ĐÁP ÁN MODUN 3 TOÁN (TIỂU HỌC) Chi tiết đầy đủ có cả phần giáo án và phân tích giáo án nhé các thầy cô Đáp án mo dun 3 phần giáo án và phân tích giáo án tiểu học môn Toán, đáp án bồi dưỡng thường xuyên tiểu học đáp án mô đun 3 bdtx tiểu học module 3
Trang 1Facebook https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/
Zalo: 0989846331
ĐÁP ÁN MODUN 3 TOÁN (TIỂU HỌC) Chi tiết đầy đủ có cả phần giáo án và phân tích giáo án nhé các thầy cô
1 Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục ☑ Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
2 Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá ☑
Có ưu điểm nổi bật là tốn ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao
Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm
Bao quát được toàn bộ nội dung chương trình học
3 Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác ☑
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học
4 Chọn đáp án đúng nhất
Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?
Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu ?
Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ?
Em có thể mô tả những gì xảy ra ?☑
Em sẽ giải thích như thế nào về ?
5 Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?
Tích cực hóa hoạt động ứng học kiến thức toán học vào thực tiễn cuộc sống
Gợi mở những con đường và giải pháp khác nhau
Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được ☑
Phân hoá nội tại
6 Chọn đáp án đúng nhất
Bài kiểm tra đánh giá định kì môn Toán được thực hiện vào các thời điểm:
Cuối học kì I, cuối năm học đối với lớp 4, lớp 5
Trang 2Giữa học kì I, cuối năm học đối với lớp 1, lớp 2
Giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học
Cuối học kì I, cuối năm học Riêng lớp 4, lớp 5 có thêm bài kiểm tra định kì vào giữa học kì I, giữa học kì II.☑
7 Chọn đáp án đúng nhất
Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất HS tiểu học theo các mức sau:
Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành
Tốt, khá, trung bình, yếu
Tốt, đạt, chưa đạt
Tốt, đạt, cần cố gắng.☑
8 Chọn đáp án đúng nhất
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì đã làm được so với mục tiêu là
Khái niệm đánh giá thường xuyên
Mục đích của đánh giá thường xuyên.☑
Nội dung của đánh giá thường xuyên
Phương pháp đánh giá thường xuyên
9 Chọn đáp án đúng nhất
Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây?
Năng lực mô hình hoá toán học ☑
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
Năng lực giao tiếp toán học
Năng lực tư duy và lập luận toán học
10 Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?
Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung
Tổ chức bồi dưỡng qua mạng
Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.☑
Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
11 Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?
Phương pháp quan sát
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.☑
12 Chọn đáp án đúng nhất
Trang 3Trong quá trình dạy học, GV thường xuyên ghi chép những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của từng học sinh để làm căn cứ đánh giá GV đã sử dụng công cụ đánh giá nào dưới đây?
Phiếu quan sát.☑
Bảng hỏi ngắn
Bài kiểm tra
Bài tập tình huống
13 Chọn đáp án đúng nhất
Từ yêu cầu cần đạt “Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường các đại lượng đã học” thiết kế câu hỏi/bài tập mức độ:
Biết
Hiểu
Vận dụng ☑
Sáng tạo
14 Chọn đáp án đúng nhất
Trong tài liệu này, chỉ báo “Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản” tương ứng với thành tố năng lực nào?
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giao tiếp toán học ☑
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
15 Chọn đáp án đúng nhất
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin “ ……… là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:
Đánh giá định kì
Đánh giá thường xuyên ☑
Đánh giá bằng phương pháp quan sát
Đánh giá bằng phương pháp viết
16 Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan:
Hiệu quả trong việc đo lường khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày, đưa ra ý tưởng mới
Phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm
Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá ☑
Khả năng bao phủ kiến thức không cao, đánh giá được số lượng ít HS trong cùng một thời điểm
17 Chọn đáp án đúng nhất
Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào?
