1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Luyện từ và câu 3 kì 2 - Nguyễn Thị Cúc

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 193,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu - Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của hiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên BT1,2 - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích [r]

Trang 1

Tuần 19 Ngày day: / /

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào ?

I Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được hiện tương nhân hoá, các cách nhân hoá

- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào ?(BT 3, 4)

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết BT1, BT2, BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 8 + 9

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 9

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 9

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

+ Đọc hai khổ thơ và trả lời câu hỏi

- HS trao đổi theo cặp, viết trả lời ra nháp

- 2 HS lên bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- Lời giải :

- Con đom đóm được gọi bằng anh

- Tính nết của đom đóm : chuyên cần

- Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ

+ Trong bài thơ Anh Đom Đóm ( HK I ) còn con vật nào được gọi và tả như người

- 1 HS đọc thành tiếng bài Anh Đom Đóm

- HS suy nghĩ, làm bài

- Phát biểu ý kiến

- Nhận xét bạn trả lời

+ Lời giải :

- Cò Bợ : được gọi bẳng chị, biết ru con

- Vạc : được gọi bằng thím, biết lặng lẽ

mò tôm

+ Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi: Khi nào

- HS đọc kĩ từng câu văn, làm bài ra nháp

- 3 em lên bảng ghạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi khi nào ?

Trang 2

* Bài tập 4 / 9

- Nêu yêu cầu BT

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

IV Củng cố, dặn dò

- Em hiểu thế nào về nhân hoá ? ( Nhân

hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối

bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả

con người )

- GV nhận xét chung tiết học

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài vào vở

+ Lời giải :

- Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời

đã tối.

- Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

- Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm

trong học kì I

+ Trả lời câu hỏi

- HS đọc câu hỏi, nhẩm câu trả lời, phát biểu ý kiến

- HS làm bài vào vở + Lời giải :

- Lớp em bắt đầu vào học kì II từ giữa tháng 1

- Ngày 31 tháng 5 kết thúc học kì II

- Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè

Từ ngữ về tổ quốc Dấu phẩy.

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1).

- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)

- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết BT1.

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Nhân hoá là gì ?

- Nêu ví dụ những con vật được nhân hoá

trong bài " Anh Đom Đóm "

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 HD HS làm bài tập

* Bài tập 1 / 17

- Nêu yêu cầu BT

- HS nêu

- Nêu ví dụ

- Nhận xét

* Xếp các từ sau đây vào nhóm thích

Trang 3

- GV nhận xét.

* Bài tập 2 / 17

- Nêu yêu cầu BT

- GV gợi ý : 1 số anh hùng : Lê Lợi,

Trưng Trắc, Trưng Nhị, Triệu Thị Trinh,

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 17

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

IV Củng cố, dặn dò

- GV biểu dương những HS học tốt

- Nhận xét chung tiết học

hợp

- 3 em lên bảng, cả lớp làm vào vở

- 4, 5 HS đọc kết quả bài làm của mình

- Lời giải : + Những từ cùng nghĩa với tổ quốc : đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn + Những từ cùng nghĩa với bảo vệ : giữ gìn, gìn giữ

+ Những từ cùng nghĩa với xây dựng : dựng xây, kiến thiết

* Nói về một vị anh hùng mà em biết rõ

- HS thi kể

- Nhận xét bạn

* Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu in nghiêng

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- HS làm bài cá nhân

- 1 em lên bảng

- Nhận xét

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ơ đâu ?

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2).

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài T Đ đã học (BT4/ a, b)

- HS khá, giỏi làm toàn bộ BT 4

II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết ND BT 3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét

Trang 4

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 26

- Nêu yêu cầu BT

* Bài tập 2 / 27

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 27

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 4 / 27

- Nêu yêu cầu BT

- GV chấm điểm, nhận xét

IV Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

+ Đọc diễn cảm bài thơ

- 2, 3 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+ Trong bài thơ trên sự vật nào được nhân hoá, chúng được nhân hoá bằng cách nào?

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

- 3 nhóm lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét

- Lời giải

- Những sự vật được nhân hoá : mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm

- Chúng được nhân hoá bằng cách : gọi, bằng những từ ngữ dùng để tả người, bằng cách nói thân mật như nói với con người

+ Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu ?

