Hoạt động của GV Hoạt động của HS I- ổn định tổ chức: II- KiÓm tra bµi cò - Kiểm tra đồ dùng học tập của H.. - GV ghi tªn bµi häc.[r]
Trang 1Tuần 28
Soạn : ngày 23 tháng 3 năm 2013
Giảng : Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 + 3 Tiếng việt
I Mục tiêu:
- Củng cố HS đọc trơn nhanh Đọc đúng các từ, câu Làm đúng các dạng bài tập đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, vở ô li, vở bài tập TV, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
I Giới thiệu bài
II Nội dung bài ôn
a) Luyện đọc
* Ôn vần
- Từ bài 84 đến bài 103
- Hình thức ôn: Đọc trơn vần , từ và các bài ứng
dụng
* Ôn các bài tập đọc
- Trường em , Tặng cháu , Cái bống , Cái nhãn vở
, Bàn tay mẹ , Vẽ ngựa , Hoa ngọc lan, Ai dậy
sớm , Mưu chú sẻ
- Hình thức ôn : Bốc thăm
* Luyện viết
- Phần vần : Nghe viết
- Bài chính tả : Nhìn viết
* Bài tập tiếng việt
- Nhiều HS đọc bài tập đọc, Suy nghĩ và đánh dấu
vào câu trả lời đúng
+ Nụ hoa ngoclan có màu gì ?
Bạc trắng
Xanh biếc
Trắng ngần
2 Hương thơm của hoa lan như thế nào?
Ngan ngát
Thoang thoảng
Nồng nặc
3 Bống đã làm gì để giúp mẹ?
- Đọc trơn, nhiều cá nhân, nhóm , lớp
- Đọc trơn , cá nhân
- Vở ôli
- Làm phiếu bài tập
X
X
Trang 2-Bống khéo sảy , khéo sàng cho mẹ nấu cơm
- Bống gánh đỡ khi mẹ đi chợ về
III Củng cố , dặn dò
- Luyện đọc trơn bài tập đọc
- Luyện viết bất kỳ một bài trong SGK
Tiết 4 Toán
Ôn thi giữa học kì 2
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về :
- Đọc , viết các số có 2 chữ số; so sánh các số có hai chữ số; Giải được bài toán có lời văn
có một phép tính cộng
- Làm vở BTT II, vở ôli
II Chuẩn bị:
- Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy và học:
Bài 1:Điền số
Bài 2 :Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
12 + 7 =
a 91 b 82 19
- Số liền sau số 19 là :
a 18 .20 c 21
Bài 3: Tính
+ 17 _ 19 + 14 + 16
2 6 5 2
70 - 30 = 19 - 3 = 14 + 1 + 3 =
30 + 60 = 11 + 2 = 19 - 4 - 3 =
90 - 70 = 18 - 7 = 12 + 3 + 2 =
40 + 50 = 15 + 4 = 13 + 2 + 4 =
Bài 4 : Điền dấu < , > , =
90 70 39 29 53 86
83 38 54 68 73 98
64 45 37 76 32 17
- nhiều cá nhân nêu
- Làm vở
- Bảng lớp, CN nêu cách làm
- Vở ôli
- Vở ôli c
b
Trang 3Bài 5
Tóm tắt
Có :10 nhãn vở
Thêm : 30 nhãn vở
Có tất cả : nhãn vở ?
4- Củng cố, dặn dò
- GV nêu lai nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài xem trước bài học sau
- Vở ôli
Soạn : Ngày 24 tháng 3 năm 2013
Giảng :Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013
Thi toán - Tiếng Việt
Tiết 5 Tự nhiên xã hội
Bài 28: Con Muỗi
I Mục tiêu:
- Quan sát và phân biệt các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Nói về đặc điểm của con muỗi Tác hại của muỗi Có ý thức tham gia diệt muỗi và cách phòng tránh muỗi đốt
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, một số tấm bìa nhỏ ghi tên đồ dùng có trong lớp.
Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Hãy tả hình dáng của mèo
- GN nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Giảng bài
* HĐ1: Quan sát
- Mục tiêu: Giúp học sinh biết các bộ phận
bên ngoài của con muỗi
- Tiến hành: Cho học sinh quan sát con
muỗi
+ Con muỗi to hay bé ?
+ Khi đập muôi em thấy cơ thể con muỗi
cứng hay mềm?
+ Hãy chỉ vào đầu, chân ,bụng, cánh của
con muỗi
+ Con muỗi dùng vòi để làm gì ?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào?
+ Em tả tiếng kêu của muỗi?
