* Cách tiến hành: - Yêu cầu: Thảo luận nhóm để chỉ và nói tên những thứ có thể gây ngộ độc cho mọi người trong gia đình - Yêu cầu: Trình bày kết quả theo từng hình: + Hình 1:.. Hoạt động[r]
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần: 14; Từ ngày 03/12/2012 đến ngày 07/12/2012
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy
Thời
Nội dung điều chỉnh Tên ĐDDH
2 Tập đọc 40’ Câu chuyện bó đũa ( T2)
3 Toán 40’ 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 - 9 BT1 bỏ cột 4, 5
BT2 bỏ câu c
4 Mỹ thuật 40’
Hai
03/12
2012
Tổng thời gian : 200’
1 TN & XH 40’ Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
2 Chính tả 40’ Nghe – viết: Câu chuyện bó đũa
3 Toán 40’ 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 - 29 BT2 bỏ cột 4, 5
BT2 bỏ cột 2.
4 Kể chuyện 40’ Câu chuyện bó đũa
5 Thể dục 40’
Ba
04/12
2012
Tổng thời gian : 200’
1 Tập đọc 40’ Nhắn tin
4 Thủ công 40’ Gấp, cắt, dán hình tròn
Tư
05/12
2012
Tổng thời gian : 160’
1 Thể dục 40’
2 LT & câu 40’ TN về tình cảm Câu kiểu Ai-là gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi
4 Âm nhạc 40’
Năm
06/12
2012
Tổng thời gian : 160’
2 Tập làm văn 40’ Quan sát tranh, trả lời câu hỏi Viết nhắn tin Tranh
3 Toán 40’ Luyện tập BT2 bỏ cột 2 BT3 bỏ câu a, c
4 Đạo đức 40’ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( T1)
5 SHTT 40’ Sinh hoạt tập thể
Sáu
07/12
2012
Tổng thời gian : 200’
Trang 2Trang 2
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012
Môn: Tập đọc
Tiết 1, 2 Bài: Câu chuyện bó đũa
(Tiết 40, 41)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại
2 Kĩ năng:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
3 Thái độ:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc lại bài Quà
của bố
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
thong thả, lời người cha ôn tồn
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
* Đọc tiếp nối từng câu :
- Yêu cầu đọc từng câu
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu
khó ngắt giọng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu
+ lớn lên, trai, rể, lần lượt, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
Trang 315’
5’
- Yêu cầu HS đđọc các từ được giải
nghĩa SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- HS chia nhóm và luyện đọc trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc
bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
* Đọc đồng thanh:
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không? Từ ngữ nào cho em biết
điều đó?
+ Người cha đã bảo các con mình làm
gì?
+ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
+ Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
+ 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với
gì?
+ Người cha muốn khuyên các con
điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc bài lần 2
- Tổ chức cho HS thi đọc lại câu
chuyện
3 Củng cố – Dặn dò:
- Yu cầu HS thi nhau tìm những câu
ca dao, tục ngữ nói lên tình cảm anh
em
+Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.// +Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ
ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
+ va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại.
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
+ Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể.
+ Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau.
+ Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền + Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ.
+ Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng.
+ 1 chiếc đũa so sánh với từng người con
Cả bó đũa được so sánh với 4 người con.
+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi.
- HS thi đọc lại câu chuyện
- Nhận xt
* VD :
+ Môi hở răng lạnh.
+ Anh em như thể tay chân.
Trang 4Trang 5
- Giáo dục HS qua bài học:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại câu chuyện ở nhà
Bài: 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
(Tiết 66)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9.
2 Kĩ năng: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán Tính chính xác.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học :
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng:
+ Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7;
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
55 –8:
* Bước1:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8
que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,
yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của
mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước tính?
- HS thực hiện
15 – 8; 16 – 7;
15 16
8 7
7 9
- Nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
8 47
+ Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang.
+ Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
Trang 5
+ Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và
thực hiện phép tính 55 –8
* Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
*Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37 –
8; 68 –9
c) Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép
tính: 45 – 9; 96 – 9; 87 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số
hạng chưa biết trong một tổng và cho
điểm HS
Bài 3
- HS nêu yêu cầu, cả lớp thực hành vẽ
hình theo mẫu (vở nháp) 1 HS lên
bảng
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
+ Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú
ý điều gì?
+ Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu
từ đâu?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 68 – 9
- Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ;
78 – 29
+ 55 trừ 8 bằng 47.
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
45 96 87
9 9 9
36 87 78
- Tự làm bài
a) x + 9 = 27 b)7 + x = 35
x = 27 –9 x = 35 – 7
x =18 x = 28
- HS vẽ theo hình mẫu:
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012
Tiết 1 Môn: Tự nhiên & xã hội
Bài: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
(Tiết 14)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Trang 6Trang 7
- Biết được một số biểu hiện khi bị ngộ độc
2 Kĩ năng: Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôi, thiu,
ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc,
3 Thái độ: Có ý thức đề phòng ngộc độc trong ăn, uống và trong sinh hoạt.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Các hình vẽ trong SGK Một vài vỏ thuốc tây Bút dạ, giấy
- HS: Xử lý tình huống
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Để môi trường xung quanh bạn sạch
sẽ, bạn đã làm gì?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Biết được một số thứ sử
dụng trong gia đình có thể gay ngộ độc.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để chỉ và nói
tên những thứ có thể gây ngộ độc cho
mọi người trong gia đình
- Yêu cầu: Trình bày kết quả theo từng
hình:
+ Hình 1:
+ Hình 2:
+ Hình 3:
+ Những thứ trên có thể gây ngộ độc
cho tất cả mọi người trong gia đình, đặc
biệt là em bé Các em có biết vì sao lại
như thế không?
