Hoạt động 1: Làm việc với SGK Mục tiêu: Học sinh biết nói tên một số loài vật sống dưới nước.. - Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn.[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ2 ngày 29 tháng 3 năm 2010.
Tập đọc: Những quả đào
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Hiểu nội dung của bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông khen ngợi cỏc chỏu biết nhường nhịn quả đào cho bạn ,khi bạn ốm (trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)
3.Thai độ :GD HS học tập đức tớnh tốt của việt
II Đồ dùng: Ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- Đọc thuộc bài “ Cây dừa” 3 em
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
c Luyện đọc đoạn
- Giáo viên chia đoạn
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-Rut từ khú
4 đoạn
4 HS -Cho HS luyện đọc + Để đọc tốt bài tập đọc chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc? Giọng đọc của Xuân, Vân, ông, Việt và người dẫn chuyện
- Đọc đoạn 2: đọc câu nói của bạn
Xuân
( chú ý đọc giọng hồn nhiên, nhí
nhảnh )
3 em đọc
+ Em hiểu “ thơ dại” là ntn? Là còn bé quá, chưa biết gì
- Đọc đoạn 4: chú ý giọng đọc của
Việt đọc với giọng rụt rè, lúng túng 2 em đọc
Trang 2Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
+ Người ông dành những quả đào
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông
vào cái vò Em hy vọng đào sẽ mọc thành cây đào to
+ Ông đã nhận xét về Xuân ntn? …cháu sẽ trở thành 1 người làm vườn
giỏi
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
như vậy? Vì Xuân đã biết lấy hạt đào trồng để sau này có một cây đào thơm ngon
như thế
+ Bé Vân đã làm gì với quả đào của
hạt vứt đi Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm
+ Ông nhận xét về Vân ntn? Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá + Việt đã làm gì với quả đào của
ông? Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm…trốn về + Ông nhận xét về Việt như thế nào? Việt là người có tấm lòng nhân hậu + Em hiểu “ nhân hậu” là ntn?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Việt
như vậy? Vì Việt rất thương bạn,sẵn sàng dành phần ngon cho bạn
- Em thích nhân vật nào nhất? Học sinh trả lời
4 Luyện đọc cả bài. 2 em đọc thi
C Củng cố, dặn dò:
Nhờ những quả đào mà người ông biết được tính nết của những người cháu,
ông rất vui mừng vì thấy các cháu của mình là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt Việt là một người có lòng nhân hậu
- Về nhà ôn lại cả bài
Trang 3Toán: Các số từ 111 đến 200.
I Mục tiêu: Giúp học biết:
- Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm các trăm, các chục, các
đơn vị
- Viết , đọc các số từ 111 đến 200
- So sánh các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự các số này
II Đồ dùng:
- Các hình vuông Mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục
III Các hoạt động dạy –học:
A Bài cũ:
- Viết các số từ 101 đến 110 1 em
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi:
+ Có mấy chục, mấy đơn vị? Có 1 chục và 1 đơn vị
Viết: 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta dùng số một trăm mười một và viết 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự Học sinh thảo luận để viết các số
- Học sinh đọc và viết các số còn lại
trong bảng: 118; 120; 121; 122; 135
3 Luyện tập:
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em làm vào bảng
phụ + Nhận xét và chữa bài
- Học sinh làm bài Làm vào vở bài tập - Đổi vở kiểm tra
chéo lẫn nhau
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em lên làm
+ Nêu cách làm: Trước tiên ta so sánh hàng trăm, nếu hàng trăm = nhau ta so sánh tiếp hàng chục, nếu hàng chục = nhau ta so sánh tiếp hàng đơn vị
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
Trang 4Thứ 3ngày 30 tháng 3năm 2010
Chính tả: ( Tập chép ) Những quả đào
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Những quả đào”
- Học sinh phân biệt s/x
-Rèn ý thức giữ vở sạch,viết chữ đẹp
II Đồ dùng:
- Chép sẵn bài chép
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- Viết: xà cừ, súng, xâu kim Học sinh viết bảng con
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Người ông chia quà gì cho các
+ Ba người cháu đã làm gì với quả
đào mà ông cho?
