1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Sinh học 6 - Tiết 37 đến tiết thứ 70

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 439,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Hoạt Động 1 : Tập Chia Nhóm Các Loại Quả HS taäp chia thaønh caùc nhoùm khaùc nhau theo tiêu chuẩn tự chọn GV: giao nhieäm vuï cho caùc nho[r]

Trang 1

Ngày soạn : 2/1/2011 Ngày dạy : 3/1/2011

Tiết 37 : THỤ PHẤN (TIẾP)

A-Mục tiêu bài học : Qua bài này học sinh phải :

* Kiến thức : - Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn

nhờ gió Phân biệt các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ

- Nêu được được hiện tượng giao phấn

- Nêu được vai trò của con người thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất ,phẩm chất cây trồng Vận dụng kiến thức để giảI thích 1 số hiện tượng thụ phấn thêm , ích lợi

* Kĩ năng : -Rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành

-Rèn kĩ năng biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng

* Kĩ năng sống : - Kĩ năng phân tích so sánh các đặc điểm của các loại hoa thích nghi

với các hình thức thụ phấn

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong trồng trọt tại gia đình

* TháI độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ cây xanh

B-Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực : -Thực hành quan sát mẫu vật , tranh vẽ

-Hoạt động nhóm /Trực quan , vấn đáp – Tìm tòi

C-Phương tiện dạy học :

+G/v : Mẫu vật : Cây bông đã trổ cờ , tranh vẽ sgk

+ H/s :Ôn khái niệm thụ phấn mỗi nhóm 1 cây ngô đã trổ cờ

D-Tiến trình bài dạy : I-ổn định :

II-Bài củ : Hoa giao phấn khác hoa thụ phấn ở điẻm nào ?

Nêu đặc điểm chung của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

III- Bài mới : 1.Đặt vấn đề : (sgk)

-G/v kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

-H/d h/s quan sát hoa ngô đã trổ cờ +Quan

sát H30.3 và H 30.4 sgk Trả lời câu hỏi :

?N/ xét gì về vị trí hoa ngô đực và hoa ngô

cái ?

?Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ phấn

nhờ gió ?

-G/v : H/d h/s quan sát hoa ngô cái về : Các

tràng hoa, đài hoa -tiêu giảm

-G/vyêu cầu h/s đọc t/tin sgk

-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

1- Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió :

-Hoạt động chung cả lớp -Q/sát mẫu vật + H30.3.4 sgk nhận xét vị trí hoa đực và hoa cái

-Hoa đực ở trên ngọncây -dễ tung hạt phấn đi xa

-Hoa cái ở nách lá - dễ nhận hạt phấn

-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập về

đặc điểm của hoa và tác dụng từng bộ phận

Đặc điểm của hoa T/dụng từng bộ phận Hoa t/trung ở ng/cây t/lọi cho gió chuyển

Trang 2

-G/v treo bảng phụ gọi từng nhóm trả lời

-G/v chửa phiếu học tập

?Qua bảng trên em hãy nêu đặc điểm chung

hoa thụ phấn nhờ gió ?

? So sánh hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ

phấn nhờ sâu bọ giống khác nhau điểm nào

+giống :-có sụ t/xúc hạt phấn với đầu nhuỵ

-xảy ra ở hoa đ/tính, hoa lưỡng tínhkhi nhị ,

nhuỵ o/ chín đồng thời

+Khác :Về bao hoa, nhị ,nhuỵ,đ/đ khác

-Đ/thông tin sgk

?Khi nào cần thụ phấn thêm ?

?Thụ phấn bổ sung do ai thực hiện? Con

người đã thụ phấn cho những loại hoa nào ?

? Cách thụ phấn như t/ nào ?

-G/v;Con người thụ phấn cho hoa bí ngô, bầu

,dưa, hoa ngô

-G/v :H/dẫn cách thụ phấn cho hoa ngô(tranh

vẽ30.5 sgk)- thụ phấn chéo

? Vì sao trong luống ngô trắng có xen kẽ

1vài hạt màu vàng tím ?

? Con người đã làm gì để tạo đ/kiện thuận lợi

cho hoa giao phấn?

? Con người chủ động thụ phấn cho hoa

nhằm mục đích gì ?

