Tìm hiểu nội dung bài: * HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo Bài 1 89: xếp các từ ngữ thành hai nhóm a.Chỉ sự vật ở quê hương: Cây đa, dòng dõi sách giao khoa.. -HS chao đổi theo nhóm để[r]
Trang 1TUẦN 11:
Ngày soạn: 1/11/ 2009
Ngày dạy: Thứ 2/ 2/11/2009
Tiết 1:
CHÀO CỜ
Tiết 2+3: Tập đọc - Kể chuyện
ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU
I Mục tiêu:
a Tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi trảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai: ê-ti-ô-pi-a, đường xá, thiêng liêng, lời nói, chiêu đãi
- Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung và lời nhân vật
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ mới: Cung điện, khâm phục, du lịch
- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng của tổ quốc
b Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ theo đúng thứ tự câu truyện Dựa vào các tranh, HS kể được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện
2 Nghe bạn kể và nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Thầy: Tranh minh hoạ, bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
- Đọc bài thư gửi bà và nêu ý nghĩa câu truyện
3 Bài mới: (32')
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bàì
* Giáo viên đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu, kết hợp luyện
phát âm
- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp hiểu
từ mới
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Thi đọc đoạn trong nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiêuủ bài
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Hai người khách được vua
Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào?
1 Luyện đọc
- Ê-ti-ô-pi-a, đường xá, thiêng liêng, lời nói, chiêu đãi
- Cung điện, khâm phục, du lịch
2 Tìm hiểu bài
- Mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý
Trang 2- HS đọc thầm đoạn 2.
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều
gì bất ngờ xảy ra?
+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để
họ mang những hạt đất nhỏ đi?
- Lớp đọc thầm đoạn 3
+Theo em phong tục trên nói lên
điều gì?
- HS luyện đọc đoạn 2
- Thi đọc đoạn 2
d HS kể chuyện
- Hướng dẫn HS quan sát từng tranh
trong SGK Rồi xếp sắp lại theo trình
tự câu truyện Nêu tóm tắt nội dung
mỗi tranh
- Từng cặp HS tập kể 3 HS nối nhau
thi kể 3 đoạn
- Bình chọn bạn kể lại câu chuyện
hay
- Viên quan bảo họ dừng lại cởi giầy để họ cạo sạch đất ở đế giầy rồi mới để khách xuống tàu
- Họ coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng nhất
- Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của tổ quốc họ
là tài sản quý giá thiêng liêng nhất
3 Luyện đọc lại
Đọc thể hiện đúng nội dung đoạn 2
Kể chuyện
4 Củng cố dặn dò: (3')
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét giao bài tập về nhà
Tiết 4: Toán
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (Tiếp)
I Mục tiêu *Giúp HS
- Làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
II Đồ dùng dạy - học:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Làm bài tập
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
HS lên bảng giải bài 2 (50)
3 Bài mới: (32')
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Bài thuộc dạng toán gì?
- HS nêu cách giải
Bài toán 1(51): Bài giải
Số xe bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe là:
Trang 3- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp
nhận xét đánh giá
c.Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét - Chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- HS làm bài vào vở 2 HS lên
bảng làm bài
12 + 6 = 18 (xe) Đáp số: 18 xe 2.Thực hành
Bàì 1(51): Bài giải Quãng đường từ bưu điện đễn chợ huyện là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện là:
15 + 5 = 20 (km) Đáp số: 20 km Bài 2 (51): Bài giải
Số lít mật ong đã lấy ra là
24 : 3 = 8 (lít) Trong thùng còn lại số lít mật ong là
24 - 8 = 16 (lít) Đáp số: 16 lít 4.Củng cố dặn dò: (3')
- Nhận xét tiết học
- giao bài tập về nhà
Tiết 5: Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Giúp hs ôn tập củng cố lại các chuẩn mực đạo đức đã học ở giữa kì I
- Hs hiểu vì sao phải thực hiện đầy đủ các chuẩn đạo đức đó
II Đồ dùng học tập
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: (1’) - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Vì sao cần phải biết chia sẻ vui buồn cùng bạn?
