1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 6 môn Vật lí - Tuần 14 đến tuần 34

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng vật và mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo càng nhỏ.. Kĩ năng: - Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí[r]

Trang 1

Tuần: 14 Ngày soạn: 21/ 11/ 2010

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?

- Xây dựng được công thức tính m=D.V

- Sử dụng bảng KLR của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của 1 số chất khi biết KLR

2 Kĩ năng:

- Sử dụng phương pháp cân khối lượng, sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận, có tinh thần say mê học tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - 2 lực kế có GHĐ từ 2 đến 2,5N, 1 quả nặng bằng sắt hoặc đá, 1 bình

chia độ có ĐCNN đến cm3

2 Học sinh: chuẩn bị bài.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ ( 1 phút)

+ Lực kế là gì?Cho biết

cấu tạo của lực kế

+ Cho biết hệ thức liên

hệ giữa trọng lượng và

khối lượng của cùng

một vật?

+ Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực

Cấu tạo của lực kế:

Lực kế có một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ

+ Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng của cùng một vật là:

P=10m Trong đó P (N) là trọng lượng của vật và m (kg) là khối lượng của vật

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống ( 18 phút) Hoạt động 2: Tìm hiểu trọng lượng riêng.(5 phút)

Trang 2

GV yêu cầu HS tìm hiểu

trọng lượng riêng là gì?

GV khắc sâu lại khái niệm

đó

+ Đơn vị trọng lượng là gì?

+ Dựa vào định nghĩa ta có

đơn vị trọng lượng riêng là

gì?

GV yêu cầu HS làm C4

+ Nêu công thức tính trọng

lượng?

+ Nêu công thức tính trọng

lượng riêng?

? Thay P = m.10 vào d = P

V

ta có điều gì?

+ Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

+ Đơn vị trọng lượng là N

+ Đơn vị trọng lượng riêng

là niutơn trên mét khối (N/m3)

C4: 1: trọng lượng riêng

(N/m3)

2: Trọng lượng (N)

3: Thể tích (m3) + P = m.10

+ d = P

V + d = m.10 = 10.D

V

1.Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

2.Đơn vị trọng lượng riêng

là niutơn trên mét khối (N/m3)

Công thức:

P

d = V

3 Xây dựng mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng

P = m.10

m.10

V

Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất

(10 phút)

GV yêu cầu HS làm C5

? Đề xác định trọng lượng

riêng của quả cân ta phải

tìm các đại lượng nào?

? ta cần dùng dụng cụ gì để

xác định các đại lượng đó?

HS làm C5

+ Tìm trọng lượng và thể tích của quả cân

+ Quả cân và bình chia độ

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố (10 phút)

+ Nêu công thức tính khối

lượng riêng?

+ Nêu công thức tính trọng

lượng riêng?

GV yêu cầu HS làm C6

+ D = m

V

+ d = P

V C6:

40dm3 = 0,04 m3

m= D.V= 7800.0,04= 312kg

P = 10m = 10.312 = 3120N

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

- Trả lời C1 đến C6, thực hiện C7

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Bài tập 11.1 đến 11.5 (SBT)

Trang 3

- Nghiên cứu trả lời báo cáo thực hành.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

Trang 4

Tuần: 17 Ngày soạn: 30/ 11/ 2011

BÀI 12: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH

KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn

- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng thực hành, sử dụng dụng cụ thí nghiệm

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận, có tinh thần say mê học tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Mỗi nhóm

+ 1 cân Rôbécvan

+ 1 bình chia độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

+ 1 cốc nước

2 Học sinh:

+ Báo cáo thực hành

+ 15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô

+ Giấy lau hoặc khăn lau

III Phương pháp : thực hành, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)

+ Khối lượng riêng là gì? Nêu

công thức tính khối lượng

riêng? Đơn vị khối lượng

riêng là gì?

+ Nêu công thức tính trọng

lượng riêng? Đơn vị trọng

lượng riêng là gì?

+Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

Công thức tính khối lượng riêng: D = m

V

Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3)

+ d = P

V Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối (N/m3)

5

5

Trang 5

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Thực hành (27 phút)

GV yêu cầu HS đọc tài liệu

phần 2 và 3 trong 10 phút

GV yêu cầu HS điền các

thông tin về lý thuyết vào báo

cáo thực hành

? Tóm tắt nội dung và các

bước tiến hành bài thực hành?

Cách thức tiến hành:

- Sau khi chia sỏi xong, dùng

cân xác định khối lượng của

các phần sỏi

- Sau đó mới tiến hành đo thể

tích

- Tính khối lượng riêng theo

công thức D = m

V

- Tính giá trị trung bình

+ Để giúp cho học sinh đổi

cho đúng đơn vị, GV có thể

cung cấp cho học sinh: 1kg =

1000g; 1m3=1000000cm3

GV theo dõi hoạt động của

các nhóm để đánh giá hoạt

động nhóm

GV hướng dẫn HS đo đến

đâu ghi số liệu vào báo cáo

thực hành ngay

HS đọc tài liệu trong 10 phút phần 2, 3

+ Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu báo cáo thực hành

+ Tiến hành đo khối lượng và trọng lượng của từng phần, ghi kết quả và tính khối lượng riêng theo công thức đã học

Hoạt động nhóm: Tiến hành theo các bước như hướng dẫn của SGK

I THỰC HÀNH

1 Dụng cụ :

2 Tiến hành đo :

3 Tính khối lượng riêng của sỏi :

Công thức tính khối lượng riêng: D = m

V

Trong đó :

D : là khối lượng riêng của sỏi (kg/m 3 )

m : là khối lượng của mỗi phần sỏi (kg)

V : thể tích của phần sỏi đó

Hoạt động 2: Tổng kết, đánh giá buổi thực hành ( 10 phút)

GV đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả thực hành, thái độ, tác phong trong giờ thực hành của các nhóm

- Thành thạo trong công việc đo khối lượng: 2 điểm

- Thành thạo trong việc đo thể tích: 2 điểm

Trang 6

- Còn lúng túng: 1 điểm.

- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2 điểm

- Báo cáo không đầy đủ, trả lời còn thiếu chính xác:1 điểm

- Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị: 2 điểm

c Đánh giá thái độ, tác phong: 2 điểm

- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2 điểm

- Thái độ tác phong chưa được tốt: 1 điểm

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

Trang 7

Tuần: 18 Ngày soạn: 30/ 11/ 2011

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng

2 Kĩ năng:

- Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Hai lực kế có GHD 2N – 5N.

- Một quả nặng 2N (túi cát có trọng lượng tương đương)

2 Học sinh: chuẩn bị bài.

III Phương pháp : vấn đáp, giảng giải, liên hệ thực tế.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (4 phút)

GV yêu cầu HS quan sát

hình 13.1 trang 41 SGK

GV: Một ống bê tông nặng

bị lăn xuống mương Có thể

đưa ống lên bằng những

cách nào và dụng cụ nào?

HS quan sát hình 13.1 trang 41 SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ( 20 phút)

Phương pháp : giảng giải, liên hệ thực tế.

GV: Một phương án thông

thường là kéo vật lên theo

phương thẳng đứng như

hình 13.2 Liệu rằng có thể

kéo vật lên theo phương

thẳng đứng với lực nhỏ hơn

trọng lượng của vật được

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.

1 Đặt vấn đề: (SGK)

2 Thí nghiệm:

a Chuẩn bị: (SGK)

b Tiến hành đo: (SGK)

Trang 8

hay không ?

GV yêu cầu HS dự đoán câu

trả lời

GV: Để biết được điều đó

chúng ta hãy tiến hành làm

thí nghiệm kiểm tra

GV tổ chức cho HS làm thí

nghiệm kiểm tra dự đoán

? Để làm thí nghiệm cần

những dụng cụ gì ?