IV-Cũng cố bài :

-Cho h/s đọc kết luận sgk 1 Hoa thụ

phấn nhờ gió có dặc điểm chung gì ?

hạt phấn đi Bao hoa tiêu giảm Dễ nhận hạt phấn hoa

khác Chỉ nhị dài bao phấn

treo lũng lẵng Nhờ gió tung hạt phấn rơi

Hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ

Dễ nhờ gió chuyển hạt phấn đi

Đầu nhuỵ dài có nhiều lông dính Để dính hạt phấn nhiều ,tốt +Kết luận :Đ/đ chung hoa thụ phấn nhờ gió :

-Hoa nằm ở ngọn cây, bao hoa tiêu giảm Chỉ nhị dài bao phấn treo lũng lẵng, hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ,đầu nhuỵ có nhiều lông dính.

2.ứng dụng thực tế về thụ phấn :

a, Thụ phấn thêm :

- Hoạt động cá nhân -Đ/kiện thời tiết bất lợi, gió quá to, mưa nhiều -Do con người thực hiện

-Con người lấy phán của hoa nàyđưa sang đầu nhuỵ của hoa khác

-Do gió chuyển hạt phấn từ luống ngô vàng, tím sang luóng ngô màu trắng

-Trồng nơi thoáng gió ít ngại vật -Nuôi ong trong vườn cây ăn quả -Trực tiếp giao phấngiữa những giống cây khác nhau

b,Lợi ích của thụ phấn thêm : -Tăng sản lựong của hạt -Tạo ra các giống lai mới

2 G/v treo bảng phụ h/s so sánh:

Hãy liệt kê những đặc điểm khác nhau giữa hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (bao hoa , nhị ,nhuỵ các đ/điểm khác)

Trang 3

Đặc điểm Hoa thụ phân nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió

Bao hoa Cấu tạo phức tạp, tràng hoa hẹp Bao hoa tiêu giảm

Nhị hoa Hạt pấn to có gai Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng

lẳng , hạt phấn nhiều nhỏ , nhẹ Nhuỵ hoa Đầu nhuỵ có chất dính Đầu nhuỵ dài , có lông dính

Đ/điểm khác Hoa có màu sắc sặc sơ , có hương

thơm , mật ngọt , đáy hoa có đ/

mật

Hoa thường tập trung ở ngọn cây , hoa không có màu sắc , không có hương thơm

V- Dặn dò :

- Hoàn thành câu hỏi vở bài tập sgk

-Tập thụ phấn thêm cho hoa bí ngô, hoa bắp

- Đọc kỹ bài : Thụ tinh, kết hạt , tạo quả



Ngaứy Soạn: 02/01/2011 Ngaứy daùy: 03/01/2011

Trang 4

Tieỏt: 38

Đ31 THUẽ TINH, KEÁT HAẽT, TAẽO QUAÛ

I Muùc tieõu :

1 Kieỏn thửực:

- HS phaõn bieọt ủửụùc thuù phaỏn vaứ thuù tinh, hieồu ủửụùc moỏi quan heọ giửừa thuù phaỏn vaứ thuù tinh

- xaực ủũnh ủửụùc sửù bieỏn ủoồi caực boọ phaọn cuỷa hoa thaứnh quaỷ vaứ haùt sau khi thuù tinh

2 Kyừ naờng:

- Reứn luyeọn kyừ naờng quan saựt, so saựnh, thửùc haứnh

- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản cuỷa SS hửừu tớnh

3 Thaựi ủoọ vaứ haứnh vi: Yeõu thớch boọ moõn

II Phửụng phaựp :

Dieón giaỷng, ủaứm thoaùi, quan saựt

III Chuaồn Bũ: GV: - Veừ tranh H31.1

HS oõn kieỏn thửực: caỏu taùo chửực naờng cuỷa hoa, khaựi nieọm thuù phaỏn

IV Tieỏn Haứnh Tieỏt Daùy:

1 OÅn ủũnh lụựp : Kieồm tra sổ soỏ lụựp.

2 Kieồm baứi cuừ :

- Hoa thuù phaỏn nhụứ gioự coự ủaởc ủieồm gỡ? Nhửừng ủaởc ủieồm coự lụùi gỡ cho thuù phaỏn?

