Vận dụng: C7: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng Hoạt động 4: Vận dụng lên như cũ.. C7: Tại sao quả bóng bàn đan[r]
Trang 1Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
I Mục tiêu:
*Kiến thức: HS nắm
-Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi -Các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau -Sự nở vì nhiệt của chất khí lớn hơn chất lỏng và chất lỏng lớn hơn chất rắn -Giải thích sự nở vì nhiệt của một số hiện đơn giản
*Khái niệm: -Làm thí nghiệm trong bài
-Biết cách đọc bảng rút ra kết luận
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS:
- 1 bình thuỷ tinh đáy bằng.
- Một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày.
- Một nút cao su có đục lỗ.
- Một cốc * pha màu.
- Một miếng giấy trắng (4cmx 10cm) có vẽ vạch chia
Cả lớp: Bảng 20.1, tranh 20.3
- Quả bóng bàn bị bẹp (không thủng)
- Phích * nóng.
- Một cốc thủy tinh
Bảng 20.1
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
– G ọi học sinh trả lời câu hỏi:
1) Chất lỏng có sự nở vì nhiệt thế nào ?
Hiện nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một chất lỏng đựng trong bình thủy tinh
A Khối riêng của chất lỏng tăng B Khối riêng của chất lỏng giảm.
C Khối riêng của chất lỏng không thay đổi D Cả 3 câu A,B,C đều sai.
– S ửa bài tập: 19.1 (cõu C); 19.4.
3/ Nội dung bài mới
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ NOÄI DUNG
Hoaùt ủoọng 1: Tạo tình huống học tập: (2 phuựt).
Cho hs đọc phần đầu đề SGK.
GV làm thí nghiệm cho hs quan sát
Học sinh đọc SGK và dự
đoán câu trả lời.
Tuần 23 tiết 23
Ngày soạn: 05/02/09
Ngày dạy: …./ 02/09
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
tập:
(mở đầu như trong SGK)
Hoạt động 2: Chất khớ núng lờn
thỡ nở ra
Hướng dẫn học sinh tiến hành thớ
nghiệm và quan sỏt thớ nghiệm
Hoạt động 3: Học sinh thảo luận
cõu C1; C2; ……… C5.
C1: Cú hiện tượng gỡ xảy ra với
giọt màu trong ống thủy tinh khi
bàn tay ỏp vào bỡnh cầu? Hiện
tượng này chứng tỏ thể tớch
khụng khớ trong bỡnh thay đổi
như thế nào?
C2: Khi ta thụi khụng ỏp tay vào
bỡnh cầu cú hiện tượng gỡ xảy ra
với giọt nước màu Hiện tượng
này chứng tỏ điều gỡ?
C3: Tại sao khụng khớ trong bỡnh
cầu lại tăng lờn?
C4: Tại sao thể tớch khụng khú
trong bỡnh cầu lại giảm đi?
C5: Đọc bảng 20.1 trong SGK, rỳt
ra nhận xột
C6: Chọn từ thớch hợp trong
khung để điền vào chỗ trống
Hoạt động 4: Vận dụng
C7: Tại sao quả búng bàn đang bị
- Học sinh tiến hành thớ nghiệm lần lược như trong sỏch giỏo khoa
- HS thảo luận nhúm trả lời C1, C2, …… , C5.
- Từng HS thực hiện C6 theo sự hướng dẫn của GV
I Thớ nghiệm:
II Trả lời cõu hỏi:
C1: Giọt nước màu đi lờn chứng tỏ thể tớch khụng khớ trong bỡnh tăng, khụng khớ nở ra
C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tớch khụng khớ trong bỡnh giảm khụng khớ co lại
C3: Do khụng khớ trong bỡnh bị núng lờn
C4: Do khụng khớ trong bỡnh bị lạnh đi
C5: Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giống nhau Cỏc chất lỏng, chất rắn khỏc nhau nở vũ nhiệt khỏc nhau Chất khớ nở
vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vỡ nhiệt nhiều hơn chất rắn
III Rỳt ra k ết luận:
C6: a Thể tớch khớ trong bỡnh tăng khi khớ núng lờn
b.Thể tớch khớ trong bỡnh giảm khi khớ lạnh đi
c Chất rắn nở ra vỡ nhiệt ớt nhất, chất khớ nở ra vỡ nhiệt nhiều nhất
IV V ận dụng:
C7: Khi cho quả búng bàn bị bẹp vào nước núng, khụng khớ trong quả búng bị núng lờn nở ra làm cho quả búng phồng lờn như cũ
C8: Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m
Trang 3bẹp khi nhúng vào nước nóng
không khí trong quả bóng bị
nóng lên lại có thể phòng lên
C8: Tại sao không khí nóng lại
nhẹ hơn không khí lạnh?
C9: Dụng cụ đo nóng, lạnh (H
20.1) Dựa theo mực nước trong
ống thủy tinh người ta có thể biết
thời tiết nóng hay lạnh Giải
thích
- từng HS thực hiện C7, C8, C9 theo sự hướng dẫn của GV
không đổi, nhưng thể tích V tăng, do đó
d giảm Vậy, trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng không khí lạnh
C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong bình cầu cũng nóng lên nở ra đẩy nước trong ống thủy tinh xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại do đó mực nước trong ống dâng lên
4.Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ vào vở
Ghi nhớ:
– Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
– Các chât khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
– Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
5.Dặn dò: – Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ
– Bài tập về nhà: Bài tập 20.2 và 20.6 sách bài tập