1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 2 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ tieát 2  Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến, thái độ - Hoạt động lớp - Vào năm học mới, các bạn thỏ lại - 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lần tiếp tục học tậ[r]

Trang 1

TuÇn 2

Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010

Tập đọc(T.4+5) PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các CH 1, 2, 3)

- HS khá, giỏi trả lời được CH3

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu

rồi ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Em cần làm gì để không phí thời

gian?

- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

và giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một học sinh đọc lại

- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết

học là đoạn 1, 2

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc

từng câu trong mỗi đoạn:

- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng,

sáng kiến, lặng yên, trực nhật.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trước

lớp:

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2

- Hát

- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV

- Giở SGK trang 13 – theo dõi

- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài

- Học sinh thực hiện theo bàn

- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)

- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn

- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu

- Vài học sinh đọc phần chú giải

Trang 2

 Nhận xét.

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các

bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì

/ có vẻ bí mật lắm //

- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí

mật, sáng kiến.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm:

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm

đôi (Trong khi các em đọc, giáo viên

đi xung quanh hướng dẫn các em đọc

đúng)

o Thi đọc giữa các nhóm:

 Nhận xét tuyên dương

o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,

2

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

đoạn 1, 2 (10’)

- Câu chuyện này nói về ai?

- Bạn ấy có đức tính gì?

- Vậy em hãy kể những đức tính tốt

của bạn Na?

 Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san

sẻ những gì mình có cho bạn.

- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm

học?

- Thái độ của bạn Na ra sao?

- Vì sao bạn im lặng?

 Đó cũng là một đức tính tốt của

bạn Na là sự khiêm tốn.

- Theo em điều bí mật được các bạn

của Na bàn bạc là gì?

- Cô giáo nói sao với các bạn?

 Cô giáo khen sáng kiến mà các

trong SGK trang 14

- Học sinh đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Bạn học sinh tên Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trực nhật giúp bạn…

- Về điểm thi và phần thưởng

- Yên lặng nghe các bạn

- Vì bạn biết mình chưa giỏi môn nào

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho

Na vì lòng tốt của Na với mọi người

- Đó là sáng kiến hay

- Mỗi tổ đại diện 2 bạn

- 1 HS đọc

- Học sinh đầu bàn thứ 2 thẳng hàng

Trang 3

bạn đã bàn bạc về Na.

- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn

nên được các bạn và cô giáo đề nghị

khen thưởng.

Luyện đọc lại đoạn 1, 2

- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp

sức

 Nhận xét

Luyện đọc và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc

từng câu trong mỗi đoạn:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối

tiếp đến hết bài (Giáo viên chú ý

cách đọc của từng học sinh mà uốn

nắn, sửa sai lúc này)

- Gọi một học sinh đọc đoạn 3

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị

tặng bạn Na” //

“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy /

bước lên bục” //

- Giải nghĩa từ:

Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao

xuyến trước cái gì sắp đến mà mình

đang hết sức quan tâm

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm:

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm

đôi (Trong khi các em đọc, giáo viên

đi xung quanh hướng dẫn các em đọc

đúng)

o Thi đọc giữa các nhóm:

 Nhận xét tuyên dương

o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- 1 HS đọc

- Mỗi học sinh dùng bút chì ngắt câu theo giọng đọc của giáo viên

- Học sinh nêu trong SGK trang 14

- Đại diện tổ trình bày

- Các bạn nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Học sinh quan sát

- Học sinh lên bảng dùng thước chỉ vào tranh tra lời

- Phần thưởng

- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cá nhân

- Na, mẹ, các bạn

- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cả mặt

- Cô giáo và các bạn vỗ tay

- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt

Trang 4

 Nhận xét, tuyên dương.

3-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3

- Đưa tranh minh họa:

o Trong tranh có những ai?

o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?

o Phần thưởng chỉ dành cho những

bạn học giỏi vào cuối năm Còn một

phần thưởng mà các bạn trong lớp đã

bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao

cho bạn Na Vậy em có nghĩ rằng Na

xứng đáng được thưởng không ? Vì

sao ?

 Na rất xứng đáng được thưởng vì có

tấm lòng tốt.

o Giáo viên liên hệ đến các loại

phần thưởng trong trường học

o Khi Na được phần thưởng,

những ai vui mừng ?

o Vui mừng như thế nào ?

 Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ

khi Na nhận phần thuởng.

 Na xứng đáng được nhận thưởng vì

bạn có tấm lòng tốt.

- Giáo viên đọc lại toàn bài

 Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô

giáo trao phần thưởng cho bạn Na có

tác dụng gì?

