TIẾT 68: ÔN TẬP THỰC VẬT VAØ ĐỘNG VẬT tt I.MUÏC TIEÂU: 1.Kiến thức - Kĩ năng: -HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trê[r]
Trang 1GV : Đặng Thị Hồng Anh.
LỊCH SỬ TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS
-Hệ thống lại quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ cuối thời Trần đến Thời Nhà nguyễn
2.Kĩ năng:
-Nhớ được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước & giữ nước của dân tộc ta từ cuối thời Trần đến Thời Nhà nguyễn
3.Thái độ:
-Tự hào về truyền thống dựng nước & giữ nước của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu học tập
-III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
15’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tổng kết
-Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong
LS nước nhà là giai đoạn nào?
-Hãy kể chuyện nhân vật LS
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập HKII
GV giới thiệu bài – ghi tựa:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Bài 18:Trường học thời hậu Lê.VBT câu 3//26
Bài 19:Văn học và khoa học thời hậu Lê.VBT
câu 2/26,27
Bài 21:Trịnh Nguyễn phân tranh.VBT câu
1,3,/29,30
Bài 24:Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long.VBT câu 2/33
Bài 26:Những chính sách kinh về kinh tế và
văn hóa của vua Quang Trung VBT câu 1,2/36
Bài 27:Nhà Ngyễn thành lập.VBT câu 1/37
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
-Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học?
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến
đã gây ra hậu quả gì?
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
4.Củng cố
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
Hát
- 3HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-HS trả lời câu hỏi theo sự HD của GV -1 vài HS nhắc lại
*Đại diện nhóm trả lời -Nhà Hậu Lê đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, và khắc tên người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu để đề cao người có tài
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra hậu quả… của đất nước -Sau khi vua Quang Trung mất ……Phú Xuân (Huế)
- HS tham gia trò chơi
Lop3.net
Trang 2củng cố lại kiến thức
-Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời lại các câu hỏi theo
đề cương
- Chuẩn bị : Kiểm tra định kì CKII
Trang 3GV : Đặng Thị Hồng Anh.
ĐỊA LÍ TIẾT 34: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức Kĩ năng:HS
-Xác định Được Việt Nam đặc điểm dãy Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, các đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung đã học trong chương trình
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các vùng đã học
-Biết so sánh, hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất ,tài nguyên của một số vùng ở nước ta
2.Thái độ:
-Ham thích tìm hiểu môn Địa lí
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Bản đồ khung Việt Nam treo tường
- Phiếu học tập
- Các bảng hệ thống cho HS điền
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: ÔN TẬP
-Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của Hà
Nội, Hải phòng, Huế, Đà Lạt, TP HCM?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi tựa:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV nêu câu hỏi 3 SGK
-Câu 4:SGK
-GV nhận xét ,kết luận
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV gắn bảng phụ ghi nội dung câu 5
và câu 6 Cho các nhóm làm VBT
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
-HS dựa SGK nối tiếp nhau trả lời
-HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án
*Một số dân tộc sống ở:
a/ Dãy núi Hoàng Liên Sơn:Thái, Dao, Mông , Mường…
b/TâyNguyên:Gia-Rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Kinh, Mông, Tày, Nùng…
c/Đồng bằng Bắc Bộ:Chủ yếu là người Kinh d/Đồng bằng nam
Bộ:Kinh,Khơ-me,Chăm,Hoa đ/Các đồng bằng duyên hải miền Trung: Chủ yếu tập trung đông đúc là người Kinh và người Chăm
*Dãy núi Hoàng Liên sơn là dãy núi : 4.1-ý d;4.2 ý-b;4.3 ý-b
- HS làm câu hỏi5, 6 trong SGK
- HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án + Câu 5: ghép 1 với b; 2 với c; 3 với a; 4 với d; 5 với e; 6 với d
Lop3.net
Trang 41’
4 Củng cố:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập?
Nhận xét
- GV tổng kết, khen ngợi những em
chuẩn bị bài tốt, có nhiều đóng góp cho
bài học
5 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời lại các câu hỏi
theo đề cương
- Chuẩn bị : Kiểm tra định kì CKII
+ Câu 6: Dầu khí,hải sản,muối,cát trắng -1 vài HS nêu
-HS lắng nghe
Trang 5
GV : Đặng Thị Hồng Anh.
