1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Tuần 9

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Hoạt động 1: Luyện đọc  Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác  Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập  Hình thức học: Cá nhân, lớp  ÑDDH: Tranh veõ trong s[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2003

Tiếng Việt

Bài 38 : Vần eo – ao (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : eo, ao, chú mèo, ngôi sao

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

2 Kỹ năng:

 Học sinh biết ghép âm đứng trước với eo, ao để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 78

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Oân tập

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Cho học sinh viết : đôi đũa, tuổi thơ, máy bay

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Mục Tiêu: Học sinh nhận ra được vần eo - ao từ

tiếng khoá

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: mèo, sao

 Hát

 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu: chú mèo , ngôi sao

Trang 2

 Trong từ mèo, sao tiếng nào chúng ta đã học rồi?

 Hôm nay chúng ta học bài vần eo – ao  ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần eo

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ eo, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần eo

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , chữ mẫu

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ eo

 Vần eo được tạo nên từ âm nào?

 So sánh eo và e

 Lấy eo ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: e – o – eo

 Giáo viên đọc trơn eo

 Phân tích tiếng mèo

 Đánh vần và đọc tron từ ngữ khoá

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết

 Viết chữ eo: viết chữ e lia bút viết chữ o

 Mèo: viết chữ m lia bút viết chữ e, lia bút nối

với chữ o, nhấc bút đặt dấu huyền trên chữ e

c) Hoạt động 2: Dạy vần ao

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ao, biết phát âm và

đánh vần tiếng có âm ao

 Quy trình tương tự như vần eo

 Học sinh nêu

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm e và âm o

 Giống nhau là đều có âm e

 Khác nhau là eo có thêm âm o

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 … m đứng trước, eo đứng sau

 Học sinh đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 3

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có eo - ao và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để rút ra từ cần

luyện đọc

Cái kéo trái đào Leo trèo chào cờ

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Học sinh đọc lại toàn bài

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh quan sát và nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc theo yêu cầu

Tiếng Việt

Bài 38 : Vần eo – ao ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc được đoạn thơ ứng dụng

Suối chảy rì rào Gió reo lao xao Bé ngồi thôỉ sáo

 Luyện nói được thành câu theo chủ đề: gió, mây, mưa, bão, lụt

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa trang 79

2 Học sinh:

Trang 4

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng , trôi chảy, rõ ràng

bài ở sách giáo khoa

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 79,

sách giáo khoa

 Cho học sinh luyện đọc cá nhân bài ở sách giáo

khoa

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa trang

79

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Suối chảy rì rào Gió reo lao xao Bé ngồi thôỉ sáo

 Giáo viên chỉnh sửa nhịp đọc cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vân eo

 Viết từ con mèo

 Viết vần ao

 Học sinh đọc trang trái, trang phải

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nêu

 Học sinh viết theo hướng dẫn

Trang 5

 Viết từ ngôi sao

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: gió, mây, mưa, bão, lụt

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Trên đường đi học về gặp mưa em làm thế

nào?

 Khi nào em thấy có gió?

 Trước khi mưa to em thấy cái gì trên bầu trời?

 Em biết gì về bão, và lũ ?

3 Củng cố:

 Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần eo, ao

 Phương pháp: trò chơi

 Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

 Cho học sinh lên thi đua tìm tiếng có vần vừa

học ở rổ tiếng Tổ nào tìm nhiều hơn sẽ thắng

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

 Chuẩn bị bài vần au – âu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh cử đại diện lên thi đua

 Lớp hát

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 33 : LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp học sinh củng cố về :

 Phép cộng 1 số với 0

 Bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học

 Tính chất của phép cộng

2.Kỹ năng:

Trang 6

 Rèn cho học sinh tính cộng nhanh, chính xác

 Làm nhanh các bài toán, khi đổi các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi 3.Thái độ:

 Yêu thích học toán

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ: số 0 trong phép cộng

 Cho học sinh làm bảng con

3 + 0 =

4 + 0 =

0 + 5 =

0 + 6 =

 Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Luyện tập

b) Hoạt động 1: Oân kiến thức cũ

 Mục tiêu: Học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi

3, phạm vi 4, phạm vi 5

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 3

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 4

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 5

 Hãy nêu kết quả của toán cộng khi cộng 1 số

với 0

c) Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập

 Phương pháp : Luyện tập , trực quan, thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập, bảng phụ

 Bài 1 : Đây là bảng cộng trong phạm vi 5

 Giáo viên sửa lên bảng

 Hát

 Học sinh làm bảng con

 Học sinh đọc và thực hiện

ở bộ đồ dùng

 Khi cộng 1 số với 0 kết quả bằng chính số đó

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài, nhận xét

Trang 7

 Bài 2 : tương tự bài 1

 Nhận xét kết quả

2 + 1 = 3

1 + 2 = 3

 Bài 3 : Điền dấu: >, <, =

 Em nêu cách làm

 Bài 4 : Giáo viên hướng dẫn

 Lấy 1 số ở cột đầu cộng với 1 số ở hàng

ngang trong bảng đã cho rồi viết kết quả vào ô

trống thích hợp trong bảng

4 Củng cố:

 Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

 Một người nêu phép tính mời người khác nêu

kết quả, người đó nêu phép tính mời người 3…

 Ví dụ: giáo viên nêu : 3 cộng 2 bằng mấy?

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Làm lại các bài còn sai vào vở

 Oân kiến thức đã học, chuẩn bị bài luyện tập

chung

bài của bạn

 Học sinh làm bài

 Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi

 0 cộng 3 bằng 3 bé hơn 4, vậy: 0 + 3 < 4

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài ở bảng lớp

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài ở bảng lớp

 Học sinh 1: bằng 5, 0+3 bằng mấy?

 Học sinh 2: bằng 3, 1+4=?

 Học sinh nhận xét

 Tuyên dương tổ nhanh đúng

Trang 8

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Đạo Đức

Bài 9 : LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ – NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (T1)

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

 Giúp học sinh hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy anh chi em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng

2) Kỹ năng:

 Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình

3) Thái độ:

 Luôn yêu thương, giúp đỡ anh chi và em nhỏ

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

 Vở bài tập đạo đức

 Đồ dùng để chơi đóng vai

 Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát về chủ đề bài học

2) Học sinh:

 Vở bài tập đạo đức

III) Hoạt động dạy và học:

1) Oån định:

2) Bài cũ: Gia đình em (T2)

 Buổi chiều về có ai đón em không ?

 Khi về tới nhà em có cơm để ăn không ?

 Nhận xét

3) Bài mới:

 Hát

 Học sinh nêu hoàn cảnh gia đình mình

Trang 9

a) Giới thiệu :

 Đối với anh chị lớn hơn em phải làm như thế

nào?

 Còn đối với em nhỏ em có thái độ ra sao ?

b) Hoạt động 1:

 Mục tiêu: Nhận biết được hành động đúng sai của

các bạn nhỏ trong tranh

 Phương pháp: Trực quan , thảo luận

 Hình thức học: Lớp, nhóm

 ĐDDH : vở bài tập

 Cho học sinh lấy vở

 Quan sát và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ

trong tranh ở sách giáo khoa trang 15

 Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời

cảm ơn Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép

với anh

 Tranh 2: Hai chị em cùng chơi đồ hàng

 Anh chị em trong gia đình phải thương yêu và hoà

thuận với nhau

c) Hoạt động 2:

 Mục tiêu: Biết phân tích tình huống

 Phương pháp: Quan sát, thảo luận

 Hình thức học: Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Tranh vẽ ở vở bài tập trang 16

 Quan sát tranh trong vở bài tập trang 16 và cho

biết tranh vẽ gì

 Theo em, bạn Lan có những cách giải quyết nào?

 Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng

 Theo em, bạn Tùng có những cách giải quyết

nào?

 Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng

4) Củng cố :

 Thi đua: Tìm và đọc hoặc hát bài hát nói về tình

cảm anh chị em trong gia đình

5) Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

 Nếu ở nhà em là bé nhất thì phải biết lễ phép và

 Học sinh nêu

 Học sinh thực hiện

 Học sinh thảo luận theo cặp

 Học sinh trình bày

 Lớp trao đổi bổ sung

 Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho qùa

 Tranh 2: bạn tùng có 1 chiếc ôtô đồ chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn chơi

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu

 Học sinh thi đua theo tổ

Trang 10

thương yêu anh chi Nếu là anh chị, em phải nhường

nhịn và thương yêu em nhỏ

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2003

Toán

Tiết 34 : LUYỆN TẬP CHUNG

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp cho học sinh củng cố về:

 Bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học

 Phép cộng 1 số với số 0

2.Kỹ năng:

 Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác

3.Thái độ:

 Yêu thích học toán

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Vở bài tập , bộ đồ dùng học toán

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Khởi động :

2 Bài mới :

a) Hoạt động 1: Oân kiến thức cũ

 Hát

Trang 11

 Mục tiêu: Củng cố về: bảng cộng và làm tính

cộng trong phạm vi các số đã học, phép cộng 1 số

với số 0

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành, động não

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Hoa đúng sai

 Nhận xét : đúng hay sai

0 + 3 = 0

1 + 2 = 3

3 + 2 = 5

4 + 0 = 4

2 + 3 = 4

 Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả

như thế nào?

 Sắp xếp các số đã học từ bé đến lớn

b) Hoạt động 2: Làm vở bài tập

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

thực hiện đúng các dạng bài tập, làm thành thạo

 Phương pháp : Luyện tập

 Hình thức học : Cá nhân

 ĐDDH : Vở bài tập

 Bài 1 : Tính kết qủa

 Lưu ý: viết các số thẳng hàng dọc với nhau

 Bài 2 : Tính (dãy tính)

 Nêu lại cách làm bài dạng bài tập này:

2+1+2=

 Bài 3 : Học sinh đọc thầm bài tập

 Bài 4 : Cho học sinh xem tranh

 Nêu bài toán ứng với tình huống trong tranh

 Thực hiện phép tính gì?

 Viết phép tính vào dòng các ô vuông dưới

tranh

3 Củng cố:

 Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

 Nối các phép tính với kết quả bằng nhau

 Học sinh nghe, giơ hoa – đúng, sai

 S  0 + 3 = 3

 S  2 + 3 = 5

 Kết quả không thay đổi

 Học sinh xắp xếp số ở bộ đồ dùng, đọc lại

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài miệng

 Tính 2+1 được 3, lấy 3+2 bằng 5

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài miệng

 Học sinh tự làm bài

 Học sinh nêu

 Phép cộng

 Học sinh sửa bài miệng

 Mỗi dãy cử 3 em lên thi

Trang 12

2 + 1 4

3 + 1 3

1 + 4 5

0 + 6 6

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Làm lại các bài còn sai vào vở số 2

 Oân lại các bài đã học để kiểm tra giữa kỳ

tiếp sức

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Tiếng Việt

Bài 39 : Vần au – âu (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : au, âu, câu cau, cái cầu

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo au – âu

2 Kỹ năng:

 Biết ghép âm đứng trước với au – âu để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần eo - ao

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Trang phải

 Học sinh viết: cái kéo, chào cờ

 Hát

 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

 Học sinh viết bảng con

Trang 13

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Mục Tiêu: Học sinh nhận ra được âm au - âu từ

tiếng khoá

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng:

 Cau – au

 Cầu – âu

 Hôm nay chúng ta học bài vần au – âu  ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần au

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ au, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần au

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , chữ mẫu

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ au

 Vần au được tạo nên từ âm nào?

 Lấy au ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: a – u – au

 Giáo viên đọc trơn au

 Giáo viên đánh vần : cơ-au-cau

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết và nêu cách viết

 Viết chữ au: viết chữ a lia bút nối với chữ u

 Cau: viết chữ c lia bút nối với chữ au

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu: Cây cau, cái cầu

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm a và âm u

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

Trang 14

c) Hoạt động 2: Dạy vần âu

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ âu, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần âu

 Quy trình tương tự như vần au

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có au – âu và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, vật mẫu

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để rút ra từ cần

luyện đọc

 Giáo viên ghi bảng

Lau sậy châu chấu Rau cải sáo sậu

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát và nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc

Tiếng Việt

Bài 39 : Vần au – âu ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc được đoạn thơ ứng dụng

 Luyện nói được thành câu theo chù đề: Bà cháu

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Bà cháu

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w