3 Ôn tập (27’)
a Giới thiệu bài
b nội dung
* Hoạt động 1 Thảo luận lớp
+ Vì sao chúng ta phải kính yêu
Bác Hồ?
+ Trong cuộc sống vì sao cần phải
giữ lời hứa?
+ Tự làm lấy việc của mình có tác
dụng gì? Hãy nêu một số việc mà
em đã tự làm được?
- Bác Hồ đã hy sinh cả cuộc đời để đem lại hạnh phúc cho dân tộc ta
- Lời hứa là danh dự của con người Giữ trọn
lời hứa sẽ được mọi người tôn trọng và yêu quý
- Giúp bản thân tiến bộ trong mọi hoạt động, giúp đỡ bố mẹ, gia đình đỡ phần vất vả
- học và làm bài, chăm sóc bản thân, quét
Trang 4+ Vì sao chúng ta phải biết quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh,
chị em?
+ Hãy nêu một vài ví dụ cụ thể mà
em hoặc các bạn đã làm?
- Tại sao chúng ta cần phải biết
chia sẻ vui buồn cùng bạn, việc làm
đó đã đem lại kết quả gì cho em?
* Hoạt động 2 Xử lý tình huống
- GV nêu một số tình huống có nội
dung trên các nhóm lựa chọn cách
giải quyết, lên trình bày
- Các nhóm khác quan sát, bổ sung
ý kiến, Gv chốt lại các ý kiến
nhà, cho lợn, gà ăn, rửa bát
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em là bổn phận của mỗi người sống trong một gia đình Là đạo đức chuẩn mực của người học sinh
- chia sẻ với bạn niềm vui, nỗi buồn sẽ làm tình bạn thêm gắn bó hơn, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập, trong cuộc sống
* Tình huống
- Tâm đã hẹn sang nhà Lan giảng bài toán cho bạn nhưng ti vi có phim hoạt hình hay nên Tâm không đi nữa
- Hoa tự bọc sách vở của mình, chuẩn bị đủ
đồ dùng học tập trước khi đến lớp
- Bạn Lâm được điểm 10, các bạn trong tổ cùng chúc mừng sự tiến bộ của Lâm
4 Củng cố dặn dò: (3’)
- Giáo viên tóm tắt nội dung ôn tập
- Về nhà ôn lại bài
Ngày soạn: 1/ 11/2009
Ngày dạy: thứ 3/ 4/ 11/ 2009 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: *Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng 2 phép tính
II Đồ dùng dạy - học:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
- HS làm bảng con 5 x 3 + 3 = 15 + 3 = 18;
6 : 2 - 2 = 3 - 2 = 1
3 Bài mới: (32')
a.Giới thiệu bài
b.Tìm hiểu bài
*HS đọc yêu cầu của bài
-Lớp làm bài vào vở, 1 em lên
Bài 1(52): Bài giải:
Số xe ô tô đã rời bến là: 18 + 17 = 35 (xe)
Trang 5bảng làm bài
HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- HS làm bài vào vở 2 HS lên
bảng làm bài
- Nhận xét - Chữa bài
* HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét - Chữa bài
Bến xe còn lại số ô tô là: 45 - 35 = 10 (xe) Đáp số: 10 xe
Bài 2 (52): Bài giải
Số học sinh khá của lớp là:
14 + 8 = 22 (học sinh)
Số học sinh khá giỏi của lớp là:
14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh Bài 4 (52)
a 12 x 6 - 25 = 72 - 25 = 47
b 56 : 7 - 5 = 8 - 5 = 3
c 42 : 6 + 37 = 7 + 37 = 44
4 Củng cố - dặn dò: (3')
- Nhận xét tiết học
- giao bài tập về nhà
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I.Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài " Tiếng hò trên sông"
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong, oong và tìm từ có tiếng bắt đầu
s / x hay có vần ươn / ương
- Rèn kỹ năng viết nối liên kết Rèn tư thế ngồi viết
II.Đồ dùng dạy học:
- Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả lên bảng
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)- Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- hs lên bảng viết, lớp viết nháp nghiêng che, lớn nổi, trèo hái
3 Bài mới: (32’)
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung:
- Gv đọc bài HS đọc lại
- Ai đang hò trên sông?
- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái
gợi cho tác giả nghĩ đến những gì?
* Hướng dẫn trình bày:
- Bài văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài?
- Chị Gái đang hò trên sông
- Điệu hò chèo thuyền cúa chị Gái làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Gái, Thu Bồn
Trang 6- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- hs viết từ khó
- Chữa lỗi:
* Viết chính tả:
- Gv đọc chậm cho hs viết bài, mỗi
cụm từ đọc 3 lần
* Đọc soát lỗi:
- Hs dùng bút chì soát chữa lỗi
* Chấm bài:
- Chấm một số bài, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
- 1 hs đọc yêu cầu
- Làm bài theo nhóm
- Gv nhận xét tuyên dương nhóm
làm xong trước và động viên các
nhóm còn lại
- Hs nhận xét
- Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời
* Luyện tập
Bài 2:
+ Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong
+ Làm xong việc, cái xoong
Bài 3: Chọn từ ngữ điền vào chỗ chấm
a, - sông, suối, sắn, sen, sim, sung
- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc
b - mượn, thuê mướn, vượn
- ống bương, bướng bỉnh, soi gương
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Tự nhiên xã hội
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG (tiết 1)
I Mục tiêu:
*HScó khả năng:
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể?
- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội, ngoại
- Vẽ sơ đồ họ hàng nội, ngoại Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội
họ ngoại của mình Giáo dục HS biết kính yêu, yêu quý những người thân trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 42, 43, HS chuẩn bị giấy A4
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)- Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 7– Nêu những người bên họ nội, họ ngoại của gia đình em?
3 Bài mới: (27’)
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm
- Quan sát hình trang 42 làm bài VBT,
đổi chéo vở chữa bài
- Trình bày trước lớp
- HS làm việc theo nhóm
- Quan sát hình trang 42 và trả lời
+ Ai là con trai, con gái ông bà?
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà?
+ Ai là cháu nội và cháu ngoại của
ông bà
- Các nhóm lên trình bày bày
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét
b.Nhận biết mối quan hệ họ hàng qua tranh:
- Bố của Quang và Thủy là con trai của ông bà
- Mẹ của Hương và Hồng là con gái của ông bà,
- Mẹ của Quang và thủy là con dâu của ông bà
Bố của Hương và Hồng là con rể của ông bà
- Quang và Thủy là cháu nội, Hương và Hồng là cháu ngoại
4 Củng cố, dặn dò.3’
- Về học bài, chuẩn bị bai sau
Tiết 4: Thể dục
(Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 1/ 11 /2009
Ngày dạy: Thứ 4/ 4/ 11/2009 Tiết 1: Toán
BẢNG NHÂN 8
I Mục tiêu: *Giúp HS
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
II Đồ dùng dạy - học:
- Thầy: Bộ đồ dùng dạy toán
- Trò: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
HS làm bảng con 128 x 3 = 384 132 x 4 = 528
3 Bài mới: (32')
a.Giới thiệu bài
b.Nội dung bài
Trang 8*HS quan sát trực quan lập bảng nhân 8
- HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn 8 chấm
tròn được lấy mấylần? viết bằng phép
nhân nào?(8 x 1 = 8)
- Lấy2 tấm bìa có 8 chấm tròn 8 chấm
tròn được lấy mấy lần? viết bằng phép
nhân nào?(8 x 2 = 16)
- Lấy 3 tấm bìa có 8 chấm tròn 8 chấm
tròn được lấy mấy lần? viết bằng phép
nhân nào?