- Trong trửụứng hụùp naứo thỡ thuù phaỏn nhụứ ngửụứi laứ caàn thieỏt? Cho VD:

3 Baứi mụựi:

Tieỏp theo thuù phaỏn laứ hieọn tửụùng thuù tinh ủeồ keỏt haùt, taùo quaỷ

Hẹ1: Tỡm hieồu veà sửù naỷy maàm cuỷa haùt phaỏn:

- HS ủoùc thoõng tin muùc SGK

- Quan saựt H31.1 traỷ lụứi caõu hoỷi sau khi thuù

phaỏn coự hieọn tửụùng gỡ xaỷy ra?

- GV cuỷng coỏ

I Hieọn tửụùng naỷy maàm cuỷa haùt phaỏn :

- Sau khi thuù phaỏn, haùt phaỏn huựt chaỏt nhaày

ụỷ ủaàu nhuùy, naỷy maàm thaứnh oỏng phaỏn

OÁng phaỏn xuyeõn ủaàu nhuùy vaứo trong baàu tieỏp xuực vụựi noaừn

Hẹ2 : Tỡm hieồu veà hieọn tửụùng thuù phaỏn :

- HS tieỏp tuùc quan saựt H31.1 vaứ ủoùc thoõng tin

ụỷ muùc 2SGK traỷ lụứi caõu hoỷi

- Sau khi thuù phaỏn ủeỏn luực thuù tinh coự hieọn

tửụùng gỡ xaỷy ra?

- Thuù tinh laứ gỡ?

- Chổ ủũnh HS leõn baỷng chổ treõn tranh veừ vaứ traỷ

lụứi caõu hoỷi

- HS boồ sung

- GV nhaọn xeựt giuựp HS hoaứn thieọn baứi

II Thuù tinh:

- Thuù tinh laứ hieọn tửụùng teỏ baứo sinh duùc ủửùc (tinh truứng) cuỷa haùt phaỏn keỏt hụùp vụựi teỏ baứo sinh duùc caựi (trửựng) coự trong noaừn,

B a

o p h ấ n

H

ạ t p h ấ n

Hạt phấ n

nảy mầ m

ố n

g p h ấ n

Tế bào sin

h dục

đực

V ò

i n h ụ y

N N B ầ u n h

N o

ã n

Tế bào sin

h dục cái

Lop6.net

Trang 5

tạo thành tế bào môi gọi là hợp tử.

HĐ3 Kết quả của sự thụ phấn

- HS đọc thông tin ở mục 3 SGK trả lời câu

hỏi:

- Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?

- Noãn sau khi thụ tinh sẽ thành bộ phận nào

của hạt?

- Quả do bộ phận nào của hạt tạo

thành? Quả có chức năng gì?

III Kết hạt và tạo quả Sự hình thành hạt :

- Sau khi thụ tinh, hợp tử phân chia nhanh phát triển thành phôi, vỏ noãn biến thành vỏ hạt – phần còn lại của noãn biến thành bộ phận chứa chất dự trữ

- Sự tạo quả:

Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt

4 Củng cố:

- Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

- Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Em cho biết những cây nào khi quả

đã hình thành vẫn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc phần “em có biết“ vẽ hình 31 – 1 học bài – các nhóm chuẩn bị : 5 loại quả khô

(…); 5 loại quả thịt (…)

Ngày soạn : 4/1/2011 Ngày dạy : 7/1/2011

CHƯƠNG VII QUẢ VÀ HẠT

Trang 6

§32 CÁC LOẠI QUẢ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Biết cách phân chia quả và hạt thành các nhóm khác nhau.

- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để phân chia thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành

- Vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sau thu hoạch

3 Thái độ và hành vi: - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ Dùng Dạy Học: -GV: sưu tầm trước một số quả khô và thịt khó tìm

III Hoạt Động Dạy Học: Mở bài:

- Cho HS kể quả mang theo và một số quả em biết

- Chúng giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?

Biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong đời sống

Hoạt Động 1 : Tập Chia Nhóm Các Loại Quả

HS tập chia thành các nhóm khác nhau

theo tiêu chuẩn tự chọn

GV: giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Đặt quả lên bàn quan sát kỹ 

xếp thành nhóm

- Dựa vào những đặc điểm nào để lựa

chọn?