* GV chốt kiến thức:
+ Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ
độc là: thuốc tây, dầu hoả, thức ăn bị ôi
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện 3 nhóm nhanh nhất sẽ lên trình bày kết quả theo lần lượt 3 hình
+ Thứ gây ngộ độc là bắp ngô Bởi vì bắp ngô đó bị nhiều ruồi đậu vào, bắp ngô đó
bị thiu.
+ Thứ gây ngộ độc là lọ thuốc.Bởi nếu em
bé tưởng là kẹo, em bé ăn nhiều thì sẽ bị ngộ độc thuốc.
+ Thứ gây ngộ độc ở đây là lọ thuốc trừ sâu.Bởi vì người phụ nữ có thể nhằm thuốc trừ sâu như lọ nước mắm, cho vào đun nấu.
+ Bởi vì em bé chưa biết đọc nên không phân biệt được mọi thứ, dễ nhầm lẫn.
- HS đọc ghi nhớ
- 1, 2 HS nhắc lại ý chính
Trang 7+ Chúng ta dễ bị ngộ độc qua đường
ăn, uống.
Hoạt động 2: Phòng tránh ngộ độc.
* Mục tiêu:Ý thức được những việc bản
thân và người lớn trong gia đình có thể
làm để phòng tránh ngộ độc cho mình
và cho mọi người.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ 4, 5,
6 và nói rõ:
+ Những người trong hình đang làm gì?
Làm thế có tác dụng gì?
- Yêu cầu :Trình bày kết quả theo từng
hình:
+ Hình 4:
+ Hình 5:
+ Hình 6:
* GV kết luận: Để phòng tránh ngộ độc
khi ở nhà, chúng ta cần:
+ Xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ
thường dùng trong gia đình.
+ Thực hiện ăn sạch, uống sạch.
+ Thuốc và những thứ độc, phải để xa
tầm với của trẻ em.
+ Không để lẫn thức ăn, nước uống với
các chất tẩy rửa hoặc hoá chất khác.
Hoạt động3: Đóng vai
* Mục tiêu: Xử lí tình huống khi bản
thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
* Cách tiến hành:
* GV giao nhiệm vụ cho HS :
- Nhóm 1 và 3: nêu và xử lí tình huống
bản thân bị ngộ độc
- Nhóm 2 và 4: nêu và xử lí tình huống
người thân khi bị ngộ độc
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm nhanh nhất sẽ lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
+ Cậu bé đang vứt những bắp ngô đã bị
ôi thiu đi Làm như thế đễ không ai trong nhà ăn nhằm, bị ngộ độc nữa.
+ Cô bé đang cất lọ thuốc lên tủ cao, để
em mình không với tới được và ăn nhầm vì tưởng là kẹo ngọt.
+ Anh thanh niên đang cất riêng thuốc trừ sâu, dầu hoả với nước mắm Làm thế để phân biệt, không dùng nhằm lẫn giữa 2 loại.
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
- Các nhóm thảo luận, sau đó lên trình diễn
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung cách giải
Trang 8Trang 9
5’
* GV chốt kiến thức:
+ Khi bản thân bị ngộ độc, phải tìm mọi
cách gọi người lớn và nói mình đã ăn
hay uống thứ gì.
+ Khi người thân bị ngộ độc, phải gọi
ngay cấp cứu hoặc người lớn; thông báo
cho nhân viên y tế biết người bệnh bị
ngộ độc bởi thứ gì.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Giáo dục Hs qua bài học:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Trường học
quyết tình huống của nhóm bạn
- HS nghe, ghi nhớ
Bài: Câu chuyện bó đũa
(Tiết 27)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói
nhân vật
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/iê, ăt/ăc.
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con
- Nhận xét và điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu:
b)Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu
chuyện bó đũa
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đây là lời của ai nói với ai?
+ Người cha nói gì với các con?
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
+ Là lời của người cha nói với các con + Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
ra sẽ không có sức mạnh.
Trang 9+ Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS
Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 lân
Soát lỗi
Chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (b,c)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập
sau khi đã điền đúng
3 Củng cố – Dặn dò:
* Trò chơi: “Thi tìm tiếng có i/iê”
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội,
cho các đội thi tìm Đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
+ Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.
- Viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại,
thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
Lời giải:
b) Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
mười
c) chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên, thắc mắc.
Bài 3:
b/ hiền, tiên, chín.
C/ dắt, bắc, cắt
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài
- VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phím
đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in
ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…
Bài: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
(Tiết 67)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 -
29
2 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn).
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
Trang 10Trang 11
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bảng
con
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
65 – 38:
Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính trừ 65 – 38 HS
dưới lớp làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho
HS cả lớp làm phần a, bài tập 1
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các
bạn trên bảng
Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
+ Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
+ Điền số nào vào ? Vì sao?
+ Vậy trước khi điền số chúng ta phải
- HS thực hiện
55 66 47
8 7 8
47 59 39
- Nghe và phân tích đề + Thực hiện phép tính trừ 65 – 38 65
38
27
+ Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ v à kẻ vạch ngang + 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2. - Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính a) 85 55 95
27 18 46
58 37 49
b) 96 86 66
48 27 19
48 59 47
c) 98 88 48
19 39 29
79 49 19
- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80.
- Điền số 70 vì 80 – 10 = 70.
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép
_
_
_ _
_
_
_