 GV liên hệ, giáo dục tư tưởng

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp

tục đọc đoạn 3, tìm hiểu xem kết cục

của câu chuyện là gì ?

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọn người đọc hay

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt

Trang 5

Toán(T.6) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm

- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4

II CHUẨN BỊ :

Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm

Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet

- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên

bảng: 2 dm, 3 dm, 40 cm

- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời

đọc của giáo viên

- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

 Hoạt động 1: Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a

vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và

dùng phấn vạch vào điểm có độ dài 1

dm trên thước

- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng

AB dài 1 dm vào bảng con

- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ

đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm

* Bài 2:

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh viết

- 40 cm = 4 dm

- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm

10 cm = 1 dm

- Thao tác theo yêu cầu

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm tra bảng của nhau

- Học sinh nêu

- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

Trang 6

Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch

chỉ 2 dm và dùng phấn đánh dấu

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu

xăngtimet (yêu cầu học sinh nhìn trên

thước và trả lời)

- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào

vở bài tập

* Bài 3: (cột 1,2)

Hướng dẫn hs làm bài :

Gọi học sinh chữa bài

 Nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 2: Tập ước lượng

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học

sinh phải ước lượng số đo của các vật,

của người được đưa ra Chẳng hạn bút

chì dài 16 cm…, muốn điền đúng hãy

so sánh độ dài của bút với 1 dm và

thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16

dm

- Yêu cầu học sinh sửa bài

 Hoạt động 3:

- Yêu cầu học sinh thực hành đo

chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế,

quyển vở…

 Sửa bài, nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh ôn lại bài

- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.

- HS sửa lại các bài làm sai

- 2 dm bằng 20 cm

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọc bài làm

Hs đọc y c bài

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

- Học sinh đọc bài làm

- Học sinh thực hành

Trang 7

Chính tả(T.3) TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK)

- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận

II.CHUẨN BỊ :

Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ

Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu

rồi?

- Viết bảng con: vở hồng, học hành

chăm chỉ, vẫn còn

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

 Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn

viết

- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn

đoạn văn

 Tại sao bạn Na lại được nhận

 Đoạn văn này có mấy câu? Cuối

mỗi câu có dấu gì?

 Những chữ nào trong bài này

được viết hoa?

 Hoạt động 2: Luyện viết từ khó

(5’)

- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý,

đại diện nhóm nêu ý thảo luận + lưu ý

âm, vần, dễ viết sai

- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ:

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảng con

- Hoạt độâng nhóm

- 2 HS đọc

- Vì mọi người công nhận Na làø người biết giúp đỡ mọi người

- 2 câu Dấu chấm

- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn, chữ Đây, Na

Hs viết từ khó

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi

Trang 8

cuối năm, đặc biệt, Na, Phần, Cuối,

Đây

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Viết bài

- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi

đoạn chính tả vào vở

- GV theo dõi học sinh chép bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài

- Chấm 5-7 bài

 Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm

 Hoạt động 4: Luyện tập

Trò chơi tiếp sức (thi đua)

* Bài 2 a) Trang 15

* Bài 3 Trang 15

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự

làm

4 Tổng kết – Dặn dò:

- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách

Tiếng Việt

- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.

- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm

a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu

- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồi chỉ định bạn khác lên viết tiếp

- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối

- HS đọc lại những chữ cái đã học ở tiết truớc

- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái

- Nhận xét

Trang 9

Tự nhiên xã hội(T.2) BỘ XƯƠNG I-MỤC TIÊU:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bôï xương : xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân

- Biết tên các khớp xương của cơ thể

- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bộ xương (cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng đểâ cột sống không bị cong vẹo)

TTCC 1;2 của NX 1: Cả lớp

II-CHUẨN BỊ:

Mô hình bộ xương người (hoặc tranh vẽ bộ xương) Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan vận động

- Nhờ đâu mà các bộ phận cơ thể cử

động

- Cơ và xương được gọi là cơ quan gì?

 Nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới: Bộ xương

 Hoạt động 1: Nhận biết và nói

được tên một số xương của cơ

thể

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ bộ xương (SGK) và vị trí, nói

tên một số xương

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các

nhóm

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên đưa ra mô hình bộ xương

- Giáo viên yêu cầu một số học sinh

lên bảng:

Giáo viên nói tên một số xương:

xương đầu, xương sống, …

Giáo viên chỉ một số xương trên

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn

- Học sinh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên xương đó

- HS quan sát

- Học sinh chỉ các vị trí trên mô hình: bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân… Tự kiểm tra lại bằng

Trang 10

mô hình.

