lực mà lưỡi kéo t/d vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta t/d vào tay cầm

b) Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc chỉ cần một lực nhỏ nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực từ tay ta vẫn

có thể cắt được Bù lại tay ta di

Trang 5

chuyển ít mà tạo ra vết cắt dài trên tờ giấy

* Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ

GV: Giải thích cách chơi trò chơi ô

chữ trên bảng kẻ sẵn

- Mỗi nhóm được bốc thăm để chọn

1 câu hỏi từ 1 – 7 điền ô chữ vào

hàng ngang

- Điền dúng được 1 điểm điền sai 0

điểm, thời giang không quá 1 phút

cho mỗi câu

- Tổ nào không trả lời được được

trong thời gian quy định thì bỏ

trống hàng câu đó

- Tổ nào phát hiện được nội dung ô

chữ hàng dọc được thưởng gấp đôi

(2điểm) Nếu đoán sai sẽ bị loại bỏ

cuộc chơi

- Tổ nào có số điểm cao nhất được

lấy điểm và tính vào điểm hệ số 1

GV: Tổ chức tương tự với

(10’) III Trò chơi ô chữ :

a) Ô chữ thứ nhất :

1 Ròng rọc động 2 Bình chia dộ

3 Thể tích 4 Máy cơ đơn giản

5 Mặt phẳng nghiêng

6 Trọng lượng 7 Pa lăng Theo hàng dọc là : Điểm tựa

b) Ô chữ thứ hai :

1 Trọng lực 2 Khối lượng

3 Cái cân 4 Lực đàn hồi

5 Đòn bẩy 6 Thước dây Theo hàng dọc là : Lực đẩy

4 Củng cố (3’): Nhắc lại một số nội dung chính trong bài ôn tập

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập phần ôn tập

 Đọc trước nội dung bài sự nở vì nhiệt của chất rắn

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Trang 6

Ngày giảng:

Lớp 6A: …/01/2010

Lớp 6B: …/01/2010

Chương II : Nhiệt học

Tiết:21

Sự nở vì nhiệt của chất rắn

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức : Tìm được ví dụ chứng tỏ :

 Thể tích chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi

 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

2 Kỹ năng: biết độc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.

3 Thái độ: rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông

tin trong nhóm

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

 Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại

 Một đèn cồn

 Một chậu nước

 Khăn khô sạch

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trinh dạy học:

1 Ôn định tổ chức (1’):

Lớp 6A: Vắng:

Lớp 6B: Vắng:

2 Kiểm tra : không kiểm tra.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập

GV: T/C tình huống học tập như

SGK

HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên

cứu

(2’)

* Hoạt động 2: Thí nghệm về sự

nở vì nhiệt của chất rắn

GV: Làm TN như phần gợi ý trong

sgk

HS: Quan sát TN

(15’) 1 Làm thí nghiệm :

2 Trả lời câu hỏi :

Trang 7

GV: Yêu cầu hs trả lời C1, C2

HS1 : Trả lời C1

HS2 : Trả lới C2

C1 Vì quả cầu nở ra khi hơ nóng lên /

C2 quả cầu co lại khi lạnh đi

* Hoạt động 3: Rút ra kết luận

GV: Hướng dẫn HS điền từ thích

hợp vào ô trống Điều khiển cả lớp

thảo luận về kết quả điền từ

HS : Trả lời C3

(5’) 3 Rút ra kết luận :

C3 a) Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên

b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi

* Hoạt động 4: So sánh sự nở vì

nhiệt của các chất rắn khác nhau

GV: đọc bảng ghi độ tăng chiều dài

của một số chất để rút ra nhận xét về

sự nở vì nhiệt của các chất khác

nhau

HS : Đọc bảng và trả lời C4

GV: Nhận xét kết quả của hs

(5’) C4 Các chất rắn khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau Nhôm nở nhiều nhất rồi đến đồng , sắt

* Hoạt động 5: Vận dụng :

GV: Hướng dẫn, gợi ý cho hs vận

dụng kết thức để trả lời các câu hỏi

C5, C6, C7

HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi theo

hướng dẫn, gợi ý của giáo viên

GV: Sau khi học sinh trả lời nhấn

mạnh kết quả đúng của từng câu

(13’) 3 Vận dụng :

C5 Phải nung nóng khâu dao , liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra

để dễ lắp vào cán , khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán C6 Nung nóng vòng kim loại C7 Vào mùa hf nhiệt độ tăng lên , thép nở ra nên thép dài ra ( tháp cao hơn )

4 Củng cố (3’):

 GV hệ thống toàn bài thông qua ghi nhớ

 Đọc có thể em chưa biết

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Học bài và làm bài tập 18.1 đến 18.5

 Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày giảng:

Lớp 6A: …/01/2010

Lớp 6B: …/01/2010

Tiết:22

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Trang 8

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 Tìm được thí dụ thực té về các nội dung sau đây :

 Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

 Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau

 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

2 Kỹ năng: Làm được TN ở hình 19.1 hình 19.2 SGK chứng minh sự nở vì nhiệt

của chất lỏng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông

tin trong nhóm

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

 Một bình thuỷ tinh đáy bằng , Một ống thuỷ tinh

 Một nút cao su , một chậu thuỷ tinh , nước pha mầu , phích nước nóng

 Một miếng giấy trắng

* Chuẩn bị cho cả lớp :

 Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thuỷ tinh , một bình

đựng nước mầu một bình đựng rượu , lượng nước và lượng rượu như nhau

 Một bình thuỷ tinh , một phích đựng nước nóng

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’): Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

 Câu hỏi: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn,

 Trả lời: Ghi nhớ sgk tr59

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV: Đặt vấn đề : như SGK ?