KL: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé, muỗi có
- Học sinh quan sát tranh
- Trả lời , nhận xét
- Kết hợp làm vở bài tập TNXH
Trang 4đầu, mình, thân, muỗi bay bằng cánh, đậu
bằng chân nó dùng vòi để hút máu người
và động vật
* HĐ2: Thảo luận
- Mục tiêu: Biết nơi sống và tập tính của
muỗi
- Tiến hành: Chia lớp thành nhóm, tổ thảo
luận và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm
- Gọi các nhóm trình bày
+ Muỗi thường sống ở đâu
+ Vào lúc nào em nghe thấy tiếng vo ve của
muỗi
+ Bị muỗi đốt có hại gì?
+ Kể tên một số bệnh do muỗi gây nên?
+ Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?
+ Sách giáo khoa vẽ những cách diệt muỗi
như thế nào?
- GV nhấn mạnh ý trả lời của học sinh
KL: Muỗi thường sống nơi tối tăm, ẩm
thấp, muỗi cái đẻ trứng ở những nơi nước
đọng, cống, rãnh bẩn trứng muỗi nở
thành con bọ gậy Muỗi là con bệnh trung
gian truyền bệnh cho con người
- Chúng ta phải giữ cho nhà cửa sạch sẽ,
thông thoáng, khơi thông cống rãnh, đậy
kén bể nước để muỗi không sinh sôi nẩy nở
thì sẽ không có muỗi
* HĐ 4 : Liên hệ thực tế
+ Để muỗi không đốt , khi đi ngủ em cần
phải làm gì ?
4- Củng cố, dặn dò
- GV tóm tắt lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Học sinh thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bày
- Nhiều cá nhân nêu
Tiết 6 Chính tả : Ngôi nhà
A Mục tiêu
- Học sinh chép lại chính xác, không mắc lỗi
- Biết điền đúng vần iêu - yêu, chữ c hay k
- Biết Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều, đẹp
B Đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt.
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt.
C.Các hoạt động Dạy học.
I- ổn định tổ chức:
Trang 5II- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của H Sinh
- GV: Nhận xét
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học tiết chính tả viết
bài Ngôi nhà
2- Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Treo bảng phụ
- Gọi học sinh đọc bài trên bảng
- GV đọc tiếng khó
- Cho học sinh đọc tiếng khó đã gạch chân
* Học sinh chép bài:
- Viết tên bài vào giữa trang giấy
- Đầu dòng viết hoa
- Hướng dẫn cách viết bài theo đúng qui tắc
viết chính tả
* Cho học sinh chép bài vào vở
- GV đọc bài
- GV chữa một số lỗi chính tả
* Thu bài chấm điểm
3- Bài tập
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khi nào chúng ta cần viết chữ K ?
- Nhận xét
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập viết bài nhiều lần
- 2 học sinh đọc bài
- CN đọc
- Học sinh viết bảng con Học sinh chép bài vào vở
- Soát bải, sửa lỗi ra lề vở
- Học sinh nộp bài
Đọc yêu cầu bài tập:
a- Điền vân iêu - yêu Học sinh lên bảng làm bài
H chăm học, học giỏi, có năng kh
vẽ Bố mẹ rất quí H
Nhận xét
Viết chữ K trước các âm bắt đầu bởi e, ê, i
Điền c hay kh
Ông trồng ây cảnh
Bà ể chuyện.
Chị xâu im
Tiết 7 Toán
Tiết 106 Luyện tập
(Trang 150)
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán có phép tính trừ, thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20
Làm các bài tập 1, 2, 3
B Chuẩn bị:
Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1
Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- nêu cách giải bài toán có lời văn
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Luyện tập:
Bài tập 1:
Tóm tắt
Có : 15 búp bê
Đã bán : 2 búp bê
Còn lại : búp bê ?
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
Tóm tắt:
Có : 12 máy bay
Bay đi : 2 máy bay
Còn lại : máy bay ?
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn cách làm
4- Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
- Về nhà học bài xem trước bài học sau
- 2,3 em nêu
Bài giải
Số búp bê còn lại là:
15 - 2 = 13 (búp bê) Đáp số: 13 búp bê
Bài giải
Số máy bay còn lại là:
12 - 2 = 10 (máy bay) Đáp số: 10 máy bay
- Nêu yêu cầu bài tập
- 3 đội, mỗi đội 2 em
Soạn : Ngày 26 tháng 3 năm 2013
Giảng : Chiều thứ năm ngày 28 thàng 3 năm 2013
Tiết 1 Tập viết
A- Mục tiêu:
- Học sinh biết tô các chữ H, I, K
- Viết đúng các vần: uôi, ươi, iêu, yêu
- Viết đúng các từ ngữ: nải chuối, tưới cây,hiếu thảo, yêu nước
- Biết viết chữ thường, cỡ chữ đúng kiểu, đều nay, đưa bút theo đúng qui trình viết, dãn
đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập vết
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng trong vở tập viết
B- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Giáo án, Chữ viết mẫu.
2- Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút, phấn.
17
18
14
Trang 7C- Phương pháp:
- Trực quan, giảng giải, đàm thoại, luyện tập thực hành
d- Các hoạt động dạy học
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ
- Nêu qui trình viết chữ
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn học sinh tô chữ hoa
- GV hướng dẫn quan sát và nhận xét
- GV treo bảng mẫu chữ hoa
+ Chữ H, I, K gồm mấy nét
+ Các nét được viết như thế nào
- GV nêu qui trình viết (Vừa nói vừa tô lại
chữ trong khung)
+ Chữ K gồm mấy nét
+ Các nét được viết như thế nào
- Cho học sinh nhận xét chữ hoa H, I, K
- GV nêu qui trình viết (Vừa nói vừa tô lại
chữ trong khung)
- GV giới thiệu các chữ H, I, K
3 Hướng dẫn học sinh viết vần, từ ứng
dụng.
- Gọi học sinh đọc các vần, từ ứng dụng
- Cho học sinh quan sát các vần, từ trên
bảng phụ và trong vở tập viết
- Cho học sinh viết vào bảng con các chữ
trên
- GV nhận xét
4- Hướng dẫn học sinh tô và tập viết vào
vở.
- Cho học sinh tô các chữ hoa: H, I, K
- Tập viết các vần: uôi, ươi, iêu, yêu
- Tập viết các từ: nải chuối,tưới cây,hiếu
thảo,yêu nước
- GV quan sát, uốn nắn cách ngồi viết
- GV thu một số bài chấm điểm, nhận xét
III- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
em viết đúng, đẹp, ngồi đúng tư thế, có ý
thức tự giác học tập
Học sinh nêu
- Học sinh quan sát, nhận xét
- Chữ H, gồm 3 nét, được viết bằng nét cong, nét sổ và nét thắt
- Học sinh quan sát qui trình viết và tập viết vào bảng con
- Chữ K viết hoa gồm 3 nét được viết bằng các nét cong, nét thắt
- Học sinh quan sát qui trình viết và tập viết vào bảng con
- Các Vần uôi, ươi, iêu, yêu
- Từ: nải chuối,tưới cây,hiếu thảo,yêu nước
- Học sinh tô và viết bài vào vở
- Học sinh về nhà tập tô, viết bài nhiều lần
Trang 8A Mục Tiêu
- Học sinh chép lại chính xác, không mắc lỗi
- Biết điền đúng vần im - iêm, chữ s hay x
- Biết Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều, đẹp
B Đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt.
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt.
C Các hoạt động Dạy học.
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của H Sinh
- GV: Nhận xét
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học tiết chính tả viết
bài Quà của Bố
- GV ghi tên bài học
2- Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Treo bảng phụ
- Gọi học sinh đọc bài trên bảng
- GV đọc tiếng khó
- Cho học sinh đọc tiếng khó đã gạch chân
* Học sinh chép bài:
- Viết tên bài vào giữa trang giấy
- Đầu dòng viết hoa
- Hướng dẫn cách viết bài theo đúng qui tắc
viết chính tả
* Cho học sinh chép bài vào vở
- GV đọc bài
- GV chữa một số lỗi chính tả
* Thu bài chấm điểm
3- Bài tập
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khi nào chúng ta cần viết chữ K ?
- Nhận xét
IV Củng cố, dặn dò
- Nêu cách viết một bài chính tả
- GV nhận xét giờ học
Học sinh lắng nghe
Đọc nhẩm
2 học sinh đọc bài
CN đọc Học sinh viết bảng con
Học sinh chép bài vào vở Soát bải, sửa lỗi ra lề vở
Học sinh nộp bài
Đọc yêu cầu bài tập:
a- Điền vân im - iêm Học sinh lên bảng làm bài
Trái t
Kim t
Nhận xét
Điền s hay x
e lu dòng ông
Trang 9Tiết 3 Toán
(Ôn): Luyện tập
(Tiết 107)
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS về
- Giải được bài toán có lời văn có một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
- Làm vở BTT II, vở ôli
II Chuẩn bị:
- Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS
2 Bài mới:
- Hướng dẫn các em giải bài tập:
Bài tập 1:
- Cho học sinh dựa vào bài toán nêu tiếp
phần còn thiếu
- Hướng dẫn làm bài điền câu hỏi
Tóm tắt
Có : 5 bông hoa
Thêm : 3 bông hoa
Có tất cả bông hoa?