* Bước 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát, nhận xét các xương trên cơ thể

mình, chỗ nào hoặc vị trí nào xương có

thể gập, duỗi hoặc quay đầu được

- Kết luận:

- Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu

tay, háng, đầu gối, cổ chân, …ta có thể

gập, duỗi, hoặc quay được, người ta gọi

là khớp xương.

- Giáo viên chỉ vị trí một số khớp

xương

 Hoạt động 2: Vai trò và đặc

điểm của bộ xương

* Bước 1

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

cặp đôi các câu hỏi:

Hình dạng và kích thước các

xương có giống nhau không?

 Các xương có hình dạng và kích

thước khác nhau do mỗi loại xương giữ

một vai trò riêng

Hộp sọ có hình dạng và kích thước

như thế nào? Nó bảo vệ cơ quan nào?

Xương sườn?

Xương sườn cùng xương sống và

xương ức (Chỉ vào mô hình) tạo thành

lồng ngực để bảovệ những cơ quan

nào?

Thử hình dung xem nếu cơ thể

thiếu xương tay thì chúng ta gặp những

Nêu vai trò của xương chân?

Nêu vai trò của khớp bả vai, khớp

cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối, …

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó

- Học sinh: không

- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não

- Xương sườn cong

- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi…

- Nếu không có xương tay chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm, … được các vật

- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo, …

- Khớp bả vai giúp tay quay được

Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra

- Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi

- Học sinh quan sát hình 2, 3 trong SGK trang 7 và trả lời câu hỏi

Trang 11

khuỷu tay, khớp đầu gối ?

* Bước 2:

- Giáo viên cho học sinh cùng thảo

luận các câu hỏi:

Tại sao các em không nên mang,

vác, xách các vật nặng?

Chúng ta cần làm gì để xương

phát triển tốt?

- Kết luận: Muốn xương phát

triển tốt, chúng ta cần có thói quen

ngồi học ngay ngắn, không mang vác

nặng, đi học đeo cặp trên hai vai…

 Hoạt động 3: Giữ gìn và bảo vệ

bộ xương

- Phương pháp: Thực hành – Liên

hệ thực tế

* Bước 1: Học sinh làm phiếu học

tập

Phiếu học tập

Bài: BỘ XƯƠNG

Đánh dấu x vào ô trống  ứng với ý

em cho là đúng

Để bảo vệ bộ xương và giúp

xương phát triển tốt, chúng ta cần:

 Ngồi, đi, đứng đúng tư thế

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

Tập thể dục thể thao

Ăn nhiều, vận động ít

Làm việc nhiều

Mang, vác, xách các vật nặng

Leo trèo

Ăn uống đủ chất

- Giáo viên cùng học sinh sửa phiếu

học tập

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Chia 6 nhóm thực hiện

- Học sinh trả lời dựa theo 4 ý đã chọn trong phiếu

- Học sinh trả lời bằng các ý không chọn trong phiếu

- Học sinh: cột sống bị cong, vẹo

- HS quan sát

- 4 HS / Nhóm

- Học sinh lắng nghe

Trang 12

- Để bảo vệ bộ xương phát triển tốt

chúng ta cần làm gì?

- Chúng ta cần tránh những việc làm

nào có hại cho bộ xương?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu hằng ngày

chúng ta ngồi, đi, đứng không đúng tư

thế và mang, vác, xách các vật nặng?

- Cho học sinh quan sát 2 tranh trong

SGK

 Giáo viên chốt ý và liên hệ thực tế

nhà trường, lớp học của mình cho phù

hợp

4.Củng cố

* Bước 1: Chia nhóm

- GV chọn 2 nhóm chơi (đại diện cho 2

tổ)

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh

bộ xương, cơ thể đã được cắt rời, yêu

cầu học sinh gấp sách lại

* Bước 2: Hướng dẫn chơi

- Các em thảo luận và ghép các hình

xương để tạo thành bộ xương của cơ

thể

- Giáo viên nêu cách đánh giá:

Mỗi hình ghép đúng 10 điểm

Mỗi hình ghép sai trừ 5 điểm

Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ

thắng

Nếu 2 nhóm bằng điểm nhau thì

nhóm nào ghép nhanh hơn sẽ

thắng

* Bước 3: Tổ chức chơi

- Giáo viên tổ chức cho 2 nhóm chơi

- Cả lớp quan sát, cổ vũ

5.Dặn dò: Về nhà rèn tư thế ngồi viết

- Chuẩn bị : “Hệ cơ”.

- Cả lớp cổ vũ

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w