Hướng dẫn ôn tập Bµi 1 - Nêu yêu cầu của bài tập và cho học sinh đọc bảng thống kê các hoạt động của bạn Hà.. - Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nµo?[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tập đọc Tiết 100+101: Người làm đồ chơi
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đò chơi
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc
- Một số con vật nặn bằng bột.
III Các hoạt động dạy và học
TIếT 1
1 Kiểm tra
- Gọi học sinh đọc bài : “ Lượm”
+Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của
lượm trong 2 khổ thơ đầu ?
+Luợm làm nhiệm vụ gì ?
+Lượm dũng cảm như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểmình
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
*Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu lần 1
*Luyện phát âm
- Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ
* Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn , sau đó hướng
dẫn học sinh chia bài thành 3 đoạn như SGK
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn ,( chú ý đọc
các câu dài và kho ngắt giọng ) Sau đó yêu
cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
trước lớp
+Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh://
+Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán
cho chúng cháu.//
+Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của
bácnữa.//
+Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.//
-Đọc đoạn trước lớp
- 3 em lên bảng đọc và Trả lời câu hỏi
- Học sinh dưới lớp theo dõi , nhận xét
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 7 đến 10 em đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
+ làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, lợn đất, hết nhẵn hàng, Thạch Sanh, sặc sỡ
- Chia bài thành 3 đoạn
- Một số học sinh luyện đọc Đọc từng
đoạn và luyện ngắt giọng các câu theo hướng dẫn của giáo viên
- HS nối tiếp nhau đọc các đoạn
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh
đọc theo nhóm
*Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đọc cá nhân.
- Nhận xét
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình,
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, thi
đọc nối tiếp một đoạn trong bài
TIếT 2
3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 , sau đó
gọi học sinh đọc lại phần chú giải
+Bác Nhân làm nghề gì?
+Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế
nào?
+Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế?
+Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
+Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác
Nhân định chuyển về quê?
+Thái độ của bác Nhân ra sao?
+Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
+Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là
người như thế nào?
+Thái độ của bác Nhân ra sao?
+Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
+Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng ?
Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh , tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động
viên bác Nhân
4.Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc truyện theo hình thức phân vai
-Nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi bài đọc của giáo viên 1 em đọc phần chú giải
*Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
*Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò
mò xem bác nặn
*Vì bác nặn rất khéo: ông bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt sắc màu sặc sỡ
*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
*Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác : Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
*Bác cảm động
*Bạn đập con heo đất , đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
*Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết
cách an ủi bác
*Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
*Cần thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động
*Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã
an ủi bác / Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu
- HS đọc phân vai
Trang 3Đạo đức Tiết 34: ôn tập cuối năm
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS những kiến thức, trong năm học về các chuẩn mực đạo đức
- HS nhớ và thực hiện theo các chuẩn mực đó
II các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
-Vì sao phải học tập sinh hoạt đúng giờ ? - Giúp làm việc có hiệu quả và đảm bảo
sức khoẻ
Tác dụng của việc nhận lỗi và sửa lỗi ? -Giúp em mau tiến bộ và được mọi người
quý mến
- Tại sao phải ngọn gàng ngăn nắp ? - Làm cho nhà cửa sạch đẹp và khi sử dụng
không mất công tìm kiếm và luôn được mọi người yêu quý
- Em đã sống ngọn gàng ngăn nắp chưa ? - HS nêu
- Em đã làm những việc gì để giúp đỡ cha mẹ
-Làm việc nhà giúp bố mẹ có phải là bổn
- Vì sao phải chăm chỉ học tập ? - Giúp cho việc học tập đạt kết quả cao
được thầy cô bạn bè quý mến thực hiện tốt quyền học tập bố mẹ hài lòng
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ bạn -Em sẽ đem lại niềm vui cho bạn và cho
mình và tình bạn ngày thêm gắn bó thân thiết
- Em đã quan tâm giúp đỡ bạn mình chưa ? - HS tự nêu
-Khi đến nhà người khác em phải làm gì ? Chào hỏi lễ phép, gõ cửa hoặc bấm chuông
- Tại sao phải giúp đỡ người khuyết tật -Cần giúp đỡ họ để họ bớt buồn tủi, vất vả
thêm tự tin vào cuộc sống
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài vật
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 166: Ôn tập về phép nhân và phép chia (Tiếp theo)
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
Trang 4- Biết giải bài toán có một phép chia.