+ Người ông đã nhận xét gì về các
cháu? Xuân thích làm vườn, Vân thơ dại, Việt là người nhân hậu
b Hướng dẫn các trình bày:
- Trong bài những chữ nào viết hoa? Tên riêng của các nhân vật: Xuân,
Vân, Việt
e Chấm và chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Đọc yêu cầu bài 2 em
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em làm vào bảng
phụ + Nhận xét và chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà luyện viết thêm
Trang 5Toán: Các số có ba chữ số.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Nhận biết được các số có 3 chữ số ,biết cách đọc ,iết chúng
- Nắm chắc cấu tạo thập phân của các số có 3 chữ số là gồm các trăm, chục,
đơn vị
II Đồ dùng: Thẻ trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ:
- Viết các số: 11; 134; 145; 180; 171 Học sinh viết bảng con
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu các số có 3 chữ số:
a Đọc viết các số theo hình biểu
diễn:
- Gắn lên bảng 2 hình vuông và hỏi:
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật và hỏi:
- Gắn 3 hình vuông nhỏ và hỏi: có
- Học sinh viết số gồm 2 trăm 4 chục
- Đọc số vừa viết Học sinh đọc: hai trăm bốn mươi ba
- Tương tự: 235; 310; 340; 411; 205;
252
b Tìm hình biểu diễn số:
- GV đọc số yêu cầu học sinh lấy
hình biểu diễn số tương ứng với mỗi
số
Học sinh thực hiện trên đồ dùng của mình
3 Luyện tập:
- Học sinh làm bài Làm vào VBT - Đổi vở kiểm tra chéo
lẫn nhau + Nhận xét kết quả
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em lên làm
+ Nhận xét và chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
Trang 6Kể chuyện: Những quả đào
I Mục tiêu:
- Học sinh biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu hoặc một cụm từ
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên
- Biết nghe và nhận xét bạn kể
II Đồ dùng:
- Bộ tranh
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ
- Kể chuyện “ Kho báu” 3 em kể
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
+ SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
Chia đào ( Quả đào của ông) Chuyện của Xuân hoặc Người trồng vườn tương lai
+ Nội dung đoạn 3 là gì? Cô bé ngây thơ ( chuyện của Vân) + Nội dung đoạn 4 là gì? Tấm lòng nhân hậu của Việt
- GV nhận xét
b Kể lại từng đoạn.
+ Các nhóm lên kể
+ Nhận xét bạn kể
c Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Câu chuyện này có những vai nào? Người dẫn chuyện, ông, Xuân, Việt
và Vân
- Các nhóm lên kể Thi giữa các nhóm ; Mỗi nhóm 5 em + Nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Về tập kể lại cho mọi người cùng
nghe
Trang 7Tập viết: Chữ hoa a ( Kiểu 2)
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết chữ
1 Biết viết chữ hoa a theo cỡ vừa và nhỏ
2 Biết viết ứng dụng cụm từ “ao liền ruộng cả” theo cỡ nhỏ
- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
3.Rèn ý thức giữ vở sạch ,viết chữ đẹp
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ a đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy –học:
A Bài cũ:Viết chữ Y
Học sinh viết vào bảng con
+ Nhận xét và cho điểm
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Hướng dẫn quan sát và nhận xét
chữ V
- Chữ a hoa kiểu 2cao mấy dòng?
Rộng mấy li? Gồm có mấy nét?
- Nét cong kín giống chữ gì đã học
Học sinh trả lời: cao 5 li,rộng 5 li gồm có 2 nét cong kín và nét móc ngược phải
Chữ 0
- Giáo viên hướng dẫn cách viết Học sinh theo dõi
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
+ Em hiểu: “Ao liền ruộng cả ” là
ntn? Là nói lên sự giàu có ở nông dân thôn nhà có nhiều ao, nhiều ruộng
b Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng dụng:
- Nhận xét độ cao của các con chữ Học sinh nêu
- Nêu khoảng cách giữa các con chữ
bằng chừng nào?
c Viết vào bảng con:
4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Viết 1 dòng chữ A cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết 1 dòng chữ “ Ao ” cỡ nhỏ
- 1 dòng thành ngữ “ Ao liền ruộng cả ”
+ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học
sinh viết bài
5 Chấm và chữa bài.
6 Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện viết thêm
Trang 8Thứ 4 ngày 31 tháng 3năm 2010.