- Hướng dẫn HS phân tích các bước

của việc phân chia các nhóm quả

- Yêu cầu một số nhóm trưởng báo

cáo kết quả

- GV nhận xét phân chia của HS 

nêu vấn đề, bây giờ chúng ta học cách

chia quả theo tiêu chuẩn được các nhà

khoa học định ra

Qhs:

+ Quan sát vật mẫu, lựa chọn đặc điểm để chia thành các nhóm

- Tiến hành phân chia quả theo đặc điểm đã chọn

- HS viết kết quả phân chia và đặc điểm dùng để phân chia VD:

Hình dạng một số hạt, đặc điểm của hạt

- Báo cáo kết quả của các nhóm

Hoạt Động 2 : Các Loại Quả Chính

- HS đọc SGK để biết tiêu chuẩn của

2 nhóm quả chính: quả khô, quả thịt

- Yêu cầu HS xếp các quả thành 2

nhóm theo tiêu chuẩn đã biết

- Gọi các nhóm khác nhận xét về sự

- HS đọc thông tin SGK để biết tiêu chuẩn của 2 nhóm quả chính

- Thực hiện xếp các quả vào 2 nhóm theo các tiêu chuẩn: vỏ quả khi chín

- Báo cáo tên quả đã xếp vào 2 nhóm

Trang 7

xếp loại quả.

- Giúp HS điều chỉnh và hoàn chỉnh

việc xếp loại

b Phân loại các loại quả khô:

- Yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô khi

chín nhận xét chia quả khô thành 2 

nhóm

- Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả

khô?

- Gọi tên 2 nhóm của quả khô đó

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung –

GV giúp HS khắc sâu kiến thức

Kết luận:

- Quả khô chia thành 2 nhóm:

+ Quả khô mẻ: khi chín khô, vỏ quả

có khả năng tách

+ Quả khô không mẻ: khi chín khô,

vỏ quả không tự tách ra

c Phân biệt các loại quả thịt:

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK

tìm hiểu đặc điểm phân biệt hai

nhóm quả thịt ?

- GV đi các nhóm theo dõi hổ trợ

- GV cho học sinh thảo luận rút ra 

kết luận

- GV giải thích thêm về quả hạch và

yêu cầu HS tìm thêm (số VD về quả

hạch

- Điều chỉnh việc xếp loại nếu còn VD sai

- HS tiến hành quan sát và phân chia các quả khô thành nhóm

- Ghi lại đặc điểm từng nhóm vỏ mẻ và vỏ 

không mẻ

- Đặt tên cho mỗi nhóm quả khô: khô mẻ và khô không mẻ

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Điều chỉnh việc xếp loại nếu có sai sót, tìm thêm VD

- HS đọc thông tin SGK quan sát H3.21(quả

đu đủ, quả mơ)

+ Dùng dao cắt ngang quả cà chua, táo 

tìm đặc điểm quả mọng và quả hạch

- Báo cáo kết quả

- Tự điều chỉnh tìm VD Kết luận: quả thịt gồm nhóm, quả mọng phần thịt quả đầy mọng nước

- Quả hạch: có hạch cứng, chứa hạt ở bên trong

HĐ3 Kết quả chung

âKhi chín củ quả cứng, mỏng, khô Quả khô nẻ

(khi chín vỏ quả tự nứt)

Quả khô không nẻ (khi chín vỏ quả không tự nứt) Khi chín, vỏ mềm, nhiều thịt quả

Quả hạch (hạt có hạch cứng bao bọc)

Quả mọng (quả mềm chứa đầy thịt)

Ngày soạn : 9/1/2011 Ngày dạy : 10/1/2011

Trang 8

Ngày Soạn: 02/01/2011 Ngày dạy: 03/01/2011

Tiết: 40

§33 HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Kể tên được các bộ phận của hạt

- Phân biệt được hạt 1 lá mầm và 2 lá mầm

- Biết cách nhận biết được hạt trong thực tế

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận

3 Thái độ hành vi:

- Biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống

II Phương pháp :

III Đồ Dùng Dạy Học:

+ Mẫu vật: - Hạt đỗ đen ngâm nước 1 ngày

- Hạt ngô đặt trên bông ẩm 3, 4 ngày

+ Tranh câm về các bộ phận hạt đỗ đen và hạt ngô

+ Kim mũi mác, lúp cầm tay

IV Hoạt Động Dạy Học:

- Mở bài: Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo của hạt như thế nào?

