Giáo án toán tiểu học và phân tích giáo án theo BDTX mới và đáp án modun 3 Giáo án toán tiểu học và phân tích giáo án theo BDTX mới và đáp án mô dun 3 Giáo án toán tiểu học và phân tích giáo án theo BDTX mới và đáp án module 3 Đáp án Mo dun 3
Trang 1Facebook https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/
Zalo: 0989846331
Giáo án Theo Mo dun 3 , và Phân tích Giáo án , và đáp án
Mo dun 3 BDT X Môn toán Tiểu học THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1 BÀI: So sánh các số có hai chữ số
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- MT1: So sánh các số có hai chữ số
- MT2: Sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
2 Phẩm chất, năng lực:
2.1 Phẩm chất:
- MT3: Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
2.2 Năng lực:
- MT4: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học
- MT5: Học sinh sử dụng được que tính để hỗ trợ hoạt động học tập
- MT6: Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra
3 Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Que tính: Dùng trong hoạt động 2
- Phiếu học tập: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập
- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập
2 Học sinh:
Trang 2- Que tính, vở, SGK
- Ôn lại cách so sánh các số trong phạm vi 10
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đánh giá
- YC cần đạt về KT,KN
- Biểu hiện PC, NL
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:
- Tạo niềm tin hứng thú học
tập cho học sinh
- Giới thiệu vấn đề cần học
Nội dung: “hát múa”
Tổ chức hoạt động:
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1
- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: “Năm ngón tay ngoan”
- Hát hay, đều, hứng thú
- Nhận xét
- Có hứng thú, thoải mái
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học YC HS
đọc mục tiêu
- Nghe, viết mục bài vào vở
- Làm việc cá nhân, cặp đôi, trình bày trước nhóm
- Chia sẻ được mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
- Biết so sánh các số có hai chữ
số
- Học sinh quan sát và trình
bày được kết quả quan sát
thông qua các hoạt động học
- Học sinh sử dụng được que
tính để hỗ trợ hoạt động học
tập
- Học sinh nghe hiểu và trình
bày được vấn đề
- Hiểu mục tiêu cần đạt trong hoạt động 2
- Lấy, đếm que tính để so sánh số có hai chữ số
- Nêu cách so sánh số có hai chữ số
Trang 3Nội dung:
- So sánh số có hai chữ số
Phương pháp:
- Quan sát
- Thực hành
- Trình bày vấn đề
Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu HS lấy que tính
- Gọi HS nêu cách so sánh số
có hai chữ số
- Chốt nội dung
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập
3.1 Bài tập 1:
Mục tiêu:
- So sánh các số có hai chữ số
Nội dung: >, <, =
34 38 55 57
36 30 55 55
37 37 55 51
25 30 85 95
90 90 97 92
48 42 92 97
Phương pháp:
- Hoạt động cá nhân
Tổ chức hoạt động:
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả
34 < 38 55 < 57
36 > 30 55 = 55
37 = 37 55 > 51
25 < 30 85 < 95
90 = 90 97 > 92
48 > 42 92 > 97
- Thảo luận nhóm đôi để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả a) 83
b) 97
- Thông qua bài tập 1
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1
- Thông qua bài tập 2
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1
- Thông qua bài tập 3
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 2
- Thông qua bài tập 3
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 2
Trang 4- Phát phiếu học tập
- Nhận xét
3.2 Bài tập 2:
Mục tiêu:
- Tìm được số lớn nhất trong
dãy số có hai chữ số
Nội dung: Khoanh vào số lớn
nhất
a) 72, 68, 80, 83
b) 97, 94, 92, 89
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Nhận xét
3.3 Bài tập 3:
Mục tiêu:
- Tìm được số bé nhất trong
dãy số có hai chữ số
Nội dung: Khoanh vào số bé
nhất
a) 76, 78, 75, 79
b) 38, 48, 18, 61
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Thảo luận nhóm 4 để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả a) 76, 78, 75, 79 b) 38, 48, 18, 61
- 2 nhóm (mỗi nhóm 1 bộ gồm 3 bông hoa, mỗi em nhận 1 bông hoa ghi số tương ứng)
-Nghe GV phổ biến luật chơi -Tham gia chơi.(2 phút) a) 38, 64, 72
b) 72, 64, 38
Trang 5- Nhận xét
3.4 Bài tập 4:
Mục tiêu:
- Biết sắp xếp thứ tự các số từ
bé đến lớn và ngược lại
Nội dung: Viết các số 72, 38,
64
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Phương pháp:
- Trò chơi
Tổ chức hoạt động:
- Phát bông hoa cho 2 nhóm
Yêu cầu mỗi em 1 bông hoa có
ghi số
- Nêu tên trò chơi (Ai nhanh, ai
đúng?) cách chơi, luật chơi
Hình thức khen thưởng
- Nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng
Hoạt động 4: Vận dụng sáng tạo
3.4 Bài tập 4:
Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng bài
học để giải quyết vấn đề thực
tiễn
Nội dung: So sánh số bạn nam
và bạn nữ trong lớp
Phương pháp:
- Vấn đáp
- Đếm và so sánh theo yêu cầu
- Thông qua bài tập 4
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1 và 2
Trang 6Tổ chức hoạt động:
- Nêu câu hỏi để học sinh trả
lời
2 Củng số, dặn dò:
- GV tổng kết bài học
- Nhận xét, dặn dò
Đáp án phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán tiểu học kèm
giáo án và dáp án Mo dun 3 BDTX môn toán
Câu 1 Sau khi học bài học, học sinh "làm" được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
Sau khi học bài học, học sinh nhận biết được các số có hai chữ số từ 20 đến 50; đọc viết được các số có 2 chữ số từ 20-50.