Tập đọc: Cây đa quê hương
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn được cả bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết giọng đọc nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm 2- Hiểu nội dung của bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương Qua đó cho ta thấy tình thương yêu quê hương của tác giả (trả lời câu hỏi 1,2,4-HS khá giỏi trả lời câu hỏi 3)
II Đồ dùng: Ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc
-Tranh về cây đa
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- Đọc bài “ Những quả đào”
+Qua bài văn cho ta biết điều gì? 3 em
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Dùng tranh để giới
thiệu
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc:Chú ý giọng nhẹ
nhàng, sâu lắng
Học sinh theo dõi
c Luyện đọc đoạn
- Giáo viên chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-Rút từ khó cho HS đọc
2 đoạn
2 HS đọc
- Đọc đoạn 1
Hướng dẫn ngắt giọng: Trong vòm
lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu
nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang
cười đang nói.//
1 em
- Đọc lại đoạn 1
+Em hiểu “ li kì” là ntn? 1 em đọcLạ và hấp dẫn
- Đọc đoạn 2: chú ý nhấn giọng: lúa
vàng gợn sóng, nặng nề, lững thững 2 em
+ Em hiểu “lững thững” là ntn? Là ( đi ) chậm, từng bước một
3 Tìm hiểu bài:
Trang 91HS đọc toàn bài
+ Những từ ngữ cho biết cây đa đã
+ Em hiểu “ thời thơ ấu” là ntn? … lúc còn là trẻ con
+ Cũ và có vẻ trang nghiêm được gọi
là gì?
Trang nghiêm
+ Tác giả tả những bộ phận nào của
+ Các bộ phận đó được tác giả so
sánh bằng những hình ảnh nào?
Thân cây như một toà lâu đài cổ kính, chín mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể, cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn cây chót vót giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những con rắn hổ mang giận dữ
+ Em hiểu “ chót vót” là ntn? ( cao ) vượt lên hẳn những vật xung
quanh
+ Nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
cây đa?
Thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời Thân cây rất lớn/ to/…
Cành cây rất to/ lớn/ … Ngọn cây rất cao/ cao vút/ …
Rễ cây ngoằn ngoè/ kì dị/ …
+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác
giả còn thấy những cảnh đẹp nào của
quê hương?
Lúa vàng gợn sóng, xa xa giữa cánh
đồng, đàn trâu ra về lững thững bước từng bước nặng nề
+ Em hiểu “ quê hương” là ntn?
4 Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học cho em biết điều gì?
+Tình cảm của em đối với quê hương
ntn?
Em sẽ làm gì để xây dựng quê hương
+ Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10Toán: So sánh các số có ba chữ số.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số
- Biết được thứ tự các số trong phạm vi 1000(làm B1 ,B2a,B3 dòng 1)
II Đồ dùng: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
- Học sinh viết các số sau: 221; 222;
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu cách so sánh số có 3 chữ số
a So sánh 234 và 235
- Gv gắn hình biểu diễn số 234 và hỏi:
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ? 234 hình vuông
- Gv gắn tiếp 235 và hỏi:
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ? 235
+ 234 hình vuông và 235 hình vuông
thì bên nào ít hình vuông hơn, bên
nào có nhiều hình vuông hơn?
