1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích giáo án toán tiểu học đáp án MODUN 3 TOÁN (TIỂU học) Kèm Giáo án và đáp án BDTX mô đun 3

14 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích giáo án toán tiểu học đáp án MODUN 3 TOÁN (TIỂU học) Kèm Giáo án và đáp án BDTX mô đun 3 , giáo án toán tiểu học, đáp án MODUN 3 TOÁN TIỂU học, giáo án toán tiểu học đáp án MODUN 3 TOÁN (TIỂU học) Kèm Giáo án và đáp án BDTX mô đun 3 , giáo án toán tiểu học, đáp án MODUN 3 TOÁN TIỂU học, giáo án toán tiểu học đáp án MODUN 3 TOÁN ,Giáo án và đáp án BDTX mô đun 3

Trang 1

Facebook https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/

Zalo: 0989846331

Đáp án phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán tiểu học kèm

giáo án và dáp án Mo dun 3 BDTX môn toán

Câu 1 Sau khi học bài học, học sinh "làm" được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?

Sau khi học bài học, học sinh nhận biết được các số có hai chữ số từ 20 đến 50; đọc viết được các số có 2 chữ số từ 20-50

Câu 2 Học sinh sẽ được thực hiện các "hoạt động học" nào trong bài học?

Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiệc các hoạt động:

- Khởi động

- Nhận biết các số có 2 chữ số

- Thực hành, luyện tập

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

Câu 3 Thông qua các "hoạt động học" sẽ thực hiện trong bài học, những "biểu hiện cụ thể" của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

- Các phẩm chất: cẩn thận, nhanh nhẹn

Trang 2

- Các năng lực:

+ Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công

cụ và phương tiện học toán; năng lực tư duy và lập luận toán học

+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

Câu 4 Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu: Phiếu học tập, các

bó que tính và các que tính rời

Câu 5 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới

* Học sinh “làm” các thao tác sau:

- HS nhìn rồi lấy một số que tính như dòng đầu tiên trong sách (23 que)

- HS đếm rồi bó thành từng bó gồm 10 que tính

- HS xác định có bao nhiêu bó, bao nhiêu que tính rời

* Học sinh viết, đọc số: 23, 21, 24, 25

* Học sinh làm tương tự với các số 36, 42

Trang 3

Câu 6 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

- Nhìn tranh, lập được các số có hai chữ số bất kỳ từ 21 đến 50

- Nhận biết được cấu tạo các số từ 21 đến 50, biết được vị trí của các số

từ 21 đến 50 trong dãy số tự nhiên

- Thông qua các thao tác với que tính trong từng trường hợp để tạo lập số

có hai chữ số từ 21 đến 50

- HS đếm nhẩm nhanh, đếm số bạn trong lớp mình, đếm số bàn, số ghế có trong lớp học rồi viết được các số đó

Câu 7 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh Đánh giá về chữ viết, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh

Câu 8 Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Trang 4

Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy, số bàn ghế trong lớp học, số học sinh nam trong lớp học, số học sinh nam, số học sinh nữ

Câu 9 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

* Phiếu bài tập: Học sinh nhìn, đếm theo chục rồi viết số theo mẫu Từ đó học sinh xác định được số chục, số đơn vị và đọc số đó

* Băng giấy: Học sinh củng cố nhận biết về các số trong phạm vi 50

Câu 10 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới là học sinh biết đếm, đọc, viết các số từ 1- 50 Xác định được số chục, số đơn vị trong mỗi số

Câu 11 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học

THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1

Trang 5

BÀI: So sánh các số có hai chữ số

I MỤC TIÊU:

1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

- MT1: So sánh các số có hai chữ số.

- MT2: Sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.

2 Phẩm chất, năng lực:

2.1 Phẩm chất:

- MT3: Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.

2.2 Năng lực:

- MT4: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.

- MT5: Học sinh sử dụng được que tính để hỗ trợ hoạt động học tập.

- MT6: Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra.

3 Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Que tính: Dùng trong hoạt động 2

- Phiếu học tập: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.

- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.

2 Học sinh:

- Que tính, vở, SGK

- Ôn lại cách so sánh các số trong phạm vi 10.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động dạy học:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đánh giá

- YC cần đạt về KT,KN

- Biểu hiện PC, NL Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu:

- Tạo niềm tin hứng thú học

tập cho học sinh.

- Giới thiệu vấn đề cần học.