- Nhận biết một phần mấy của một số
II Đồ dùng
- Vẽ sẵn bài tập 4 lên giấy bìa
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh đọc bảng nhân và bảng chia
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự
làm bài
- Khi biết 4x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả
của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong bài và tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên
bảng và nêu kết qủa bài của mình nếu bạn có
kết qủa khác của mình
- Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng và
cho điểm học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi
gọi học sinh đọc kết quả bài làm của mình
trước lớp
- Giáo viên nhận xét , cho điểm và tuyên
dương học sinh
Bài 4
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- Dán hình vẽ lên bảng Và yêu cầu học sinh
tự làm bài Sau đó giải thích cách làm
- Giáo viên nhận xét
- 4 em đọc
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài ,
*Có thể ghi ngay kết quả
36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
5x7=35 3x8=24 2x8=16 35:5=7 24:3=8 16:2=8
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn
và sửa bài
*Tính
- 2 em lên bảng làm , dưới lớp làm vào vở
2 x 2 x 3 = 12 3 x 5 – 6 = 9
40 : 4 : 5 = 2 2 x 7 + 58 = 72
4 x 9 + 6 = 42 2 x 8 + 72 = 88
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn
và sửa bài
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp làm bài, sau đó 1 em lên đọc kết qủa bài làm của mình, các em khác theo dõi để nhận xét bài bạn
Bài giải :
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (bút chì) Đáp số : 9 bút chì
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn
và sửa bài
*Hình nào khoanh vào một phần tư số hình vuông
- 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào sách Hình b đã khoanh vào một phần tư số hình vuông
Trang 5C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Kể chuyện Tiết 34: Người làm đồ chơi
I Mục tiêu
- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng
- Tranh minh họa câu chuyện trong sách giáo khoa
- Bảng ghi các câu hỏi gợi ý
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: “Bóp nát quả cam”, mỗi em kể 1
đoạn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
*Hướng dẫn kể từng đoạn.
+Bước 1: Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi gợi ý, kể
chuyện trong nhóm Khi 1 học sinh kể Các
em khác trong nhóm theo dõi
+Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể, sau
mỗi lượt học sinh kể, gọi học sinh khác lên
nhận xét
- Chú ý : Khi học sinh kể, giáo viên có thể đặt
câu hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng
+Đoạn 1 :
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao trẻ con rất thích chơi những đồ chơi
của bác Nhân?
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?
- Vì sao em biết?
+Đoạn 2 :
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- 3 em lên bảng kể
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên kể , mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Nhận xét
*Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu
*Vì bác nặn toàn những đồ chơi đủ màu sắc sặc sỡ
*Cuộc sống của bác rất vui vẻ
*Vì chỗ nào có bác là bọn trẻ xúm lại, bác rất vui với công việc
*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế nào?
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
+Đoạn 3 :
- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong
buổi bán hàng cuối cùng?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó
như thế nào?
*Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Yêu cầu học sinh kể theo vai
- Gọi học sinh nhận xét
- Gọi học sinh kể lại toàn truyện
- Cho điểm học sinh
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại câu chuyện
*Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác
và xin bác đừng về quê
*Bác rất cảm động
*Bạn đập con heo đất , chia nhỏ món tiền ssể các bạn cùng mua đồ chơi của bác
*Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
- HS phân vai kể theo yêu cầu
- 1 số em nhận xét
- 3 em lên kể, lớp theo dõi để nhận xét
Chính tả
Tiết 67: Người làm đồ chơi
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Ngưyơì làm đồ chơi
- Làm được BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b
II Đồ dùng dạy và học
-Viết sẵn nội dung bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy và học
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn viết chính tả
*Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn cần viết 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
*Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?
- Vì sao phải viết hoa ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm , đọc các tiếng khó
viết
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc thầm theo
- Học sinh đọc bài
*Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
-Đoạn văn có 3 câu
-Bác, Khi, Nhân, Một
-Vì Nhân là tên riêng của người Còn các chữ khác là đầu dòng
-Người, nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 học sinh lên bảng viết , dưới lớp viết
Trang 7*Viết bài
Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
*Soát lỗi
*Chấm bài: Thu và chấm 1 số bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét cho điểm học sinh
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà làm lại bài tập chính tả và
chuẩn bị bài sau
vào vở nháp
- HS chú ý nghe và viết
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên làm bài cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài của bạn
a.Trăng, trăng, trăng, trăng, chăng b.Phép cộng, cọng rau
Cồng chiêng, còng lưng
Tập viết Tiết 34: Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2)
I Mục tiêu
Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chứ 1 dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng)
II Đồ dùng
- Mẫu chữ A, M, N, Q, V hoa ( kiểu 2) đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẻ và đánh
số các đường kẻ
- Viết mẫu các cụm từ ứng dụng lên bảng
- Vở tập viết 2
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh lên viết chữ V hoa và cụm từ
ứng dụng: Việt Nam thân yêu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
*Quan sát chữ mẫu:
- Yêu cầu học sinh quan sát và nói lại quy
trình viết các chữ hoa A, M, N, Q, V(kiểu 2).
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên có thể nêu lại quy trình viết các
chữ hoa như đã viết cụ thể ở từng bài
*Viết bảng:
- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS nêu nhận xét, quy trình viết các chữ hoa như đã hướng dẫn ở các tiết trước
- Nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
- HS viết the hướng dẫn của giáo viên
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS viết chữ hoa A,M,N,Q,V(kiểu 2)
- Giáo viên nhận xét , sửa lỗi
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
*Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh đọc các cụm từ ứng dụng:
*Việt Nam, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh.
- Nhận xét gì về các cụm từ ứng dụng?
