GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện * HD HS hiểu yêu cầu của đề b[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
TIẾT 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử; khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
2 Kĩ năng
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các các tên riêng nước ngoài, đọc rành mạch các từ chỉ tháng năm từ , câu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , tìm hiểu về thế giới xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp
nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết về
chuyến thám hiểm nổi tiếng của Ma- gien-
lăng và đoàn thám hiểm
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp và giải
nghĩa các từ phần chú thích các
từ mới ở cuối bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả
lời
Hát
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi( mỗi HS đọc 2 khổ thơ)
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
2 HS trả lời
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp + 1HS đọc lại toàn bài
+ HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da
Ngày soạn:19/04/2008
Ngày dạy:21/04/2008
Trang 24’
1’
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế
nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành
trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất
phát từ của biển Xê-vi-la nước Tây Ban
Nha là từ Châu Âu
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã
đạt được kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Thế nào là thám hiểm?
- Em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan + HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – -
- Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xétcách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
2 Kĩ năng
+ Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui , sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra những sắc vẻ đổi thay muôn màu của dòng sông quê hương
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp
nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ “Dòng
sông mặc áo” của nhà thơ Nguyễn Trọng
Tạo Bài thơ là những quan sát, phát hiện
của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương Dòng sông này rất điệu, rất duyên
dáng, luôn mặc áo và đổi thay những màu
sắc khác nhau theo thời gian, theo màu
trời, màu nắng, màu cỏ cây
Hoạt động2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp và giải
nghĩa các từ phần chú thích các
từ mới ở cuối bài đọc
Hát
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp + 1HS đọc lại toàn bài
+ HS nghe
Ngàysoạn:21/04/200
8
Ngày dạy:
Trang 44’
1’
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả
lời
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày?
+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài?
- Bài thơ muốn ca ngợi điều gì?
Hoạt động 4 : HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ
- GV đọc diễn cảm “đoạn 1” của bài- HD
cách đọc diễn cảm - Giọng đọc vui ,
dịu dàng và dí dỏm
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một
số câu thơ, dòng thơ
- Yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ thơ
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Em thích hình ảnh nào trong bài?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện học thuộc lòng bài
thơ Chuẩn bị : Ăng – co - vát
- HS đọc lướt bài và trả lời
+ Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
+ Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối– áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa
+ Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá
+ HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau
Nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn thơ
- HS nhận xétcách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nhẩm HTL từng khổ thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 5CHÍNH TẢ
TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA (Nhớ – viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi ; v / d / gi I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài Đường đi Sa Pa.
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc v / d / gi dễ lẫn
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu khổ rộng, viết nội dung BT2a, 3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
16’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV mời 1 HS tự tìm & đố 2 bạn viết lên
bảng lớp tiếng có nghĩa bắt đầu bằng tr /
ch hoặc êt / êch
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
cần viết
* GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho
vần để tạo nhiều tiếng có nghĩa
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời các
Hát
- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2HS đọc thuộc lòng đoạn văn, các HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn văn , tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc kết quả, HS làm bài vào vở
Ngày soạn:12/04/2008
Ngày dạy: 15/04/2008
Trang 61’
nhóm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng, khen ngợi nhóm tìm
được nhiều tiếng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho
vần để tạo nhiều tiếng có nghĩa
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời các
nhóm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng:
GV nhận xét khen ngợi nhóm tìm được
nhiều tiếng
4.Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
5 Dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nghe lời chim
nói.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc kết quả, HS làm bài vào vở
A.Thế giới–rộng -biên giới–biên giới– dài.
