kyõ naêng: - Phân biệt được nhiệt gia Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt gia này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn[r]
Trang 1Tuần 25: Ngày Soạn: 01/03/2009
Tiết 25: Ngày Dạy: 03 và 05/03/2009
Bài 22
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I/ MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
- Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của các chất lỏng
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
- Biết hai loại nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai
2 kỹ năng:
- Phân biệt được nhiệt gia Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt gia này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
II/ CHUẨN BỊ.
* Mỗi nhóm.
- 3 chậu thủy tinh , mỗi chậu đựng một ít nước
- Một ít nước đá
- Một phích nước nóng
- Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế
* Cả lớp.
- Hình vẽ khổ lớn các loại nhiệt kế
- Bảng 22.1
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (7 phút)
Kiểm tra tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra
- Gọi HS 1 nêu kết luận chung sự nở vì
nhiệt của các chất.Chữa bài tập 21.3 SBT
- HS2 chữa bài tập 21.2 và 21.4 SBT
- GV nhận xét ghi điểm cho HS
2 Đặt vấn đề.
- GV hướng dẫn HS đọc phần mở đầu SGK
- Em hãy cho biết trong cuộc đối thoại giữa
- HS1 trả lời câu hỏi chữa bài tập
- HS2 chữa bài tập
- HS ở lớp nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Gv nêu ra
Trang 2Hoạt động 2: (10 phút)
Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh
1 Nhiệt kế
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
hình 21.1 và 21.2 SGK
- Hướng dẫn HS thảo luận rút ra kết luận
- Gv hướng dẫn qua kết quả TN ta nhận
thấy cảm giác của tay là không chính xác
Vì vậy để biết người đó có sốt hay không
ta phải dùng nhiệt kế
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
- HS thảo luận về kết luận và rút ra kết quả TN
Hoạt động 3: (15 phút)
Tìm hiểu nhiệt kế
- Gv nêu cách tiến hành Tn hình 21.3 và
21.4 và mục đích của TN này
- Mục đích TN hình 21.3 và 21.4 cho chúng
ta biết vấn đề gì?
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 và ghi vào vỡ
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- HS ở lớp theo giõi nhận xét
- GV hướng dẫn HS trả lời câu C4
- HS trả lời câu hỏi GV nêu ra
- HS lên bảng trình bày câu C3
- HS dưới lớp nhận xét đi đến kết luận
- HS thảo luận chỗ thắt của nhiệt kế y tế
- HS ghi câu trả lời C4 vào vỡ
Hoạt động 4: (10 phút)
Tìm hiểu các lợi nhiệt giai
2 Nhiệt giai
- GV yêu cầu HS đọc phần nhiệt giai - HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn của GV
2 mẹ con ai là người đúng?
- Vậy để biết ai là nguwoif đúng chúng ta
cần phải làm gì?
- Vậy chúng ta tìm hiểu nhiệt kế có cấu tạo
và hoạt động dựa vào hiện tượng vật lý
nào? Chúng ta cần tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
- HS chú ý sự hướng dẫn của GV
Trang 3- Giới thiêu nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai
Farenhai
- Treo hình vẽ nhiệt kế rượu trên đó có ghi
cả nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai
Farenhai
=> Tìm nhiệt độ tương ứng của hai loại
Nước đá đang tan 00C 320F
Nước đang sôi 1000C 2120F
- Từ đó rút ra khoảng chia 10C tương ứng
với khỏng chia1,80F
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C5
- GV hướng dẫn HS chuyển nhiệt độ từ
Xenxiut sang Farenhai và ngược lại
- Ghi vỡ
Nước đá đang tan 00C 320F Nước đang sôi 1000C 2120F
- Khoảng chia 10C tương ứng với khỏng chia1,80F
- Hs vận dụng trả lời câu C5
Hoạt động 5: (5 phút)
Củng cố, hướng dẫn về nha
1 Củng cố
- Yêu câu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
- Hướng dẫn HS chữa bài tập 22.1 và 22.2
SBT
2 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 22.3 đến 22.7 SBT
3 Nhận xét đánh giá tiết học
- HS 1,2 em đọc phần ghi nhớ SGK
- HS 2 em chữa hai bài tập SBT
- HS ở lớp nhận xét đánh giá
- HS cả lớp ghi nhớ về nhà