1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Lớp 5 Tuần 9 - Trường Tiểu học An Hiệp 1

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: 30’  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo caùc ñôn vò ño khaùc nhau.. Phương pháp: Đàm [r]

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

31.10

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Cái gì quý nhất Luyện tập

Tình bạn (tiết 1) Cách mạng mùa thu

Thứ 3

01.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ thiên nhiên Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng chống AIDS.

Thứ 4

02.11

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Vườn quả cù lao sông Viết các số đo diện tích dưới dạng STP Luyện tập thuyết trình , tranh luận Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Thứ 5

03.11

Chính tả

Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu l – n âm cuối n – ng Luyện tập chung

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 6

04.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Đại từ Luyện tập chung Phòng tránh HIV/AIDS Luyện tập thuyết trình , tranh luận

Tuần 9

Trang 2

Tiết 17 : TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành

rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng

định: người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

33’

8’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn em

may mắn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng giải

• Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải + Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp.

Trang 3

9’

giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi

hoặc nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế

nào để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng

người lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ

đúng sai, phải trái, lợi hại

+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài

văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

- Giáo viên nhận xét

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc

diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …

mà thôi”

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Trang 4

1’

Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn

học sinh đọc phân vai

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai

lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối

thoại bài văn theo nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn

cảm

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh nêu

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 41 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các

trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta thực hành viết

số đo độ dài dưới dạng STP qua tiết

“Luyện tập”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết

số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não,

thực hành

 Bài 1: - HS tự làm và nêu cách đổi

_GV cho HS nêu lại cách làm và

kết quả

- Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dưới dạng số thập phân

35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể

giải thích cách đổi  phân số thập phân số thập phân)

 Bài 2 :

- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích

315 cm > 300 cm mà 300 cm = 3 m

Có thể viết :

315 cm = 300 cm + 15 cm =

3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m

- Học sinh thảo luận để tìm cách giải

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

100

* Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 4 : - HS thảo luận cách làm phần a) , b)

4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập

- Tổ chức thi đua

Đổi đơn vị

2 m 4 cm = ? m , …

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 3 / 45

- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối

lượng dưới dạng STP”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 42 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ

giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới

dạng số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học

vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo độ dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với

mấy chữ số? - Học sinh trả lời đổi3m 8cm = ? m

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn

vị đo độ dài

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên

thầy trò chúng ta cùng nhau hệ thống

lại bảng đơn vị đo độ dài

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời

Trang 8

Học sinh thực hành điền vào vở nháp

đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng

lớp

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

hơn kg? hg ; dag ; g

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo khối lượng liền kề?

- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg = kg

10

1

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag = hg hay = 0,1hg

10

1

- Tương tự các đơn vị còn lại học

sinh hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi

bảng, học sinh ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10

lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng

10

1

(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan

hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng

thông dụng:

1 tấn = kg

1 tạ = kg

1kg = g

1kg = tấn = tấn

1kg = tạ = tạ

1g = kg = kg

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên ghi kết quả đúng

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào

kết quả từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài

tập 1 - Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo

khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 9

Phương pháp: Động não, thực hành,

quan sát, hỏi đáp

- Học sinh thảo luận

- Học sinh làm nháp

- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:

4564g = kg

65kg = tấn

4 tấn 7kg = tấn

3kg 125g = kg

- Học sinh trình bày theo hiểu biết của các em

* Tình huống xảy ra:

1/ Học sinh đưa về phân số thập phân

 chuyển thành số thập phân 2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân

Sau cùng giáo viên đồng ý với cách

làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ

bảng đơn vị đo

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động não,

quan sát

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài

bằng hình thức bốc thăm trúng

thưởng

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng

với số hiệu trong lớp

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên

trúng em nào, em đó lên sửa

- Giáo viên nhận xét cuối cùng

5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Động não, thực hành,

đàm thoại

- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền

kề 341kg = 8 tấn 4 tạ 7 yến = tấn tạ

- Nêu phương pháp đổi dùng bảng

đơn vị

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Tiết 43 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các

đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi

đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sửa bài 2,3 / Tr 46

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học toán bài:

“Viết các số đo diện tích dưới dạng số

thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã học (học sinh viết nháp)

- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

1 km2 = 100 hm2

1 hm2 = km2 = …… km2

100

1

1 dm2 = 100 cm2

1 cm2 = 100 mm2

- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị đo

Trang 11

• Liên hệ : 1 m = 10 dm và

1 dm= 0,1 m nhưng 1 m2 = 100 dm2 và

1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1

dm2)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ :

3 m2 5 dm2 = …… m2

GV cho HS thảo luận ví dụ 2

- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn

vị liền kề nhau

Hoạt động 3: Thực hành

*Bài 1:

- GV cho HS tự làm

_GV thống kê kết quả

* Bài 2:

Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3/ 47

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

diện tích: km2 ; ha ; a với mét vuông

1 km2 = 1000 000 m2

1 ha = 10 000m2

1 ha = 1 km2 = 0,01 km2

100

- Học sinh nhận xét:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn

vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó

+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn

vị liền trước nó

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS phân tích và nêu cách giải :

3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2

100 Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi

- Học sinh sửa bài _ Giải thích cách làm

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng

- Học sinh đọc đề và thảo luận để xác định yêu cầu của đề bài

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết 9 : ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)

III Các hoạt động:

1’

3’

1’

30’

5’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ

làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng

ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ

em cũng cần có bạn bè và có quyền

được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi

bạn

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo

luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ

bạn để chạy thoát thân của nhân vật

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w