Câu 2 Học sinh sẽ được thực hiện các "hoạt động học" nào trong bài học?
Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiệc các hoạt động:
- Khởi động
- Nhận biết các số có 2 chữ số
- Thực hành, luyện tập
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.
Câu 3 Thông qua các "hoạt động học" sẽ thực hiện trong bài học, những "biểu hiện cụ thể" của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
Trang 7Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:
- Các phẩm chất: cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực:
+ Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện học toán; năng lực tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 4 Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu: Phiếu học tập, các
bó que tính và các que tính rời.
Câu 5 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới
* Học sinh “làm” các thao tác sau:
- HS nhìn rồi lấy một số que tính như dòng đầu tiên trong sách (23 que)
- HS đếm rồi bó thành từng bó gồm 10 que tính.
- HS xác định có bao nhiêu bó, bao nhiêu que tính rời.
* Học sinh viết, đọc số: 23, 21, 24, 25.
Trang 8* Học sinh làm tương tự với các số 36, 42.
Câu 6 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:
- Nhìn tranh, lập được các số có hai chữ số bất kỳ từ 21 đến 50.
- Nhận biết được cấu tạo các số từ 21 đến 50, biết được vị trí của các số
từ 21 đến 50 trong dãy số tự nhiên
- Thông qua các thao tác với que tính trong từng trường hợp để tạo lập số
có hai chữ số từ 21 đến 50.
- HS đếm nhẩm nhanh, đếm số bạn trong lớp mình, đếm số bàn, số ghế có trong lớp học rồi viết được các số đó.
Câu 7 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh Đánh giá về chữ viết, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh.
Câu 8 Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Trang 9Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy, số bàn ghế trong lớp học, số học sinh nam trong lớp học, số học sinh nam, số học sinh nữ.
Câu 9 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:
* Phiếu bài tập: Học sinh nhìn, đếm theo chục rồi viết số theo mẫu Từ đó học sinh xác định được số chục, số đơn vị và đọc số đó.
* Băng giấy: Học sinh củng cố nhận biết về các số trong phạm vi 50.
Câu 10 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?
Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới là học sinh biết đếm, đọc, viết các số từ 1- 50 Xác định được số chục, số đơn vị trong mỗi số.
Câu 11 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?
Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.
THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1 BÀI: So sánh các số có hai chữ số
Trang 10I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- MT1: So sánh các số có hai chữ số
- MT2: Sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
2 Phẩm chất, năng lực:
2.1 Phẩm chất:
- MT3: Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
2.2 Năng lực:
- MT4: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học
- MT5: Học sinh sử dụng được que tính để hỗ trợ hoạt động học tập
- MT6: Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra
3 Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Que tính: Dùng trong hoạt động 2
- Phiếu học tập: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập
- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập
2 Học sinh:
- Que tính, vở, SGK
- Ôn lại cách so sánh các số trong phạm vi 10
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đánh giá
Trang 11- YC cần đạt về KT,KN
- Biểu hiện PC, NL
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:
- Tạo niềm tin hứng thú học
tập cho học sinh
- Giới thiệu vấn đề cần học
Nội dung: “hát múa”
Tổ chức hoạt động:
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1
- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: “Năm ngón tay ngoan”
- Hát hay, đều, hứng thú
- Nhận xét
- Có hứng thú, thoải mái
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học YC HS
đọc mục tiêu
- Nghe, viết mục bài vào vở
- Làm việc cá nhân, cặp đôi, trình bày trước nhóm
- Chia sẻ được mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
- Biết so sánh các số có hai chữ
số
- Học sinh quan sát và trình
bày được kết quả quan sát
thông qua các hoạt động học
- Học sinh sử dụng được que
tính để hỗ trợ hoạt động học
tập
- Học sinh nghe hiểu và trình
bày được vấn đề
Nội dung:
- So sánh số có hai chữ số
Phương pháp:
- Quan sát
- Hiểu mục tiêu cần đạt trong hoạt động 2
- Lấy, đếm que tính để so sánh số có hai chữ số
- Nêu cách so sánh số có hai chữ số
Trang 12- Thực hành.