Trang 7TẬP LÀM VĂN
TIẾT 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết quan sát con vật, chọn lọc chi tiết để miêu tả
- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật
2 Thái độ:
- HS yêu quý loài vật , tìm hiểu về thế giới loài vật
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở (BT1)
Tranh ảnh một số loài vật nuôi trong nhà (chó, mèo) cỡ to
+ Bảng quan sát cho BT1
Hình dáng Chỉ to hơn cái trứng một tí
Bộ lông Vàng óng, như màu của những con tơ non mới guồng
Đôi mắt Chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có
nước Cái mỏ Màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước Cái đầu Xinh xinh, vàng nuột
Hai cái chân Lủn chủn,bé tí, màu đỏ hồng
+ Bảng phụ ghi nội dung cần quan sát BT3
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
Bộ lông Cái đầu Hai tai Đôi mắt Bộ ria Bốn chân Cái đuôi
+ hung hung có sắc vằn đo đỏ + tròn tròn gần bằng quả banh lông + dong dỏng, dựng đứng rất thính nhạy + ban ngày nom hiền lành, ban đêm sáng long lanh + giống những sợi dây cước, vểnh lên có vẻ oai vệ lắm
+ thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ không gây tiếng động + dài, thướt tha, duyên dáng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ:Cấu tạo bài văn miêu tả con vật
- GV kiểm tra 2 HS
Hát
- 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà
Trang 813’
15’
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Các em đã học về cấu tạo của một bài
văn tả con vật Tiết học này giúp các em biết
quan sát con vật, biết chọn lọc chi tiết đặc sắc
về con vật định tả
Hoạt động2: Tìm hiểu cách quan sát, chọn
lọc chi tiết khi quan sát
Bài tập 1, 2
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
+ GV phát phiếu kẻ bảng nội dung BT1 cho
các nhóm
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Tập ghi lại kết quả quan sát
Bài tập 3
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
+GVkiểmtra kết quả quan sát ngoại hình,
hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết
trước
+ GV treo tranh, ảnh chó, mèo lên bảng
+ GV nhắc HS chú ý trình tự thực hiện bài tập:
+ Trước hết, viết lại kết quả quan sát các đặc
điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó
Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt
con mèo, con chó em miêu tả với những con
mèo, con chó khác
+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả (miệng)
các đặc điểm ngoại hình của con vật Khi tả,
chỉ chọn những đặc điểm nổi bật
+ GV nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu
tả ngoại hình của con vật cụ thể, sinh động, có
nét riêng
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề bài:
+ Trước hết, nhớ lại kết quả các em đã quan
sát về các hoạt động thường xuyên của con
mèo hoặc con chó Chú ý phát hiện ra những
đặc điểm phân biệt con mèo, con chó em miêu
tả với những con mèo, con chó khác
+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả (miệng)
các đặc điểm ngoại hình của con vật Khi tả,
chỉ chọn những đặc điểm nổi bật
+ GV nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu
- HS nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài theo nhóm
- Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu nhanh 1 số quan sát
- HS quan sát
- HS dựa vào những gì đã quan sát được, ghi lại kết quả quan sát vào nháp
- HS trình bày kết quả quan sát Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS dựa vào những gì đã quan sát được, ghi lại kết quả quan sát vào nháp
- HS trình bày kết quả quan sát Cả lớp nhận xét
Trang 91’
tả ngoại hình của con vật cụ thể, sinh động, có
nét riêng
4.Củng cố :
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát con vật
đã chọn , viết lại kết quả quan sát vào vở
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Điền vào giấy tờ in sẵn
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 58: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức- kĩ năng:
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo tạm trú, tạm
vắng.
- Biết tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng
2 Thái độ:
- Có ý thức khai báo tạm trú, tạm vắng khi đi đến địa phương khác
II.CHUẨN BỊ:
- 1 bản phôtô mẫu cỡ to Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng.
- Bản phôtô mẫu Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng để cho HS điền vào.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
22’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập miêu tả các bộ phận của
con vật
GV kiểm tra 2 HS
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Điền nội dung vào những chỗ
trống trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo
tạm trú, tạm vắng
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV treo tờ phiếu phô tô phóng to lên bảng,
giải thích từ ngữ viết tắt: CMND (chứng minh
nhân dân)
- GV hướng dẫn HS điền đúng nội dung vào ô
+ 1 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của con mèo hoặc con chó đã viết
+ 1 HS đọc đoạn văn tả hoạt động của con mèo hoặc con chó đã viết
+ HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài & nội dung phiếu Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
Ngàysoạn:22/04/2008
Ngày dạy: 25/04/2008
Trang 103’
1’
trống ở mỗi mục
- GV nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu tình
huống giả định (em & mẹ đến chơi nhà một
người bà con ở tỉnh khác), vì vậy:
+ Ở mục Địa chỉ, em phải ghi địa chỉ của người
họ hàng
+ Ở mục Họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ
nhà nơi mẹ con em đến chơi
+ Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ, tên của
mẹ em
+ Ở mục 6: Ở đâu đến hoặc đi đâu, em khai nơi
mẹ con em đang ở đến (không khai đi đâu, vì 2
mẹ con khai tạm trú, không khai tạm vắng)
+ Ở mục 9: Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, em phải
ghi họ, tên của chính em
+ Ở mục 10: Em điền ngày, tháng, năm
+ Sau đó, đưa cho chủ hộ kí tên vào
- GV phát phiếu cho từng HS
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của việc khai
báo tạm trú, tạm vắng
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhận xét, kết luận: Phải khai báo tạm trú,
tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí
được những người đang có mặt hoặc vắng mặt
tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến Khi
có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước có căn cứ
để điều tra, xem xét
4 Củng cố :
- Bài các em vừa học có nội dung gì?
- Vì sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả các bộ
phận của con vật
- HS làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc tờ khai
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Điền vào giấy tờ in sẵn: “ Phiếu
khai báo tạm trú, tạm vắng”
+ Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến Khi có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước có căn cứ để điều tra, xem xét