Bài mới: 1’ Giới thiệu bài 15’ Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần p[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
TIẾT 61: ĂNG – CO VÁT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắ tuyệt diệu của nhân dân Khơ - me
2 Kĩ năng
- Đọc lưu loát bài văn Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm kính phục , ngưỡng mộ với một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Aêng – co Vát
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
8’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Dòng sông mặc áo
- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với
đất nước Cam – pu chia , thăm một công
trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của
nhân dân Khơ-me đó là Aêng – co Vát
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho các
em
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
N1: Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và
từ bao giờ ?
+ Đoạn 1 cho biết gì?
Hát
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
2 HS trả lời
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ HS khá giỏi đọc toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Ăng–co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
Ý1: Giới thiệu chung về Ăng–co Vát
+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba
Ngày soạn:25/04/2008
Ngày dạy:28/04/2008
Trang 24’
1’
N2 : Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
N3: Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào ?
+ Đoạn 2 muốn nói về điều gì?
N4: Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có
gì đẹp ?
Đoạn 3 miêu tả cảnh gì?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảmđoạnLúc hoàng hôn
….từ các ngách.
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố :
- Yêu cầu 2HS nhắc lại nội dung bài
- Qua bài này em hiểu thêm điều gì?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
5 Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước.
tầng hành lang dài gần 1500mét Có 398 gian phòng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
Ý2: Giới thiệu về khu đền chính.
- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy hoàng Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
Ýù3: Cảnh đẹp của Ăng–co Vát lúc hoàng
hôn
- HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Khơ - me
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- 2HS nhắc lại nội dung bài
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn , thể hiện tình cảm của tác giả với đất nước , với quê hương
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ngạc nhiên , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn ; biết thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn ( lúc tả chú chuồn chuồn đậu một chỗ , lúc tả chú tung cánh bay
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp , yêu đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh con chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
10’
8’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ăng – co Vát
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho các
em
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài – thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SGK
- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
Hát
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm bài – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
- Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy
bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ
Ngàysoạn:28/04/200
8
Ngày dạy:
01/05/2008
Trang 44’
1’
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay có gì
hay
- Tình yêu quê hương , đất nước của tác
giả thể hiện qua bài văn như thế nào ?
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn
chuồn nước Miêu tả theo cách bay của
chuồn chuồn, tác giả đã vẽ lên rất rõ
khung cảnh làng quê Việt Nam Tất cả
những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đó đã bộc
lộ rất rõ tình yêu của tác giả với đất nước,
quê hương
- Đoạn 2 tả cảnh gì?
Bài văn ca ngợi điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao…phân
vân Giọng đọc ngạc nhiên, nhấn giọng các
từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn
chuồn -GV HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Qua bài văn em thấy đất nước ta như thế
nào?
- GV nhận xét tiết học,
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ cười
( Phần 1)
tinh “ vì những hình ảnh so sánh đó giúp em
hình dung rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là những hình ảnh rất đẹp
- Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng
của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình
ảnh so sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về màu vàng của thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ , rất hay : so sánh màu vàng của thân chuồn chuồn vời màu của nắng , so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phân vân của con người
Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc
đậu một chỗ
- Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác giả kết hợp tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê thật đẹp và sinh động
- HS nêu: Mặt hồ trải rộng mênh mông và gợn sóng, luỹ tre rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh, cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, đàn cò đang bay, bầu trời xanh trong và cao vút
Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc
tung cánh bay
Nội dung chính: ( mục tiêu)
Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 5CHÍNH TẢ
TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l / n, dấu hỏi / dấu ngã
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói.
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n , dấu hỏi / dấu ngã
3 Thái độ:
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin trong
BT3a, nhớ viết lại tin đó trên bảng lớp
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3
- Hát
2 HS đọc lại thông tin trong BT3a, nhớ viết lại tin đó trên bảng lớp
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết.