KHOA HỌC TIẾT 67: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học:
-HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
-Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
2 Thái độ:
- HS nắm được kiến thức vận dụng vào thực tế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 134, 135 SGK
-Giấy A4 , bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn?
-GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ (bằng
chữ)mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật
nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang
134, 135 thông qua câu hỏi: Mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật được bắt đầu từ sinh
vật nào?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho
các nhóm
- GV đặt câu hỏi:
- So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật
Hát
- 2HS trả lời
- HS nhận xét -HS lắng nghe và nhắc lại
-HS nối tiếp nhau trả lời 1 tranh
-Mối quan hệ thức ăn từ cây lúa
- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung Lắng nghe
Lop3.net
Trang 61’
sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã
học ở các bài trước, em có nhận xét gì?
- GV giảng: trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều mắt
xích hơn Cụ thể là:
Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều
loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số
loài vật khác
Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ
về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn
nhiều, tạo thành lưới thức ăn
Kết luận của GV về sơ đồ mối quan hệ thức
ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động
vật hoang dã
4 Củng cố
-HS nhắc lại những kiến thức đã học?
+ GDHS ý thức bảo vệ một số loài động vật
quý hiếm…
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
-HS trả lời -HS chú ý lắng nghe
Trang 7GV : Đặng Thị Hồng Anh.
KHOA HỌC TIẾT 68: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
-HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
-Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
2.Thái độ:
- HS nắm được kiến thức và vận dụng vào thực tế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 136,137
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
30’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Ôn tập về thực vật và động vật
-GV nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Xác định vai trò của con người
trong chuỗi thức ăn tự nhiên
Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của con
người với tư cách là một mắt xích của chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang
136, 137
Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về
chuỗi thức ăn, trong đó có con người
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi gợi ý trên
Trên thực tế thức ăn của con người rất phong
phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho
mình, con người đã tăng gia, sản xuất, trồng
trọt và chăn nuôi Tuy nhiên một số người đã
ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc
khác
- GV hỏi cả lớp:
Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì?
Hát
-HS trả lời -HS nhận xét -HS nhắc tựa bài
- HS quan sát các hình trang 136, 137 -H7: Người đang ăn cơm và thức ăn H8: Bò ăn cỏ
H9:các loài tảo- Cá-Cá hộp(thức ăn của người)
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý cùng với bạn
- Một số HS trả lời
- Dưới dây là về sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên có con người dựa trên các hình ở trang 136, 137
Các loài tảo Cá Người (ăn cá hộp)
Cỏ Bò Người
-Việc săn bắt thú rừng,phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loài động
Lop3.net
Trang 81’
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong
chuỗi thức ăn bị đứt
- Chuỗi thức ăn là gì?
- Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống
trên Trái Đất
Kết luận của GV:
- Con người cũng là một thành phần của tự
nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo
vệ sự cân bằng trong tự nhiên
- Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu
tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên Sự sống
trên Trái Đất được bắt đầu từ thực vật Bởi
vậy chúng ta cần phải bảo vệ môi trường
nước, không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là
bảo vệ rừng
4.Củng cố
-HS nhắc lại nội dung ôn tập?
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5 Dặn dò :
Chuẩn bị bài: Ôn tập HKII
vật,môi trường sống của ĐV,TV bị tàn phá
+ ….ảnh hưởng đến sự sống toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn
+ Là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
+ Vai trò của thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất.Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh.hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật
- 3 HS đọc tóm tắt bài