- Trình bày vấn đề
Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu HS lấy que tính
- Gọi HS nêu cách so sánh số
có hai chữ số
- Chốt nội dung
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập
3.1 Bài tập 1:
Mục tiêu:
- So sánh các số có hai chữ số
Nội dung: >, <, =
34 38 55 57
36 30 55 55
37 37 55 51
25 30 85 95
90 90 97 92
48 42 92 97
Phương pháp:
- Hoạt động cá nhân
Tổ chức hoạt động:
- Phát phiếu học tập
- Nhận xét
3.2 Bài tập 2:
Mục tiêu:
- Tìm được số lớn nhất trong
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả
34 < 38 55 < 57
36 > 30 55 = 55
37 = 37 55 > 51
25 < 30 85 < 95
90 = 90 97 > 92
48 > 42 92 > 97
- Thảo luận nhóm đôi để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả a) 83
b) 97
- Thảo luận nhóm 4 để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả
- Thông qua bài tập 1
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1
- Thông qua bài tập 2
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1
- Thông qua bài tập 3
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 2
- Thông qua bài tập 3
để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 2
Trang 13dãy số có hai chữ số.
Nội dung: Khoanh vào số lớn
nhất
a) 72, 68, 80, 83
b) 97, 94, 92, 89
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Nhận xét
3.3 Bài tập 3:
Mục tiêu:
- Tìm được số bé nhất trong
dãy số có hai chữ số
Nội dung: Khoanh vào số bé
nhất
a) 76, 78, 75, 79
b) 38, 48, 18, 61
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Nhận xét
3.4 Bài tập 4:
Mục tiêu:
- Biết sắp xếp thứ tự các số từ
bé đến lớn và ngược lại
a) 76, 78, 75, 79 b) 38, 48, 18, 61
- 2 nhóm (mỗi nhóm 1 bộ gồm 3 bông hoa, mỗi em nhận 1 bông hoa ghi số tương ứng)
-Nghe GV phổ biến luật chơi -Tham gia chơi.(2 phút) a) 38, 64, 72
b) 72, 64, 38
Trang 14Nội dung: Viết các số 72, 38,
64
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Phương pháp:
- Trò chơi
Tổ chức hoạt động:
- Phát bông hoa cho 2 nhóm
Yêu cầu mỗi em 1 bông hoa có
ghi số
- Nêu tên trò chơi (Ai nhanh, ai
đúng?) cách chơi, luật chơi
Hình thức khen thưởng
- Nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng
Hoạt động 4: Vận dụng sáng tạo
3.4 Bài tập 4:
Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng bài
học để giải quyết vấn đề thực
tiễn
Nội dung: So sánh số bạn nam
và bạn nữ trong lớp
Phương pháp:
- Vấn đáp
Tổ chức hoạt động:
- Nêu câu hỏi để học sinh trả
lời
- Đếm và so sánh theo yêu cầu - Thông qua bài tập 4 để quan sát, đánh giá
HS về mục tiêu 1 và 2
2 Củng số, dặn dò:
- GV tổng kết bài học
Trang 15- Nhận xét, dặn dò.
ĐÁP ÁN MODUN 3 TOÁN (TIỂU HỌC)
1 Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục ☑
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
2 Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức
độ hiểu, tổng hợp, đánh giá ☑
Có ưu điểm nổi bật là tốn ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
Bao quát được toàn bộ nội dung chương trình học.
3 Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác ☑
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
4 Chọn đáp án đúng nhất
Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?
Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu ?
Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ?
Em có thể mô tả những gì xảy ra ? ☑
Em sẽ giải thích như thế nào về ?
5 Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?