GV nhắc nhở HS điều chỉnh

lực kế về vạch số 0, cách

cầm lực kế để đo lực chính

xác

? Qua thí nghiệm, hãy so sánh

lực kéo vật lên với trọng

lượng của vật

GV yêu cầu HS làm C2

? Nêu các khó khăn khi kéo

vật lên theo phương thẳng

đứng

HS dự đoán câu trả lời

HS làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

+ Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc

+ Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng vật

C2: (1) ít nhất bằng.

+ Những khó khăn: dễ bị ngã, không lợi dụng được trọng lượng cơ thể, cần nhiều người

Kết quả:

Trọng lượng của vật

N

Tổng 2 lực dùng để kéo vật

N

Nhận xét: Lực kéo vật lên

bằng (hoặc lớn hơn) trọng

lượng của vật

3 Kết luận.

C2: (1) ít nhất bằng.

C3.

Những khó khăn: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo nên tư thế đứng kéo dễ bị ngã, không lợi dụng được trọng lượng cơ thể, cần nhiều người

Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản (15phút)

Phương pháp : vấn đáp, giảng giải, liên hệ thực tế.

GV yêu cầu HS đọc phần II

trang 42 SGK

? Trong thực tế người ta

thường làm thế nào để khắc

phục những khó khăn vừa

nêu?

GV: Những dụng cụ này

được gọi là các máy cơ đơn

giản: mặt phẳng nghiêng,

đòn bẩy, ròng rọc

GV yêu cầu HS làm C4:

Chọn từ thích hợp trong dấu

ngoặc để điền vào chỗ

trống

GV yêu cầu HS làm C5

HS đọc phần II trang 42 SGK

+ Trong thực tế, người ta

sử dụng các dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lên cao một cách dễ dàng

HS làm C4

a/ dễ dàng b/ máy cơ đơn giản

HS làm C5:

II Các máy cơ đơn giản:

Các dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc… được gọi là các máy

cơ đơn giản

Có ba loại máy cơ đơn giản thường dùng: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

Trang 9

GV yêu cầu HS làm C6.

Không Vì tổng lực kéo của cả 4 người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông là 2000N

HS làm C6:

Ròng rọc ở cột cờ sân trường

Hoạt động 3: Củng cố (4 phút)

Phương pháp : vấn đáp, giảng giải

? Khi kéo một lực theo

phương thẳng đứng thì phải

dùng lực như thế nào ?

? Kể tên các loại máy cơ

đơn giản

+ Khi kéo một vật theo phương thẳng đứng cần dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật

+ Các máy cơ bản thường dùng là: mặt phẳng

nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Học sinh xem trước bài: mặt phẳng nghiêng

- Bài tập về nhà: 13.1 và 13.2

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

Trang 10

Tuần: 17 Ngày soạn: 4/ 12/ 2010

BÀI 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng

- Biết được dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng vật và mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo càng nhỏ

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Một lực kế có GHĐ 2N trở lên.

- Một khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N.

- Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu độ cao

2 Học sinh: chuẩn bị bài.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

+ Khi kéo 1 vật lên theo

phương thẳng đứng ta có kết

luận về lực kéo như thế nào?

+ Kể tên các loại máy cơ đơn

giản thường dùng Cho ví dụ về

việc sử dụng máy cơ đơn giản

trong cuộc sống

+ Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng vật

+ Các máy cơ đơn giản là: ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng

VD: Bác thợ xây dùng ròng rọc để đưa xô vữa lên cao, người bán hàng dùng mặt phẳng nghiêng để đưa thùng hàng lên cao

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống ( 3 phút)

GV cho HS quan sát hình

14.1 trang 44 SGK

? Những người trong hình + Dùng tấm ván làm mặt

Trang 11

vẽ đã dùng cách nào để kéo

ống bê - tông lên?

? Liệu làm như thế có dễ

dàng hơn không?

phẳng nghiêng để kéo vật lên

+ HS dự đoán

Hoạt động 2: Đặt vấn đề.(5 phút)

? Dùng mặt phẳng nghiêng

liệu có khắc phục được vấn

đề về lực hay không?