- HS đọc lại
-HS luyện viết bảng con
-HS nghe – viết -HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-HS đọc yêu cầu của bài tập -Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Ngày soạn:26/04/2008
Ngày dạy: 29/04/2008
Trang 61’
trường hợp đã nêu
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3b:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3b
-GV phát phiếu cho HS làm bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng:
4 Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương quốc
vắng nụ cười
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, làm bài vào vở khoảng 15 từ
a Trường hợp chỉ viết với l không viết với
n: là, lãi, làm, lảng, lạch, làu, lặp, lẩm, lẽ,… b.Trường hợp chỉ viết với n không viết với l: này, nảy, nắn, nẫng, néo, nêm, nệm, nền,
nỉ, nũi …
a Từ láy có chứa thanh hỏi: bảnh bao,
lủng củng, lảng vảng, bủn rủn, cẩn thận, bỏm bẻm,…
b Từ láy có chứa thanh ngã: bẽn lẽn, bão
bùng, ngỡ ngàng, cãi cọ, bẽ bàng, ỡm ờ, khẽ khàng, đĩnh đạc, …
-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
+ Các từ cần điền: ở nước Nga – cũng màu đen - cảm giác- cả thế giới
Trang 7TẬP LÀM VĂN
TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật
- Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật
2 Thái độ:
- HS ham tìm hiểu về thế giới loài vật
II.CHUẨN BỊ:
Phiếu khổ to kẻ lời giải BT2
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
Hai tai Hai lỗ mũi Hai hàm răng Bờm
Ngực Bốn chân Cái đuôi
+ to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp
+ ươn ướt động đậy hoài + trắng muốt
+ được cắt rất phẳng + nở
+ khi đứng cứ giậm lộp cộp trên đất
+ dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
Tranh ảnh một số con vật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Điền vào giấy tờ in sẵn
- Gọi 2HS lên bảng đọc lại “ Phiếu khai báo
tạm trú, tạm vắng”
- “ Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng” có tác
dụng gì?
- Gv nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn quan sát & chọn lọc
chi tiết miêu tả
Bài tập 1, 2
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
-GV dùng phấn đỏ gạch dưới những từ ngữ chỉ
tên các bộ phận của con ngựa được miêu tả;
dùng phấn vàng gạch chân các từ ngữ miêu tả
từng bộ phận đó
-GV nhận xét, dán tờ phiếu đã viết tóm tắt
những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở
mỗi bộ phận
Hát
- 2HS lên bảng đọc lại “ Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng”
- HS trả lời
2 - HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2
-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa, phát hiện
cách tả của tác giả có gì đáng chú ý
- HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp cùng nhận xét
1 - HS nhìn phiếu, nói lại
Trang 84’
1’
Hoạt động 2: Viết đoạn văn miêu tả từng bộ
phận của con vật
Bài tập 3
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV treo ảnh một số con vật
- GV nhắc HS:
+ Đọc 2 ví dụ trong SGK để hiểu yêu cầu bài
+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo 2 cột như
ở BT2
- GV chọn đọc trước lớp 5 bài hay; chấm điểm
một số bài thể hiện sự quan sát các bộ phận
của con vật (BT3)
4 Củng cố :
- Khi miêu tả con vật cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan
sát các bộ phận của con vật, viết lại vào vở
5 Dặn dò:
- Dặn HS quan sát con gà trống
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận
-Một vài HS phát biểu mình chọn con vật nào, tả bộ phận nào của con vật -HS viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 9TẬP LÀM VĂN
TIẾT 62: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Ôn lại kiến thức về đoạn văn qua bài văn miêu tả con vật
- Biết thể hiện kết quả quan sát các bộ phận con vật; sử dụng các từ ngữ miêu tả để viết đoạn văn
2 Thái độ:
- HS ham tìm hiểu về thế giới loài vật
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết các câu văn ở BT2
Con chim gáy hiền lành béo nục
Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc
Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ngàysoạn:30/04/2008
Ngày dạy: 02/05/2008
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
13’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập miêu tả bộ phận của
con vật
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
- Trong các tiết TLV trước, các em đã
học cách quan sát các bộ phận của con
vật & tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật
những đặc điểm đó Tiết này, các em sẽ
học cách xây dựng đoạn văn trong bài
văn miêu tả con vật
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về đoạn
văn
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
-GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 câu văn
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS:
+ Mỗi em phải viết 1 đoạn văn có câu mở
đoạn cho sẵn Chú gà nhà em đã ra dáng
một chú gà trống đẹp.
+ Viết tiếp câu mở đoạn bằng cách miêu
tả các bộ phận của gà trống (theo gợi ý),
làm rõ con gà trống đã ra dáng một chú
gà trống đẹp như thế nào?
- GV gắn lên bảng ảnh gà trống
Hát
- 2 HS đọc lại những kết quả đã ghi chép được sau khi quan sát các bộ phận của con vật mình yêu thích
- HS nhận xét
- HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc kĩ bài Con chuồn chuồn nước, xác
định các đoạn văn trong bài Tìm ý chính từng đoạn
+ Đoạn 1: (từ đầu …… như đang còn phân vân) Tả ngoại hình của chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ
+ Đoạn 2: (còn lại) Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chú chuồn chuồn
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân -HS phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng đánh số thứ tự để sắp xếp các câu văn theo trình tự đúng
-1 HS đọc lại đoạn văn
-1 HS đọc nội dung bài tập -HS chú ý nghe