Năng lực giao tiếp toán học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Trang 4Năng lực tư duy và lập luận toán học ☑
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
18 Chọn đáp án đúng nhất
Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống “…… bao gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh lại có nhiều phần khác nhau và được thể hiện thông qua đường phát triển từng thành tố của năng lực toán học” là:
Năng lực toán học
Đường năng lực
Đường phát triển năng lực toán học ☑
Đường phát triển
19 Chọn đáp án đúng nhất
Từ yêu cầu cần đạt “Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn” thiết kế câu hỏi ở mức độ:
Biết ☑
Hiểu
Vận dụng
Sáng tạo
20 Chọn đáp án đúng nhất
Các dạng câu hỏi/bài tập bằng phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan bao gồm:
Vấn đáp, quan sát
Câu hỏi nhiều lựa chọn, điền khuyết, viết
Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng sai ☑
Câu hỏi đóng, câu hỏi mở
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán tiểu học
Câu 1 Sau khi học bài học, học sinh "làm" được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
Sau khi học bài học, học sinh nhận biết được các số có hai chữ số từ 20 đến 50; đọc viết được các số có 2 chữ số từ 20-50.
Câu 2 Học sinh sẽ được thực hiện các "hoạt động học" nào trong bài học?
Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiệc các hoạt động:
- Khởi động
- Nhận biết các số có 2 chữ số
Trang 5- Thực hành, luyện tập
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.
Câu 3 Thông qua các "hoạt động học" sẽ thực hiện trong bài học, những "biểu hiện
cụ thể" của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:
- Các phẩm chất: cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực:
+ Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán; năng lực tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 4 Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh
sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu: Phiếu học tập, các bó que tính và các que tính rời.
Câu 5 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới
* Học sinh “làm” các thao tác sau:
- HS nhìn rồi lấy một số que tính như dòng đầu tiên trong sách (23 que)
- HS đếm rồi bó thành từng bó gồm 10 que tính.
- HS xác định có bao nhiêu bó, bao nhiêu que tính rời.
Trang 6* Học sinh viết, đọc số: 23, 21, 24, 25.
* Học sinh làm tương tự với các số 36, 42.
Câu 6 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:
- Nhìn tranh, lập được các số có hai chữ số bất kỳ từ 21 đến 50.
- Nhận biết được cấu tạo các số từ 21 đến 50, biết được vị trí của các số từ 21 đến 50 trong dãy số tự nhiên
- Thông qua các thao tác với que tính trong từng trường hợp để tạo lập số có hai chữ số từ
21 đến 50.
- HS đếm nhẩm nhanh, đếm số bạn trong lớp mình, đếm số bàn, số ghế có trong lớp học rồi viết được các số đó.
Câu 7 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động
để hình thành kiến thức mới của học sinh?
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh Đánh giá về chữ viết, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh.
Trang 7Câu 8 Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy, số bàn ghế trong lớp học, số học sinh nam trong lớp học, số học sinh nam, số học sinh nữ.
Câu 9 Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:
* Phiếu bài tập: Học sinh nhìn, đếm theo chục rồi viết số theo mẫu Từ đó học sinh xác định được số chục, số đơn vị và đọc số đó.
* Băng giấy: Học sinh củng cố nhận biết về các số trong phạm vi 50.
Câu 10 Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?
Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới
là học sinh biết đếm, đọc, viết các số từ 1- 50 Xác định được số chục, số đơn vị trong mỗi số.
Câu 11 Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?
Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.
THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1 BÀI: So sánh các số có hai chữ số
I MỤC TIÊU:
Trang 81 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- MT1: So sánh các số có hai chữ số.
- MT2: Sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
2 Phẩm chất, năng lực:
2.1 Phẩm chất:
- MT3: Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
2.2 Năng lực:
- MT4: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.
- MT5: Học sinh sử dụng được que tính để hỗ trợ hoạt động học tập.
- MT6: Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra.
3 Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án.
- Que tính: Dùng trong hoạt động 2
- Phiếu học tập: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.
- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.
2 Học sinh:
- Que tính, vở, SGK
- Ôn lại cách so sánh các số trong phạm vi 10.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đánh giá
- YC cần đạt về KT,KN
- Biểu hiện PC, NL
Trang 9Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:
- Tạo niềm tin hứng thú học tập cho
học sinh.
- Giới thiệu vấn đề cần học.
Nội dung: “hát múa”
Tổ chức hoạt động:
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1.
- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: “Năm ngón tay ngoan”
- Hát hay, đều, hứng thú.
- Nhận xét.
- Có hứng thú, thoải mái
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học YC HS đọc
mục tiêu
- Nghe, viết mục bài vào vở
- Làm việc cá nhân, cặp đôi, trình bày trước nhóm
- Chia sẻ được mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
- Biết so sánh các số có hai chữ số.
- Học sinh quan sát và trình bày
được kết quả quan sát thông qua các
hoạt động học.
- Học sinh sử dụng được que tính để
hỗ trợ hoạt động học tập.
- Học sinh nghe hiểu và trình bày
được vấn đề.
Nội dung:
- So sánh số có hai chữ số.
Phương pháp:
- Quan sát
- Thực hành.
- Trình bày vấn đề
Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu HS lấy que tính
- Hiểu mục tiêu cần đạt trong hoạt động 2.
- Lấy, đếm que tính để so sánh số
có hai chữ số.
- Nêu cách so sánh số có hai chữ số.
Trang 10- Gọi HS nêu cách so sánh số có hai
chữ số.
- Chốt nội dung.
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập
3.1 Bài tập 1:
Mục tiêu:
- So sánh các số có hai chữ số.
Nội dung: >, <, =
34 38 55 57
36 30 55 55
37 37 55 51
25 30 85 95
90 90 97 92
48 42 92 97
Phương pháp:
- Hoạt động cá nhân
Tổ chức hoạt động:
- Phát phiếu học tập
- Nhận xét.
3.2 Bài tập 2:
Mục tiêu:
- Tìm được số lớn nhất trong dãy số
có hai chữ số.
Nội dung: Khoanh vào số lớn nhất
a) 72, 68, 80, 83
b) 97, 94, 92, 89
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả
34 < 38 55 < 57
36 > 30 55 = 55
37 = 37 55 > 51
25 < 30 85 < 95
90 = 90 97 > 92
48 > 42 92 > 97
- Thảo luận nhóm đôi để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả a) 83
b) 97
- Thảo luận nhóm 4 để làm bài tập
- Làm bảng nhóm
- Trình bày kết quả a) 76, 78, 75, 79 b) 38, 48, 18, 61
- 2 nhóm (mỗi nhóm 1 bộ gồm 3 bông hoa, mỗi em nhận 1 bông hoa ghi số tương ứng)
-Nghe GV phổ biến luật chơi
- Thông qua bài tập 1 để quan sát, đánh giá HS về mục tiêu 1.
- Thông qua bài tập 2 để quan sát, đánh giá HS về mục tiêu 1.
- Thông qua bài tập 3 để quan sát, đánh giá HS về mục tiêu 2.
- Thông qua bài tập 3 để quan sát, đánh giá HS về mục tiêu 2.
Trang 11Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Nhận xét
3.3 Bài tập 3:
Mục tiêu:
- Tìm được số bé nhất trong dãy số
có hai chữ số.
Nội dung: Khoanh vào số bé nhất
a) 76, 78, 75, 79
b) 38, 48, 18, 61
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
Tổ chức hoạt động:
- Phát bảng nhóm
- Nhận xét
3.4 Bài tập 4:
Mục tiêu:
- Biết sắp xếp thứ tự các số từ bé
đến lớn và ngược lại.
Nội dung: Viết các số 72, 38, 64
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Phương pháp:
- Trò chơi
-Tham gia chơi.(2 phút) a) 38, 64, 72
b) 72, 64, 38