Các loại hạt có giống nhau không?

Hoạt Động I : Tìm Hiểu Các Bộ Phận Của Hạt

- GV cho HS bóc vỏ 2 loại hạt ngô và đỗ

đen

- Dùng lúp quan sát đối chiếu với H33.1

và H33.2 tìm đủ các bộ phận của hạt

- Sau khi quan sát, các nhóm ghi kết quả

vào bảng SGK trang 108

(GV lưu ý hướng dẫn các nhóm chưa bóc

tách được)

Cho HS điền vào tranh câm

(?) Hạt gồm những bộ phận nào?

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức và

các bộ phận của hạt

- Mỗi HS tự bóc tách 2 loại hạt

- Tìm đủ các bộ phận của mỗi hạt như hình vẽ SGK (thân, rể, lá, chồi, mầm)

- HS lên bảng điền vào tranh câm các bộ phận của mỗi hạt

- HS phát biểu, nhóm bổ sung

Lá mầm Thân mầm Chồi mầm

Rể mầm

Trang 9

Kết luận: hạt gồm:

- Vỏ

- Phôi

- Chất dinh dưỡng (lá mầm, phôi, nhủ)

Hoạt Động 2 : Phân Biệt Hạt Một Lá Mầm Và Hạt Hai Lá Mầm

- Căn cứ vào bảng (tr108) đã làm ở mục 1

yêu cầu HS tìm những điểm giống và

khác nhau của hạt ngô và đỗ đen

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 tìm 

ra điểm khác nhau chủ yếu giữa hạt 1 lá

mầm và hạt 2 lá mầm để trả lời câu hỏi

(?) Hạt 2 lá mầm khác hạt 1 lá mầm ở điểm

nào?

- GV chốt lại đặc điểm cơ bản phân biệt

hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

- Mỗi HS so sánh, phát hiện điểm giống và khác nhau giữa 2 loại hạt ghi vào vỡ bài 

tập

- Đọc thông tin tìm điểm khác nhau chủ 

yếu giữa 2 loại đó là số lá mầm, vị trí chất dự trữ

- Cho HS báo cáo kết quả lớp tham gia ý kiến bổ sung

- HS tự hoàn thiện KT

Kết luận: Sự khác nhau chủ yếu của hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm là số lá mầm trong phôi Kết luận chung: gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm Tra Đánh Giá

Sử dụng câu hỏi 1, 2 cuối bài

V Dặn Dò:

+ Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK tr109

+ Làm bài tập (tr109)

Trang 10

- -Ngày soạn : 13/1/2011 Ngày dạy : 14/1/2011

Tiết:41

§ PHÁP TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Phân biệt được các cách phân tán giữa quả – hạt.

- Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán.

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết

- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

II Phương pháp :

III Đồ Dùng Dạy Học:

GV: Tranh phóng to H3H.1

Mẫu: quả chò, tré, trinh nữ, bằng lăng

HS: kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Chuẩn bị mẫu như dặn dò bài trước

IV Hoạt Động Dạy Học:

Mở bài: như SGK

TG Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1 : Tìm Hiểu Các Cách Phát Tán Của Hạt

- GV cho HS làm BT1 ở phiếu học tập.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi quả

và hạt thường được phát tán ra nhờ cây mẹ yếu tố nào

giúp quả và hạt phát tán được?

- GV ghi ý hiểu của nhóm lên bảng, nghe bổ sung và

chốt lại có 3 cách phát tán: tự phát tán, nhờ gió, nhờ

động vật.

- GV yêu cầu HS làm BT2 phiếu BT

- GV gọi 1, 3 HS đọc BT2, HS khác góp ý (GV lưu ý

chưa cần chửa BT2)

- GV hỏi: Quả và hạt có những cách phát tán nào?

- HS đọc nội dung BT1 để cả nhóm cùng biết.

- HS trong nhóm bằng những hiểu biết của mình qua quan sát thực tế trao đổi tìm các yếu tố giúp quả và hạt phát tán xa cây mẹ.

- Đại diện 1  nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.

- HS từng nhóm tự ghi lên quả, trao đổi nhóm 1, 3 HS đọc BT2

Kết luận: Có 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật.

Hoạt Động 2 : Tìm Hiểu Đặc Điểm Thích Nghi Với Cách Phát Tán Của Quả Và Hạt

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w