- HS làm bài cá nhân

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình

- Nhận xét

- Lời giải :

a Ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây

b Ở Trung Quốc trong một lần đi sứ

c Ở quê hương ông

+ Đọc lại BT đọc ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi

- HS làm bài vào vở

- 5, 7 em đọc bài làm của mình

- Nhận xét

- Lời giải

a Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp,

ở chiến khu

b Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở lán

Trang 5

Tuần 22 Ngày dạy: / /

Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c)

- Biết dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)

- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2

II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết BT1, 2, 3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Làm BT 2, BT3 tiết LT&C tuần 20

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 35

- Nêu yêu cầu BT

- GV phát giấy cho từng nhóm

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 35

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

- 2 HS làm

- Nhận xét

- Dựa vào bài TĐ, CT tuần 21, 22 tìm các

từ ngữ

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

- Lời giải :

- Chỉ tri thức: nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ ( Hoạt động của tri thức : nghiên cứu khoa học )

- Chỉ tri thức : Nhà phát minh, kĩ sư ( hoạt động của tri thức : nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc… ) + Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu

- Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân

- 2 em lên bảng làm

- Nhận xét

- Đọc bài làm của mình

- Lời giải :

a ở nhà, em thường giúp bà xâu kim

b Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng

c Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt

d Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc

Trang 6

* Bài tập 3 / 36

- Nêu yêu cầu BT

- GV giải nghĩa từ : phát minh

- Truyện này gây cười ở chỗ nào ?

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

lại bay về ríu rít

+ Dấu chấm nào dùng đúng, dấu chấm nào dùng sai Sửa lại cho đúng

- HS đọc truyện vui

- HS làm bài vào vở

- 2, 3 HS đọc truyện vui sau khi đã sửa lại dấu câu

- HS trả lời

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

I Mục đích yêu cầu:

- Tìm được những vật được nhân hóa, cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (BT1).

- Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào (BT2)

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BTa, c, d.)

- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3

II Đồ dùng

GV : 1 đồng hồ có 3 kim, 3 tờ phiếu khổ to làm BT3, bảng lớp viết 4 câu hỏi BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy hoch chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Làm miệng BT1, BT3 tiết LT&C tuần

22

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 44 + 45

- Nêu yêu cầu BT

- GV đặt trước lớp 1 chiếc đồng hồ, chỉ

cho HS thấy cách miêu tả đồng hồ báo

thức trong bài

- GV nhận xét

- 2 HS làm bài

- Nhận xét

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc lại bài thơ

- HS trao đổi theo cặp

- 3 HS lên bảng làm

- Lời giải :

- Những vật được nhân hoá : kim giờ, kim phút, kim giây, cả ba kim

- Những vật ấy được gọi : bác, anh, bé

- Vật ấy được tả bằng những từ ngữ :

Trang 7

* Bài tập 2 / 45.

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 45

- Nêu yêu cầu BT

- GV chốt lại ghi lên bảng

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

thân trọng, nhích từng li, từng li, lầm lì,

đi từng bước, tinh nghịch,, chạy vút lên trước hàng, cùng tới đích, rung một hồi chuông vang

+ Dựa vào nội dung bài thơ trên trả lời câu hỏi

- Từng cặp HS trao đổi

- Nhiểu cặp HS thực hành nói

+ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- Nhiều HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm

- Lời giải :

- Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ?

- Ê - đi - xơn làm việc như thế nào ?

- Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ?

- Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ?

Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1).

- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)

II Đồ dùng

GV : Bảng viết BT 1, BT2

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ :

Hương rừng thơm đồi vắng

Nước suối trong rì rầm

Cọ xoè ô che nắng

Râm mát đường em đi

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 53

- Nước suối và cọ được nhân hoá, chúng

có hành động như người

- Nhận xét

Trang 8

- Nêu yêu cầu BT.