- GV giải thích thêm về các tên của Bác Hồ
*Quan sát và nhận xét
- So sánh chiều cao của các chữ hoa với chữ
thường
- Giáo viên nhận xét sửa sai
*Viết bảng:
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng
4 Hướng dẫn viết vào vở
- Yêu cầu học sinh lần lượt viết vào vở
+Mỗi chữ cái viết một dòng, cỡ nhỏ
+Mỗi từ ngữ ứng dụng viết 1 dòng , cỡ nhỏ
- Thu và chấm 1 số bài
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Về nhà hoàn thành bài viết của mình
-HS viết
- Học sinh đọc nối tiếp
*Đều là các từ chỉ tên riêng
- Học sinh nghe và ghi nhớ
*Chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2) đều cao
2 ly rưỡi, chữ g, h cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1ly
- 8 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào viết bảng con từng chữ
- Học sinh viết bài theo yêu cầu của giáo viên
Toán Tiết 167: Ôn tập về đại lượng
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
II Đồ dùng
-Mặt đồng hồ bằng nhựa
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 1 và 2
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1a
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần
a của bài và yêu cầu học sinh đọc giờ
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp làm vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
*Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
*2 giờ
Trang 9- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
một giờ?
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu học sinh
làm bài
- Nhận xét cho điểm
Bài 3
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét cho điểm
Bài 4 (a, b)
- Yêu cầu học sinh tưởng tượng và ghi lại độ
dài của một số vật quen thuộc như bút chì,
ngôi nhà
- Đọc câu a : Chiếc bút bi dài khoảng 15 và
yêu cầu học sinh suy nghĩ để điền tên đơn vị
- Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không?
Vì sao?
- Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không?
Vì sao?
- Yêu cầu học sinh làm các phần còn lại của
bài, sau đó chữa bài và cho điểm học sinh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ôn luyện và làm bài tập
*Là 14 giờ
*Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng một giờ -HS lần lượt đọc
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5= 15 (l) Đáp số:15 l
- Học sinh nhận xét và sửa bài
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng Học sinh nhận xét và sửa bài
- Học sinh làm bài theo yêu cầu
- Học sinh điền
*Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
*Không Vì 15mm quá ngắn, không có chiếc bi nào lại ngắn như thế
*Không được vì như thế là quá dài
b.15m d.15mm
c 147km e.2dm
Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2010
Tự nhiên và xã hội Tiết 34: Ôn tập tự nhiên
I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng
Trang 10Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề Tự nhiên.
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi kiểm
tra bài : Mặt Trăng và các vì sao
+Em hiểu gì về Mặt Trăng?
+ Em hiểu gì về những ngôi sao trên bầu trời?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới
1.Giới thiệu bài.
2 Triển lãm.
- Yêu cầu các nhóm học sinh đem tất cả
những sản phẩm đã sưu tầm được và các bức
tranh tự các em vẽ về chủ đề Tự nhiên( bao
gồm các tranh ảnh, mẫu
vật ) bày ra bàn
+Thi đua trang trí và sắp xếp các sản phẩm
cho đẹp mang tính khoa học
+Tập thuyết minh , trình bày , giải thích về
các sản phẩm mà nhóm có
+Bàn nhau để đưa ra các câu hỏi, khi đi thăm
khu vực triển lãm của các nhóm bạn
- Ban giám khảo cùng giáo viên đi đến khu
vực trưng bày của từng nhóm và chấm điểm
- Giáo viên đưa ra những tiêu chí
+Nội dung trưng bày đầy đủ, phong phú phản
ánh các bài đã học:
+Học sinh thuyết minh ngắn, gọn, đủ ý
+Trả lời đúng các câu hỏi ban giám khảo nêu
ra
- GV tuyên dương những nhóm thực hiện tốt
3 Trò chơi “ Du hành vũ trụ”
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm:
+Nhóm 1 : Tìm hiểu về Mặt Trời
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Mặt Trăng
+ Nhóm 3 : Tìm hiểu về các vì sao
- Giáo viên phát cho học sinh một kịch bản
để tham khảo , học sinh có quyền sáng tạo
riêng dựa trên kiến thức đã học
+Cảnh 1: Hai học sinh ngồi trên tàu vũ trụ
nhìn ra ngoài , phía xa có Mặt Trăng
HS 1:Nhìn kìa, chúng ta đang đến gần một
vật trông như quả bóng khổng lồ
HS 2: A ! Mặt Trăng đấy!
+Cảnh 2: Con tàu đưa 2 học sinh đến gần
- 2 em trả lời
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành hoạt động
- Các nhóm thực hành theo yêu cầu của giáo viên
-Các nhóm lần lượt ra câu hỏi
- Mồi nhóm cử ra một bạn vào ban giám khảo
- Các học sinh khác theo dõi việc làm của ban giám khảo và cách trình bày , bảo vệ của các nhóm bạn và các em có thể đưa ra
ý kiến nhận xét của mình
-HS chia nhóm chơi
- Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn trò chơi