234 có ít hình vuông hơn 235; 235 có nhiều hình vuông hơn 234
+ 234 và 235 số nào bé hơn, số nào
lớn hơn? 234 bé hơn 235235 lớn hơn 234
- Dựa vào số hình vuông chúng ta so sánh được 2 số 234 và 235 Trong toán học dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng chúng ta sẽ thực hiện so sánh
234 và 235 như sau:
+ Số trăm của 2 số đó Cùng là 2
+ Số chục của 2 số đó Cùng là 3
+ Số đơn vị của 2 số đó 4 bé hơn 5; 5 lớn hơn 4
Như vậy khi đó ta nói: 234 nhỏ hơn
235 và viết 234 < 235 hay 235 > 234
b So sánh 194 và 139
- Hd học sinh so sánh 194 hình
vuông với 139 hình vuông
+194 hình vuông và 139 hình vuông
bên nào có nhiều hình vuông hơn,
bên nào có ít hình vuông hơn
194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông
139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông
- HD học sinh so sánh các chữ số Hàng trăm cùng là 1
Trang 11cùng hàng
Hàng chục 9 > 3 Hàng đơn vị 4 < 9 Nên 194 > 139 hay 139 < 194
c So sánh 199 và 215
- Tương tự như so sánh 234 và 235 Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199
- So sánh các chữ số cùng hàng
d Kết luận:
- Khi so sánh các số có 3 chữ số với
nhau chúng ta bắt đầu so sánh từ
hàng nào?
Học sinh phát biểu
3 Bài tập:
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em lên làm vào
bảng phụ + Nhận xét bài làm
- Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì? Phải so sánh các số với nhau
+ Nhận xét bài làm a.675; b.751; c.979
- Học sinh làm bài Làm vàovở – 1 em lên bảng làm + Nhận xét bài làm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại cách so sánh
Trang 12Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2010
Toán: Luyện tập.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết cách đọc ,viết các số có ba chữ số
- Luyện tập so sánh các số có ba chữ số
-Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược
lại (B1 B2a,b,B3 cột 1,B4)
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
-So sánh các số: 126 125
186 … 196 749 …549
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số:
GV ghi: 567 và 569
- Nêu cách so sánh: số trăm cùng là 5, số chục cùng là 6; Số đơn vị 7 < 9
Nên 567 < 569
- 375 và 369 Học sinh so sánh: 375 > 369
3 Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu bài 2 em
- Học sinh làm bài Làm vàovở – 1 em lên bảng làm
+ Nhận xét và chữa bài
+Củng cố lại cách đọc, viết, cấu tạo
các số có ba chữ số
Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em
+ Đại diện nhóm trả lời
+ Nhận xét dãy số
a.Dãy số tròn trăm bắt đầu từ 400
đến 1000 a.400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000;
b.Dãy số tròn chục bắt đầu từ 910
đến 1000 b.910; 920; 930; 940; 950; 960; 970; 980; 990,1000
c Dãy số tự nhiên liên tiếp c.212; 213; 214; 215; 216; 217;
218;219; 220; 221
Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em
- Học sinh làm bài Làm vào vở-1em lên bảng làm
+ Chấm và chữa bài
+ Học sinh nắm được cách so sánh
các số có ba chữ số
4 Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn lại
bài.
Trang 13Luyện từ và câu: Từ ngữ về cây cối.
Đặt và trả lời câu hỏi “ Để làm gì?”
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1,BT2)
- Rèn kĩ năng đặt câu hỏi có cụm từ “ Để làm gì?”(Dựa theo tranh )
-GDHS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng: Tranh vẽ 1 cây ăn quả
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- Học sinh thực hiện hỏi đáp theo
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1 em
- Quan sát cây ăn quả Học sinh quan sát
+ Học sinh lên chỉ và nói các bộ
phận của cây Rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn
Bài 2: Đọc yêu cầu bài 2 em
- Học sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em làm vào bảng
phụ
Rễ cây: dài, ngoằn ngoè, uốn lượn, cong queo, gồ ghề, xù xì, đen xì, … Gốc cây: to, thô, nham nháp, sần sùi,
… Thân cây: to, cao, chắc, bạc thếch, xù xì,…
Cành cây: xum xuê, um tùm, trơ trụi,
… Lá:xanh biếc, tươi xanh, xanh non,… Hoa: vàng tươi, đỏ tươi, đỏ ối,… Quả: vàng rực, vàg tươi, đỏ ối, … Ngọn: chót vót, thẳng tắp, khoẻ khoắn, mảnh dẻ, mập mạp,
Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em
- Quan sát tranh SGK và làm việc
+ Đại diện nhóm trả lời - Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm
gì?
Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươI tốt
- Bạn nhỏ bắt sâu để làm gì?
Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây, diệt trừ sâu ăn lá cây
3 Củng cố, dặn dò:
-Về nhà ôn lại bài