(8 x 3 = 24)
*HS dựa vào trực quan thành lập bảng
nhân 8
- HS luyện học thuộc bảng nhân 8
c Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài miệng
- Nhận xét - Chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
Cả lớp làm bài vào vở 1 em lên bảng làm
bài
*HS làm bài miệng
1.Bảng nhân 8
- 8 được lấy 1 lần, ta viết: 8 x 1 = 8
- 8 được lấy 2 lần ta có: 8 x 2 = 8 +
8 = 16; vậy 8 x 2 = 16
- 8 được lấy 3 lần, ta có: 8 x 3 = 8+8 +8= 24; vậy 8 x 3 = 24
8 x 1 = 8
8 x 2 = 16
8 x 3 = 24
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 6 = 48
8 x 7 = 56
8 x 8 = 64
8 x 9 = 72
8 x 10 = 80
2 Thực hành
Bài 1 (53): Tính nhẩm
8 x 3 = 24
8 x 5 = 40
8 x 8 = 64
8 x 1 = 8
8 x 4 = 32
8 x 7 = 56
8 x 2 = 16
8 x 6 = 48
8 x 10 = 80
0 x 8 = 0
8 x 9 = 72
8 x 0 = 0 Bài 2 (53):
Sáu can dầu có số lít dầu là
6 x 8 = 48 (lít) Đáp số: 48 lít dầu Bài 3 (53):
8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80
4.Củng cố - dặn dò: (3')
- Nhận xét chung giờ học
- giao bài tập về nhà
Tiết 2: Tập đọc
VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng1:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ: xanh tươi, làng xóm, lượn quanh Biết ngắt nhịp đúng, nhấn giọng ở các từ gợi tả màu sắc
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm với tốc độ nhanh Hiểu nghĩa các từ mới: sông máng, bát ngát, xanh ngắt
Trang 9- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương Tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
- Thầy: Tranh, bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
- HS đọc bài đất quí, đất yêu và nêu nội dung bài
3 Bài mới: (32')
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp câu, kết hợp
luyện phát âm
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
hiểu từ mới
- Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm toàn bài
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong
bài?
- HSđọc thầm toàn bài
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng
nhiều màu sắc, hãy kể tên những màu
sắc ấy?
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê
hương rất đẹp?
- 1 HS đọc toàn bài, từng cặp HS luyện
đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
- HS thi đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay
1 Luyện đọc:
- xanh tươi, làng xóm, lượn quanh
- sông máng, bát ngát, xanh ngắt
2 Tìm hiểu bài:
- Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Tre, lúa, sông máng, mây trời, màu xanh
- Ngói mới, trường học, mặt trời, màu đỏ
-Vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương mình rất đẹp
3 Luyện học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc từng khổ thơ, bài thơ
4 Củng cố dặn dò: (3')
- Qua bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét giao bài tập về nhà
Tiết 3:Mĩ thuật
(Giáo viên chuyên)
Trang 10Tiết 4: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
1.Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về quê hương
2.Củng cố mẫu câu Ai làm gì?
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Bảng phụ,
- Trò: Vở bài tập, đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4')
- Đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
3.Bài mới: (32')
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu nội dung bài:
* HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo
dõi sách giao khoa
-HS chao đổi theo nhóm để tìm những
xếp vào hai nhóm thích hợp
- Các nhóm cử người trình bày
- Cả lớp và GV trao đổi nhận xét.Chốt
lại lời giải đúng
* HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ tìm
từ cùng nghĩa với từ quê hương
* 2, 3 HS đọc bài làm của mình, đọc rõ
ràng
- Lớp nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
đúng
* HS đọc yêu cầu của bài.Đặt câu vào
vở
HS tiếp nối đọc câu vừa đặt
- Cả lớp và GV trao đổi nhận xét.Chốt
lại lời giải đúng
Bài 1 (89): xếp các từ ngữ thành hai nhóm a.Chỉ sự vật ở quê hương: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường
b.Tình cảm đối với quê hương: Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào
Bài 2 (89): Lời giải
Quê hương có thể thay thế bằng các từ: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn Bài tập 3 (90)
Ai làm gì?
- Cha/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
- Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ
- Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả Bài tập 4 (90)
- Bác nông dân đang cày ruộng
- Những chú gà con đang kiếm mồi
- Đàn cá đang bơi lội tung tăng
4 Củng cố - dặn dò: (3')
- Nhận xét tiết học
- giao bài tập về nhà
Tiết 5: Chính tả (Nhớ - viết)
VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu: