1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tập đọc + Chính tả + Luyện từ và câu + Kể chuyện + Tập làm văn 4 tuần 29 - Trường tiểu học An Phú A

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 208,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc  GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp - GV yêu cầu HS đọc thầm[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước , quê hương

2 Kĩ năng

- Đọc lưu loát toàn bài Chú ý : Đọc đúng các từ , câu

- Biết đọc bài văn với giọng đọc thể hiện niềm vui , sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa , phong cảnh Sa Pa

3 Thái độ

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

2’

10’

10’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ôn tập GKII

GV nhậân xét chung bài kiểm tra GKII

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp

Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền

Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch

và nghỉ mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm

nay sẽ giúp các em hình dung được vẻ đẹp

đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh

sa Pa

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

 GV yêu cầu HS chia đoạn bài

tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

 Yêu cầu HS đọc lướt bài và

trả lời

Hát

HS nghe

HS nghe

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải

- HS luyệân đọc theo nhóm 3

- Đại diện nhóm đọc trước lớp

- 1HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc lướt bài và trả lời

- Đoạn 1: Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh,huyền ảo,đi giữa rừngcây, giữa những

Ngày dạy: 14/04/2008

Trang 2

4’

1’

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều

em hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn 1 ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh

đẹp của Sa Pa ?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự

quan sát tinh tế ấy ?

- Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì

diệu của thiên nhiên?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi

leo… liễu rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ

nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

- HD cách đọc diễn cảm - GV sửa

lỗi cho các em

4 Củng cố :

- Sa Pa có gì hấp dẫn?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn , học thuộc đoạn 3

- Chuẩn bị : Trăng ơi từ đâu đến ?

cảnh vật rực rỡ màu sắc:“Những đám mây trắng… lướt thướt liễu rũ”

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu : “nắng vàng hoe …núi tím nhạt”

- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái

… hây hẩy nồng nàng “ + HS trả lời theo ý của mình

“Những đám mây trắng nhỏ sà xuống của kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo”

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

Nội dung chính:Ca ngợi vẻ đẹp của Sa

Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước , quê hương

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài

- HS nhận xétcách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 3

TẬP ĐỌC

TIẾT 56: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu bài thơ thể hiện một cách nhìn rất riêng , một khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi một khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng

2 Kĩ năng :

+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Chú ý :

- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui ,hồn nhiên ; đọc đúng những câu mở đầu cả bài thơ và từng khổ thơ “ Trăng ơi từ đâu đến ? “ với giọng ngạc nhiên , thân ái, dịu dàng , thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ với trăng , sự gần gũi giữa nhà thơ với trăng

- Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

10’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đường đi Sa Pa

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp

nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hôm nay, với bài đọc “Trăng ơi từ đâu

đến?”, các em sẽ được biết những phát hiện

về trăng rất riêng, rất độc đáo của nhà thơ

thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc với tất

cả các em– nhà thơ Trần Đăng Khoa

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

 Bài thơ gồm mấy khổ thơ?

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Hát

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- 2 HS đọc cả bài

8

Ngày dạy:

Trang 4

4’

1’

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Yêu cầu HS đọc hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh

với những gì ?

+Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh?

* Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, 4

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì, những ai?

* Yêu cầu HS đọc khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với

tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

+Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương đất nước như thế nào ?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

khổ thơ

- GV theo dõi nhận xét

- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ

- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một

số câu thơ, dòng thơ

- Yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ thơ

4 Củng cố :

+ Hình ảnh nào trong bài khiến em thích

nhất?

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

học tốt

5 Dặn dò

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài: “Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất”.

HS nghe

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm TLCH + Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá

+Vì trăng hồng như quả chín treo lửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi +Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ

em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1khổ thơ

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS nhẩm HTL từng khổ thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

HS nêu theo ý thích

Trang 5

CHÍNH TẢ

TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 … ?

PHÂN BIỆT tr / ch, êt / êch

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nghe – viết đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … ?

2.Kĩ năng:

- Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- 3 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

1’

18’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Ôn tập GKII

GV nhận xét chung bài viết trong tiết trước

3 Bài mới:

 GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- Đoạn văn nói về điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hát

HS nhắc lại tựa

- HS theo dõi trong SGK + …giải thích các chữ số 1,2,3,4,…không phải do người Ả- rập nghĩ ra Một người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,…

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu

những hiện tượng mình dễ viết sai: A- rập,

Bát- đa, Ấn Độ, truyền bá, thiên văn học

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Ngày soạn:12/04/2008

Ngày dạy: 15/04/2008

Trang 6

1’

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV nhắc HS có thể thêm dấu thanh để

tạo thêm nhiều tiếng có nghĩa

- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 cặp HS

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung

truyện, mời 3 HS lên bảng thi làm bài

- GV hỏi: Tính khôi hài của truyện vui là

gì?

4 Củng cố :

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5 Dặn dò:

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt làm

bài vào vở

- 3 HS lên bảng thi làm bài

“ Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước, cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm.”

Trang 7

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 57:LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Kiến thức – kĩ năng :

- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24, 25

- Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

2 Thái độ :

- HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II.CHUẨN BỊ:

- Giấy khổ rộng

- Một số tin cắt từ báo Nhi đồng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

1’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì GKII

GV nhận xét chung bài kiểm tra – công bố

điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động1:Ôn tập cách tóm tắt tin tức

Bài tập 1, 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV: các em hãy chọn tóm tắt 1 trong 2

tin (a hoặc b) Sau đó đặt tên cho bản tin em

chọn để tóm tắt

- GV phát giấy khổ rộng cho 2 HS (giao

cho mỗi em tóm tắt 1 ý)

- GV nhận xét nêu kết quả đúng

Hát

HS nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2

- HS quan sát 2 tranh minh họa ở BT1 để hiểu hơn nội dung thông tin

- HS viết tóm tắt vào vở

- 2 HS làm bài trên giấy khổ rộng

- HS tiếp nối nhau đọc bản tóm tắt

- Những HS làm bài trên giấy dán bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả

- HS nhận xét

a Khách sạn trên cây sồi

“ Tại Vát-tê-rát, Thuỵ Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13m dành cho người muốn nghỉ ngơiở chỗ khác lạ Giá mỗi phòng ngủ khoảng hơn 6 triệu đồng một ngày.”

b Nhà nghỉ cho khách du lịch 4 chân.

“Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu súc vật, một phụ nữ Pháp đã mở khu

cư xá dành cho các vị khách 4 chân.”

Trang 8

5’

1’

Hoạt động 2: Tự tìm tin và tóm tắt

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV kiểm tra HS mang đến lớp những

mẩu tin cắt trên báo

- GV phát một số bản tin cho những HS

không mang theo bản tin đến lớp

- GV phát giấy khổ rộng cho 2 HS

- GV nhận xét

4 Củng cố :

- Nêu cách tóm tắt tin tức?

- Tóm tắt bản tin có tác dụng gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả

con vật (quan sát trước một số vật nuôi

trong nhà; mang đến lớp tranh ảnh về vật

nuôi sưu tầm được)

- HS đọc yêu cầu của bài

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc bản tin mình đã sưu tầm được

- HS làm việc cá nhân, tự tóm tắt nội dung bản tin

- 2 HS làm bài trên giấy khổ rộng

- HS tiếp nối nhau đọc bản tóm tắt

- Những HS làm bài trên giấy dán bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả

- HS nhận xét

HS tiếp nối nhau nêu – HS khác theo dõi nhận xét

Trang 9

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 58: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả con vật

2.Kĩ năng:

- Biết lập dàn ý miêu tả con vật

3 Thái độ:

- HS biết yêu quý loài vật, và chăm sóc chúng cẩn thận

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh, ảnh minh họa trong SGK; tranh ảnh một số vật nuôi sưu tầm được

- Giấy khổ rộng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập tóm tắt tin tức

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét - ghi điểm

1 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Từ tiết học hôm nay, các em sẽ

chuyển sang học văn miêu tả con vật, cả

ngoại hình lẫn hoạt động của nó (đi lại,

chạy nhảy, nô đùa) Bài học mở đầu sẽ

giúp các em nắm được bố cục chung của

kiểu bài này

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Yêu cầu cả lớp đọc bài văn : “ Con mèo

Hung”

- GV dán bảng tờ phiếu đã ghi kết quả

lời giải, chốt lại ý kiến đúng:

+ Đoạn 1: Mở bài

+ Đoạn 2 + 3: Thân bài

+ Đoạn 4: Kết luận

Ghi nhớ

Hát

- 2 HS đọc tóm tắt tin các em đã đọc được trên báo

- HS nhận xét

- 1 HS đọc nội dung bài Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài Con Mèo Hung, xác

định các đoạn & nội dung từng đoạn

- HS phát biểu ý kiến - HS nhận xét + Giới thiệu con mèo sẽ được tả trong bài + Tả hình dáng con mèo

+ Tả hoạt động, thói quen của con mèo

+ Nêu cảm nghĩ về con mèo

- 2HS đọc nội dung cần ghi nhớ

Ngàysoạn:15/04/2008

Ngày dạy: 18/04/2008

Trang 10

3’

1’

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho bài tập

- GV dán tranh ảnh một số vật nuôi

trong nhà

* GV nhắc HS:

+ Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi

gây cho em ấn tượng đặc biệt

+ Nếu trong nhà không nuôi con vật nào,

các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả

một vật nuôi em biết (của người thân,

của nhà hàng xóm, hoặc một vật nuôi ở

công viên)

+ Dàn ý cần cụ thể, chi tiết; tham khảo

thêm bài văn mẫu Con Mèo Hung để

biết tác giả đã tìm ý như thế nào: Khi tả

ngoại hình tác giả đã tả những bộ phận

lông, đầu, chân, đuôi; khi tả hoạt động

tác giả chọn tả những hoạt động: bắt

chuột, ngồi rình, đùa với chủ……

- GV phát bút dạ & giấy riêng cho vài

HS

- GV kiểm tra dàn ý của những HS làm

bài trên phiếu, chọn 1 dàn ý tốt nhất

đưa lên bảng, xem như là 1 mẫu

- GV chấm mẫu 3 - 4 dàn ý để rút kinh

nghiệm

2 Củng cố :

- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật

nuôi?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5 Dặn dò:

- Yêu cầu về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý,

viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Luyện tập quan sát

con vật.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS quan sát tranh ảnh, lựa chọn 1 con vật nuôi quen thuộc lập dàn ý

- 2 HS làm bài trên giấy khổ lớn

- HS tiếp nối nhau đọc dàn ý của mình

- HS cả lớp theo dõi

- Mở bài:

Giới thiệu con vật cần tả( con mèo: của ai?

Do ai nuôi? Vào lúc nào?)

- Thân bài:

a.Tả ngoại hình của con vật

- Bộ lông

- Cái đầu

- Đôi mắt

- Hai cái tai

- Bộ ria

- Bốn chân

- Đuôi b.Hoạt động chính và thói quen sinh hoạt:

- Rình mồi…

- Vồ mồi…

- Ăn …

- Ngủ…

- Đùa giỡn…

- Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ của em về con vật

HS tiếp nối nhau nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w