Bài tập 2:
Tóm tắt:
Có : 8 con chim
Cho em : 4 con chim
Còn lại : con chim?
Bài tập 3:
Tóm tắt:
Có tất cả : 16 cây
Cam : 4 cây
Chanh : cây ?
4- Củng cố, dặn dò
- GV nêu lai nội dung bài học
- Về nhà học bài xem trước bài học sau
- vở BT Toán
Mỵ làm được 5 bông hoa, rồi làm thêm
được 3 bông hoa nữa Hỏi Mỵ làm được tất cả bao nhiêu bông hoa ?
Bài giải:
Số bông hoa có tất cả là:
5 + 3 = 8 (bông hoa ) Đáp số: 8 bông hoa Bài giải:
Số con chim còn lại là là:
8 - 4 = 4 (con chim) Đáp số 4 con chim
- Nêu yêu cầu bài tập
Bài giải:
Số cây chanh là:
16 - 4 = 12 (cây) Đáp số: 12 cây
Soạn : Ngày 27 tháng 3 năm 2013
Giảng : Chiều thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 Thủ công
Cắt, dán hình tam giác (tiết 1)
I- Mục tiêu:
- Cắt, dán được hình tam giác
II- Đồ dùng Dạy - Học:
Trang 101- Giáo viên: - thước kẻ, bút chì, kéo, giấy thủ công
2- Học sinh: - Giấy thủ công , hồ dán thước kẻ, bút chì, kéo
III- Các hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ
2- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Bài mới:
a-Giới thiệu bài: Cô tiếp tục hướng dẫn
các em cách cắt, dán hình vuông
b- Bài giảng:
* Hướng dẫn HS quan sát
- GV treo hình lên bảngvà nêu quy trình
* Hướng dẫn mẫu: Hướng dẫn học sinh kẻ
hình tam giác
Kẻ hình chữ nhật có kích thước dài 8 ô, xác
định 3 đỉnh của hình tam giác, nối 3 điểm
lại với nhau được hình tam giác
+ Nêu các bước kẻ, cắt hình tam giác
- Cắt dời hình chữ nhật sau đó cắt hình tam
giác theo đường kẻ AB, BC, CA ta được
hình tam giác ABC
- Dán hình tam giác vào vở thủ công
- Ngoài ra để tiết kiệm giấy chúng ta có thể
dựa vào cách kẻ hình chữ nhật đơn giản để
kẻ hình tam giác
- dùng thước kẻ, bút chì kẻ được đường
thẳng trên giấy Tập kẻ hình tam giác
c- Thực hành Cho học sinh lấy giấy,
thước, bút chì, kéo ra thực hành kẻ, cắt hình
tam giác
- Cho học sinh trưng bày sản phảm
- GV nhận xét, tuyên dương
VI- Củng cố, dặn dò
- GV: Nhấn mạnh nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Học sinh quan sát
A B
C
Bông hoa cúc trắng
A Mục Tiêu
- Học sinh nghe giáo viên kể chuyện theo tranh
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tình yêu mẹ, lòng hiếu thảo của cô bé trong truyện đã làm cho trời đất cũng cảm động, giúp cô chữa khỏi bệnh cho mẹ
B Đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt.
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt.
Trang 11C Các hoạt động Dạy học.
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của H Sinh
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ kể cho các em nghe chuyện
Bông hoa cúc trắng
- GV ghi tên bài học
2- Giáo viên kể chuyện.
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể chuyện lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ
+ Tranh1: vẽ cảnh
- Ngày xưa có hai mẹ con Mẹ mệt quá con
mời thầy thuốc về đây
+ Tranh 2: vẽ cảnh
- Cụ già nhận mình là thầy thuốc đi đến
gốc đa hái một bông hoa cúc trắng
+ Tranh 3: vẽ cảnh
- Cụ già nói mỗi cánh hoa xé những cánh
hoa ra từng sợi nhỏ
+ Tranh 4: vẽ
- Hai mẹ con sống bên nhau vui vẻ
3- ý nghĩa câu chuyện.
GV nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
Học sinh lắng nghe
Nghe
Tiết 3 Sinh hoạt lớp
****************************************