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 54

- Nêu yêu cầu BT

- Nêu ND bài đã hoàn chỉnh

IV Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

+ Tìm và ghi vào trong vở những từ chỉ những người hoạt động nghệ thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật, chỉ các môn nghệ thuật

- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi theo nhóm

- 2 nhóm lên bảng làm

- Cả lớp đọc bài của mỗi nhóm nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh bài làm trên bảng

* Lời giải :

a Chỉ những người hoạt động nghệ thuật : diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, nhà ảo

thuật,

b Chỉ các hoạt động nghệ thuật : đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, ứng tác,

c Chỉ các môn nghệ thuật : điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng

cổ,

+ Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong đoạn văn sau

- HS trao đổi theo cặp, làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

- Nhận xét

- Giải thích thế nào là nghệ sĩ và các hoạt động của họ

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

I Mục đích yêu cầu:

- Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của

những hình ảnh nhân hóa (BT1)

- Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)

- Trả lời đúng 2, 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3

-( HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3)

II Đồ dùng

GV : Bảng viết BT 1, BT2, BT3

Trang 9

HS : SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Làm miệng BT 1 tuần 24

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 61

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 62

- Nêu yêu cầu BT

- GV chấm điểm, nhận xét

* Bài tập 3 / 62

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS làm bài

- Nhận xét

+ Đoạn thơ tả những sự vật và con vật nào Các gọi và tả chúng có gì hay ?

- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ

- 4 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lời giải :

- Tên các sự vật, con vật : lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời

- Các sự vật con vật được gọi : chị, cậu,

cô, bác

- Các sự vật con vật được tả : phất phơ bím tóc, bá vai nhau thì thầm đứng học

- Cách gọi và tả sự vật, con vật : Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động + Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi vì sao ?

- 3 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

- Lời giải :

a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.

b Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì

họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.

c Chị em Xô - phi đã về ngay vì nhớ lời

mẹ dặn không được làm phiền người khác.

+ Dựa vào ND bài tập đọc Hội vật, trả lời câu hỏi

- HS đọc lại bài Hội vật, trả lời lần lượt từng câu hỏi

Trang 10

SỬA XONG TUẦN 25

Tuần 26

Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.

I Mục dích yêu cầu:

- Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1).

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT@)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3/a/b/c)

II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết ND BT1, bảng phụ viết 4 câu văn trong BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Làm miệng BT1, 3 tiết LT&C tuần 25

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 70

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 70

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3 / 70

- Nêu yêu cầu BT

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- 2 HS làm bài

- Nhận xét

+ Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các

từ ở cột A

- HS làm bài cá nhân, 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nhiều HS đọc lại lời giải đúng

+ Tìm và ghi vào vở tên 1 số lễ hội, tên 1

số hội, tên 1 số hoạt động trong lễ hội và hội

- HS trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên 1

số lễ hội, hội và hoạt động vào phiếu

- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng lớp

- Trình bày bài của nhóm mình

- Nhận xét

- Cả lớp viết bài vào vở

+ Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu

- 4 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- 5, 7 HS đọc bài làm của mình

Trang 11

Tuần 27. Soạn ở phần Tập đọc

Tuần 28

Ngày dạy / /

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

I Mục đích yêu cầu.

- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa (BT1)

- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết BT2, phiếu viết truyện vui BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 85

- Nêu yêu cầu BT

- Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ?

* Bài tập 2 / 85

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

+ Trong bài cây cối và sự vật tự xưng là

gì ?

- HS phát biểu ý kiến

- Bèo lục bình tự xưng là tôi

- Xe lu tự xưng là tớ

- Cách xưng hô ấy có tác dụng làm cho ta

có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

+ Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi để làm gì ?

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì ?

- HS nhận xét

- Lớp làm bài vào vở

- Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ

móng.

- Cả 1 vùng sông Hồng nô nức làm lễ,

Trang 12

* Bài tập 3 / 86

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

mở hội để tưởng nhớ ông.

- Ngày mai, muông thú trong rừng mở

hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

+ Chọn dấu phẩy, dấu chấm hay dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong chuyện vui sau

- 1 HS đọc ND bài tập

- Lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Tuần 29

Ngày dạy / /

Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy.

I Mục đích yêu cầu.

- Kể được tên một số môn thể thao (BT1).

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Thể thao (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b)

II Đồ dùng

GV : Tranh ảnh về môn thể thao, bảng phụ viết ND BT1, bảng lớp viết ND BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Làm BT 2, 3 tuần 28

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS làm BT

* Bài tập 1 / 93

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2 / 93

- Nêu yêu cầu BT

- 2 HS làm miệng

- Nhận xét

+ Kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng bòng, chạy, đua, nhảy

- Từng HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm

- GV chia lớp thành 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

- Đọc bảng của mối nhóm, nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

+ Trong truyện vui có 1 số từ ngữ nói về

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w