HS: Nhận thức vấn đề

(2’)

* Hoạt động 2: Nghiên cứu xem

nước có nở ra khi nóng lên không

?

GV: Yêu cầu hs làm việc theo

nhóm với TN hình H19.1 và 19.2

HS: Các nhóm làm TN theo hướng

dẫn trong sgk

(15’) 1 Làm thí nghiệm :

2 Trả lời câu hỏi :

Trang 9

GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả

TN để trả lời C1, C2

HS: Cá nhân trả lời C1, C2

C1 Mực nước dâng lên vì nước nóng lên nở ra

C2 Mực nước hạ xuống vì nước lạnh

đi

* Hoạt động 3: Chứng minh các

chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt

kác nhau

GV: Yêu cầu hs quan sát hình 19.3

sau đó trả lời C3 ?

HS : Trả lời C3

(5’)

C3 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

* Hoạt động 4: Rút ra kết luận :

GV: Yêu cầu HS trả lời C4 ?

HS : Trả lời C4

(5’) 3 Kết luận :

C4 a) Thể tích nước trong f\bình tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi

b) các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau dụn

* Hoạt động 5: Vận dụng

GV: Nêu từng câu hỏi, chỉ định hs

trả lời rồi điều khiển lớp thảo luận

các câu hỏi C5 , C6 , C7 ?

HS : Cá nhân trả lời các câu hỏi

theo sự chỉ đinh của gv và thảo

luận

(8’) 4 Vận dụng :

C5 Vì khi đun nóng nước trong ám

nở ra và tràn ra ngoài C6 Người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy vì để trnhs nắp chai bị bật ra khi chất lỏng đựng trong chai

nở vì nhiệt C7 Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn , vì thể tích chất lỏng ở 2 bình tăng lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn

4 Củng cố (4’):

 Nhấn mạnh nội dung chính của bài như phần ghi nhớ sgk

 Cho hs đọc có thể em chưa biết

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Học bài và làm bài tập 19.1 đến 19.6 SGK

 Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất khí”

 Chuẩn bị mỗi nhóm một quả bóng bàn , khăn lau khô cho bài học sau

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Trang 10

Lớp 6A: …/01/2010

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

 Chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

 Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

 Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi lạnh đi

 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở ví nhiệt của chất khí

2 Kỹ năng: Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút

ra được kết luận cần thiết

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

 Quả bóng bàn bẹp , phích nước nóng , cốc

 Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

+Một bình thuỷ tinh đáy bằng ,

+một ống thuỷ tinh chữ L ,

+một nút cao su cốc nước mầu ,

+một miếng giấy trắng ,

+khăn khô

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ôn định tổ chức (1’):

Lớp 6A: Vắng:

Lớp 6B: Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

 CH: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng, vận dụng trả lời bài tập 19.2

 ĐA: Ghi nhớ sgk tr61; 19.2B.- Nêu đúng kết luận 5đ, vận dụng trả lời đúng 5đ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: T/C tình huống

GV: Nêu vấn đề như sgk, lam TN

với quả bóng bàn bẹp và thông báo

cho hs biết bài này sẽ tìm hiểu tại

sao quả bóng bàn bẹp nhúng vào

(4’)

Trang 11

nước nóng lại phồng lên -> bài

mới

* Hoạt động 2: Chất khí nóng lên

nở ra

GV: Hướng dẫn hs cách tiến hành

TN và quan sát TN

HS: Tiến hành TN và quan sát hiện

tượng

(18’) 1 Làm thí nghiệm :

- Lấy nứơc mầu vào ống thuỷ tinh

- Gắn nút cao su vào ống

- áp tay vào bình thuỷ tinh

- Quan sát giọt nước mầu

GV: Yêu cầu hs dựa vào kết quả

TN trả lời các câu hỏi trong sgk (C1

– C5)

HS: Thảo luận nhóm để trả lời các

câu hỏi

GV: yêu cầu các nhóm đại diện đưa

ra các phương án của các câu hỏi

Rồi thảo luận trước lớp để chuẩn

hoá kiến thức

HS: Nêu câu trả lời, lớp thảo luận,

hợp thức hoá kiến thức

2/ Trả lời câu hỏi :

C1 Giọt nước mầu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng không khí nở ra

C2 Giọt nước mầu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm , không khí co lại

C3 Do không khí trong bình bị nóng lên

C4 Do không khí trong bình lạnh đi C5 - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Các chất lỏng , chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở vì nhiệt nhièu hơn chất rắn

GV: Yêu cầu hs chọn từ thích hợp

để điền vào chỗ trống ở mục 3

HS: Cá nhân hoàn thành

GV: Cho cả lớp thảo luận để chuẩn

hoá kiến thức

3 Rút ra kết luận :

C6 a) (1) tăng

b) (2) lạnh đi c) (3) ít nhất (4) nhiều nhất

* Hoạt động 3: Vận dụng kiến

thức thu được ở hđ 2 để giảI thích

một số hiện tượng:

GV: Nêu các câu hỏi C7, C8 cho cả

lớp thảo luận và trả lời câu hỏi

HS: Thảo luận cả lớp rồi trả lời câu

hỏi

(10’) 4 Vận dụng

C7 Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng , không khí trong quả bóng bị nóng lên , nở ra làm cho quả bóng phồng lại như cũ

C8 Vì d =P/V khi chất khí nở ra V tăng , P không đổi thì d giảm nên không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh

GV: Treo hình 20.3 giới thiệu cấu

tạo của dụng cụ, sau đó yêu cầu hs

giải thích

HS: Thảo luận chung cả lớp và giải

C9: khi thời tiết nóng lên, không khí

trong bình cũng nóng lên, nở ra đẩy mức nước trong bình xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w