Nội dung: “hát múa”

Tổ chức hoạt động:

- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1.

- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: “Năm ngón tay ngoan”

- Hát hay, đều, hứng thú.

- Nhận xét.

- Có hứng thú, thoải mái

- Nhận xét, chốt, chuyển

- Giới thiệu bài học YC HS

đọc mục tiêu

- Nghe, viết mục bài vào vở

- Làm việc cá nhân, cặp đôi, trình bày trước nhóm

- Chia sẻ được mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:

- Biết so sánh các số có hai chữ

số.

- Học sinh quan sát và trình

bày được kết quả quan sát

thông qua các hoạt động học.

- Học sinh sử dụng được que

tính để hỗ trợ hoạt động học

tập.

- Học sinh nghe hiểu và trình

bày được vấn đề.

Nội dung:

- So sánh số có hai chữ số.

Phương pháp:

- Hiểu mục tiêu cần đạt trong hoạt động 2.

- Lấy, đếm que tính để so sánh số có hai chữ số.

- Nêu cách so sánh số có hai chữ số.

Trang 7

- Quan sát

- Thực hành.

- Trình bày vấn đề

Tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu HS lấy que tính

- Gọi HS nêu cách so sánh số

có hai chữ số.

- Chốt nội dung.

Hoạt động 3: Thực hành luyện tập

3.1 Bài tập 1:

Mục tiêu:

- So sánh các số có hai chữ số.

Nội dung: >, <, =

34 38 55 57

36 30 55 55

37 37 55 51

25 30 85 95

90 90 97 92

48 42 92 97

Phương pháp:

- Hoạt động cá nhân

Tổ chức hoạt động:

- Phát phiếu học tập

- Nhận xét.

3.2 Bài tập 2:

- Làm bài trên phiếu học tập

- Trình bày kết quả

34 < 38 55 < 57

36 > 30 55 = 55

37 = 37 55 > 51

25 < 30 85 < 95

90 = 90 97 > 92

48 > 42 92 > 97

- Thảo luận nhóm đôi để làm bài tập

- Làm bảng nhóm

- Trình bày kết quả a) 83

b) 97

- Thảo luận nhóm 4 để làm bài tập

- Làm bảng nhóm

- Thông qua bài tập 1

để quan sát, đánh giá

HS về mục tiêu 1.

- Thông qua bài tập 2

để quan sát, đánh giá

HS về mục tiêu 1.

- Thông qua bài tập 3

để quan sát, đánh giá

HS về mục tiêu 2.

- Thông qua bài tập 3

để quan sát, đánh giá

HS về mục tiêu 2.

Trang 8

Mục tiêu:

- Tìm được số lớn nhất trong

dãy số có hai chữ số.

Nội dung: Khoanh vào số lớn

nhất

a) 72, 68, 80, 83

b) 97, 94, 92, 89

Phương pháp:

- Hoạt động nhóm

Tổ chức hoạt động:

- Phát bảng nhóm

- Nhận xét

3.3 Bài tập 3:

Mục tiêu:

- Tìm được số bé nhất trong

dãy số có hai chữ số.

Nội dung: Khoanh vào số bé

nhất

a) 76, 78, 75, 79

b) 38, 48, 18, 61

Phương pháp:

- Hoạt động nhóm

Tổ chức hoạt động:

- Phát bảng nhóm

- Nhận xét

3.4 Bài tập 4:

- Trình bày kết quả a) 76, 78, 75, 79 b) 38, 48, 18, 61

- 2 nhóm (mỗi nhóm 1 bộ gồm 3 bông hoa, mỗi em nhận 1 bông hoa ghi số tương ứng)

-Nghe GV phổ biến luật chơi -Tham gia chơi.(2 phút) a) 38, 64, 72

b) 72, 64, 38

Trang 9

Mục tiêu:

- Biết sắp xếp thứ tự các số từ

bé đến lớn và ngược lại.

Nội dung: Viết các số 72, 38,

64

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

Phương pháp:

- Trò chơi

Tổ chức hoạt động:

- Phát bông hoa cho 2 nhóm

Yêu cầu mỗi em 1 bông hoa có

ghi số.

- Nêu tên trò chơi (Ai nhanh, ai

đúng?) cách chơi, luật chơi

Hình thức khen thưởng.

- Nhận xét, tuyên dương, khen

thưởng

Hoạt động 4: Vận dụng sáng tạo

3.4 Bài tập 4:

Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng bài

học để giải quyết vấn đề thực

tiễn

Nội dung: So sánh số bạn nam

và bạn nữ trong lớp.

Phương pháp:

- Vấn đáp

Tổ chức hoạt động:

- Đếm và so sánh theo yêu cầu

- Thông qua bài tập 4

để quan sát, đánh giá

HS về mục tiêu 1 và 2.

Trang 10

- Nêu câu hỏi để học sinh trả

lời

2 Củng số, dặn dò:

- GV tổng kết bài học.

- Nhận xét, dặn dò.

ĐÁP ÁN MODUN 3 TOÁN (TIỂU HỌC)

1 Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục ☑

Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn

2 Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức

độ hiểu, tổng hợp, đánh giá ☑

Có ưu điểm nổi bật là tốn ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao

Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm

Bao quát được toàn bộ nội dung chương trình học

3 Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học

Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác ☑

Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học

4 Chọn đáp án đúng nhất

Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

Trang 11

Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu ?

Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ?

Em có thể mô tả những gì xảy ra ?☑

Em sẽ giải thích như thế nào về ?

5 Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

Tích cực hóa hoạt động ứng học kiến thức toán học vào thực tiễn cuộc sống

Gợi mở những con đường và giải pháp khác nhau

Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được ☑

Phân hoá nội tại

6 Chọn đáp án đúng nhất

Bài kiểm tra đánh giá định kì môn Toán được thực hiện vào các thời điểm:

Cuối học kì I, cuối năm học đối với lớp 4, lớp 5

Giữa học kì I, cuối năm học đối với lớp 1, lớp 2

Giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học

Cuối học kì I, cuối năm học Riêng lớp 4, lớp 5 có thêm bài kiểm tra định

kì vào giữa học kì I, giữa học kì II.☑

7 Chọn đáp án đúng nhất

Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất HS tiểu học theo các mức sau:

Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành

Tốt, khá, trung bình, yếu

Tốt, đạt, chưa đạt

Tốt, đạt, cần cố gắng.☑

8 Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì đã làm được so với mục tiêu là

Khái niệm đánh giá thường xuyên

Mục đích của đánh giá thường xuyên.☑

Nội dung của đánh giá thường xuyên

Phương pháp đánh giá thường xuyên

9 Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây?

Năng lực mô hình hoá toán học ☑

Năng lực giải quyết vấn đề toán học

Trang 12

Năng lực giao tiếp toán học

Năng lực tư duy và lập luận toán học

10 Chọn đáp án đúng nhất

Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung

Tổ chức bồi dưỡng qua mạng

Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.☑

Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn

11 Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh Việc làm này của GV

là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

Phương pháp quan sát

Phương pháp vấn đáp

Phương pháp kiểm tra viết

Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.☑

12 Chọn đáp án đúng nhất

Trong quá trình dạy học, GV thường xuyên ghi chép những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của từng học sinh để làm căn cứ đánh giá.

GV đã sử dụng công cụ đánh giá nào dưới đây?

Phiếu quan sát.☑

Bảng hỏi ngắn

Bài kiểm tra

Bài tập tình huống

13 Chọn đáp án đúng nhất

Từ yêu cầu cần đạt “Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường các đại lượng đã học” thiết kế câu hỏi/bài tập mức độ:

Biết

Hiểu

Vận dụng ☑

Sáng tạo

14 Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, chỉ báo “Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản” tương ứng với thành tố năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học

Trang 13

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giao tiếp toán học ☑

Năng lực giải quyết vấn đề toán học

15 Chọn đáp án đúng nhất

Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin “

……… là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:

Đánh giá định kì

Đánh giá thường xuyên ☑

Đánh giá bằng phương pháp quan sát

Đánh giá bằng phương pháp viết

16 Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan:

Hiệu quả trong việc đo lường khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày, đưa ra

ý tưởng mới

Phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm

Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá ☑

Khả năng bao phủ kiến thức không cao, đánh giá được số lượng ít HS trong cùng một thời điểm

17 Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào?

Năng lực giao tiếp toán học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực tư duy và lập luận toán học ☑

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

18 Chọn đáp án đúng nhất

Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống “…… bao gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh lại có nhiều phần khác nhau và được thể hiện thông qua đường phát triển từng thành tố của năng lực toán học” là:

Năng lực toán học

Đường năng lực

Đường phát triển năng lực toán học ☑

Đường phát triển

19 Chọn đáp án đúng nhất

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w