? Muốn làm giảm lực kéo

thì phải tăng hay giảm độ

nghiêng của tấm ván?

GV: Để biết được chúng ta

tiến hành thí nghiệm kiểm

chứng

+ HS dự đoán

+ HS dự đoán

1 Đặt vấn đề.

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm (15 phút)

GV giới thiệu dụng cụ,

hướng dẫn cách lắp thí

nghiệm theo hình 14.2

SGK:

B1: Đo trọng lượng F1 của

vật

B2: Đo lực kéo F2 (ở độ

nghiêng lớn)

B3: Đo lực kéo F2 (ở độ

nghiêng vừa)

B4: Đo lực kéo F2 (ở độ

nghiêng nhỏ)

GV yêu cầu HS làm C1.

? Làm giảm độ nghiêng của

mặt phẳng nghiêng bằng

cách nào?

HS tiến hành thí nghiệm

HS làm C1.

C2:

+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng

+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

2 Thí nghiệm.

a/ Chuẩn bị

b/ Tiến hành đo

C1:

C2:

+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng

+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

Hoạt động 3: Rút ra kết luận (5 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát

bảng kết quả, trả lời vấn đề

đặt ra đầu bài?

3 Rút ra kết luận

+ Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng làm giảm

Trang 12

GV có thể gợi ý so sánh F1

và F2 rút ra kết luận?

? Hãy cho biết lực kéo vật

trên mặt phẳng nghiêng phụ

thuộc cách kê vật như thế

nào?

+ Vật kê càng cao, mặt phẳng nghiêng càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật lên trên mặt phẳng nghiêng

đó càng lớn

lực kéo vật lên

+ Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ

nghiêng của tấm ván

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (10 phút)

? Nêu 2 thí dụ về sử dụng

mặt phẳng nghiêng

? Tại sao đi lên dốc càng

thoai thoải, càng dễ hơn?

GV yêu cầu HS làm C5.

? Dùng mặt phẳng nghiêng

có thể làm giảm lực kéo vật

lên hay không ?

? Muốn làm giảm lực kéo

thì phải tăng hay giảm độ

nghiêng của tấm ván ?

+ HS lấy thí dụ

- Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng để đưa hàng hoá lên xe

- Dùng mặt phẳng nghiêng

để đưa những khúc gỗ lớn lên giá cưa

C4: Dốc càng thoai thoải tức

là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn)

C5: F < 500N.

Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng tấm ván sẽ giảm

+ Dùng mặt phẳng nghiêng

có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

+ Muốn làm giảm lực kéo thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Bài tập 14.2 đến 14.4 (SBT)

- Xem trước bài 15

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

Trang 13

Tuần: 18 Ngày soạn: 07/ 12/ 2011

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã được học trong chương

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng khái quát hoá các kiến thức đã học

- Củng cố và đánh giá về sự nắm kiến thức của HS trong quá trình học tập

3 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi ôn tập

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức ( 30 phút)

GV yêu cầu HS trả lời

các câu hỏi sau:

?1: Lực là gì? Thế nào

là 2 lực cân bằng?

?2: Nêu những kết quả

tác dụng của lực? Cho

ví dụ?

?3; Trọng lực là gì?

Phương và chiều của

trọng lực?

Trọng lượng là gì? Để

đo trọng lượng của 1

vật dùng dụng cụ gì?

?4: Lực đàn hồi của lò

HS trả lời:

?1: Lực là tác dụng đẩy kéo của vật

này lên vật khác

Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đó vẫn đứng yên, thì hai lực đó là 2 lực cân bằng

?2: Lực tác dụng lên một vật có thể

làm biến đổi chuyển động của vật

đó hoặc làm nó biến dạng

VD:

?3; Trọng lực là lực hút của trái đất.

Trọng lực có phương thẳng đứng

và có chiều hướng về phía trái đất

Trọng lượng là cường độ của trọng lực Để đo trọng lượng của 1 vật ta dùng lực kế

?4: Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn,

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w