* Hoạt động 2: Kể chuyện : Các cháu vào đây với Bác MT : HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ * Hoạt động 3: Tìm hiểu v[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 07/08/2011
Ngày giảng: 08/08/2011 Tiết 1: Chào cờ.
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện.
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Kiến thức:- Đọc đúng: hạ lệnh, lo sợ
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó :Bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng
- Hiểu ý nghĩa: ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
2.Kĩ năng:- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu.
- Đọc và phân biệt lời người kể và lời nhân vật
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Tăng cường tiếng việt và đọc cho hs (*)
3.Thái độ:-Rèn cho học sinh yêu quý môn học và có tính tự giác trong học tập.
B- Kể chuyện:
1 Kiến thức: Giúp hs dựa vào tranh để kể lại câu chuyện.
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng nói, nghe: Nhận xét lời kể của bạn và kể tiếp được câu chuyện.
3 Thái độ: GD hs luôn biết kính trọng người có tài.
II- Đồ dùng:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
A- Mở đầu
B- Dạy bài
1- Giới thiệu
2- Luyện đọc
* Đọc mẫu
* Đọc từng
câu
* Đọc từng
đoạn trước lớp
* Đọc đọan
trong nhóm
*Thi đọc
- Giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK Tập 1
- Treo tranh minh hoạ giới thiệu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng câu nối tiếp, ghi bảng từ khó hd cách phát âm (*)
- HD chia đoạn: 3 đoạn
- Y/c hs đọc đoạn
- Treo bảng phụ hd cách ngắt giọng
Ngày xưa,/ có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.//Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/ nếu không có/ thì cả làng phải chịu tội//
- HD hs đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Chia nhóm y/c hs đọc đoạn trong nhóm
- Gọi hs thi đọc
- 1 Hs đọc tên các chủ điểm
- Quan sát, theo dõi
- Đọc nối tiếp câu
- 3 hs đọc đoạn
- Luyện ngắt giọng
- Theo dõi SGK
- 3 hs đọc
- Đọc nhẩm 3
- Đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đoạn 3
- 1 hs đọc đoạn 1, lớp
Trang 2* Đọc ĐT
3.Hướng dẫn
tìm hiểu bài
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
4- Luyện đọc
lại
* Tranh 1:
* Tranh 2:
* Tranh 3:
C- Củng cố,
dặn dò:
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
- Gọi hs đọc đoạn 1 + Mỗi làng nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
- Gọi hs đọc đoạn 2 + Cậu bé nói chuyện: bố đẻ em bé
- Gọi hs đọc đoạn 3 + Rèn kim thành dao -> nhà vua không làm được
- Y/c hs đọc thầm cả bài + Cậu bé y/c sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim
Để cậu không phải thực hiện lệnh của vua là làm
3 mâm cỗ từ một con chim sẻ
+ Câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi trí tuệ của cậu bé )
- Gv đọc mẫu đoạn 1
- Thi nhóm đọc hay
Kể chuyện
1- Gv nêu nhiệm vụ 2- Hướng dẫn kể + Quân lính đang làm gì? ( đọc lệnh vua) + Thái độ của dân làng như thế nào? ( Lo sợ ) + Trước mặt vua cậu bé làm gì? ( Cậu bé khóc bảo bố mới đẻ em bé )
+ Thái độ của vua? (+ giận giữ, quát cậu bé) + Cậu bé yêu cầu gì? ( Rèn kim thành dao sắc) + Thái độ nhà vua như thế nào?( Tìm được người tài, trọng thưởng cậu bé)
+ Trong câu chuyện em thích ai? Vì sao?
- Nhận xét lớp
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
đọc thầm + Hs trả lời
- 1 hs đọc đoạn 2
- 1 hs đọc thầm đoạn 3
- Đọc thầm cả bài
- HS trả lời
- Hs đọc phân vai trong nhóm
- Nhận xét
- Quan sát tranh, nhằm nội dung truyện
- HS kể theo từng tranh
- Nghe, nhớ
Tiết 4: Toán.
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Giúp HS : ôn tập củng cố cách đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số
2 Kĩ năng: Rèn cho hs nắm chắc cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số Vận dụng vào làm
bài tập một cách thành thạo, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục hs tính tự giác, tích cực và có tính độc lập
B Đồ dùng dạy học:
Bảng con, bảng phụ
B Hoạt động dạy học:
1 Ktra(2’)
2 Bài mới
a GT bài
b ôn tập
- Ktra sự chuẩn bị của hs
- Trực tiếp – ghi đầu bài
- Yêu cầu hs đọc và viết đúng số có ba chứ số - Nghe, theo dõi- HS đọc yêu cầu BT
Trang 3Bài 1(T3)
Bài 2 (T3)
Bài 3 (T3)
Bài 4 (T3)
Bài 5 (T3)
3.Củng cố
và dặn dò
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào các ô trống
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
- GV theo dõi HS làm bài tập + Băng giấy 1:
310 311 312 313 314 315 316 317 318 + Băng giấy 2:
400 399 398 397 396 395 394 393 392 + Em có nhận xét gì về các số ở băng giấy thú 1?
+ Em có nhận xét gì về các số ở băng giấy thứ 2?
(Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ
400 ->392)
- Y/c hs biết cách so sánh các số có ba chữ số
- Y/c hs làm bài vào bảng con
- GV nhận xét , sửa sai cho HS
303 <330 ; 199 < 200 ; 615 > 516
30 + 100 < 131 ; 410- 10 < 400 + 1
243 = 200 + 40 +3
- Yêu cầu HS biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số đã cho 375 ; 241; 573 ; 241 ; 735 ; 142
- Y/c hs so sánh miệng + Số lớn nhất : 735 + Số bé nhất : 142
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
- Yêu cầu HS viết các số đã cho theo thự tự từ bé đến lớn và ngược lại
a) 162 ; 241 ; 425 ; 519; 537 b) 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162
- GV nhận xét sửa sai cho HS
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị cho tiết học sau
theo mẫu
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu y/c BT
- Hs thi tiếp sức ( theo nhóm )
- 2 hs trả lời
- Hs làm bảng con
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS so sánh miệng
- Hs nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Hs nêu
Ngày soạn:08/08/2011 Ngày giảng:09/08/2011 Tiết 1: Toán.
Cộng trừ các số có ba chữ số
(không nhớ).
A.Mục tiêu:
1 Kiên thức: Giúp HS : + ôn tập củng cố cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số
+ Củng cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho hs có khả năng tính nhanh, thành thạo dạng toán trên
3 Thái độ: Hs có tính độc lập – tự giác khi làm bài
B Đồ dùng:
Trang 4Bảng con, bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 Ktra 5’
2 Bài mới
- GT bài (1’)
3 Luyện tập(30’)
Bài 1 (T4)
Bài 2 (T4)
Bài 3 (T4)
Bài 4 (T4)
Bài 5 (T4)
4 Củng cố – dặn
dò
- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS :
- GV nhận xét
- Trực tiếp – ghi đầu bài
- Gv củng cố về cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ), gọi hs nêu y/c của bài
- Y/c hs tính nhẩm và nêu kết quả miệng
- GV nhận xét, kết luận , đúng sai
400 +300 = 700 500 + 40 = 540
700 – 300 = 400 540 – 40 = 500
100 + 20 + 4 = 124 300 + 60 + 7 = 367
- GV gọi hs nêu yêu cầu
- Y/c hs làm bảng con
- Sau mời lên ghi bảng GV quan sát và sửa sai cho HS ( nếu có )
352 732 418 395
+ 416 - 511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Gọi hs nêu y/c bài tập
- GV hd HS phân tích
- GV quan sát HS làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Gv kết luận
Bài giải
Số học sinh khối lớp hai là :
245 – 32 = 213 ( Học sinh) Đáp số : 213 Học sinh
- Gọi hs nêu y/c của bài
- Gv gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán, 1Hs lên giải, lớp làm vào vở
Bài giải
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng +Bài tập 3, 4 thuộc dạng toán gì? ( Nhiều hơn,
ít hơn)
- Gọi hs nêu y/c bài tập
- Y/c hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét , kết luận
315 + 40 = 355 355 – 40 = 315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40
- Nêu lại ND bài học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Mở vở bài tập
- Nghe – theo dõi
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tính nhẩm và nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- HS nêu y/c BT
- HS làm bảng con
- HS nêu y/c BT
- HS p.tích bài toán
- HS nêu cách giải và trả lời
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu y/c bài
- HS phân tích bài toán
- HS nêu cách giải và câu trả lời
- Hs trả lời
- HS nêu y/c BT
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nêu
- Nghe –ghi nhớ
Trang 5Tiết 2: Chính tả : (Tập chép )
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp hs + Chép lại chính xác đoạn văn " Hôm sau xẻ thịt chim"
Làm bài tập chính tả phân biệt l/n; an/ang
- ôn bảng chữ: + Thuộc tên 10 chữ đầu tiên trong bảng
2 Kỹ năng: HS biết trình bày đoạn văn đúng, đẹp Làm bài tập nhanh, thành thạo, chính xác 3.Thái độ: GD hs ý thức chịu khó rèn chữ, giữ gìn vở.
II- Đồ dùng
- Bảng phụ chép đoạn viết: bài tập 2a
- Bảng phụ kẻ bảng ở bài tập 3
III- Các hoạt động dạy học:
A- Mở đầu
B Bài mới:
1 Giới thiệu
2 Giảng
a Ghi nhớ nội
dung
b HD cách trình
bày
c Viết từ khó
d Viết bài
e Soát lại
g Chấm bài
3 Luyện tập
Bài 2
Bài 3
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc 1 số yêu cầu khi viết chính tả
- Trực tiếp
- GV đọc bài chính tả
- HD nhận xét: + Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì? (Nhà vua thử tài cậu bé
bằng cách làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.)
+ Những chữ nào viết hoa?( Những chữ cái dòng đầu câu, và dòng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa.)
- HD viết chữ khó: chim sẻ, sứ giả, bảo, cỗ, luyện
- HD hs chép bài chính tả
- Đọc lại bài cho hs soát lỗi
- GV chấm 7 bài Nhận xét
+ HD làm bài tập chính tả
- Gọi hs đọc y/c bài tập
- Y/c hs tự làm bài, 3 hs làm trên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét chốt.( hơi lạnh, núp bài, hôm nọ)
- Gọi hs đọc y/c bài tập
- Treo bảng phụ., nêu yêu cầu
- Gv chữa cho đúng -Y/c HS học thuộc lòng 10 chữ cái
- Nhận xét giờ học:
- Về nhà viết lại tiếng khó
- Theo dõi
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS tập viết vào bảng con
- HS chép bài vào vở
- Soát lại bài chéo nhau
- 1hs nêu y/c bài tập
- 2 HS lên bảng điền
- 2hs nêu y/c bài
- 1 hs làm mẫu: ¨ - ( ¸)
- HS làm trên bảng
- HS đọc
- Nghe nhớ
Tiết3; Tự nhiên xã hội
Trang 6Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Sau bài học, HS có khả năng
+ Nhận ra sự thay đổi cña lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
2 Kỹ năng: + Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
+Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
3 Thái độ: Học sinh có ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp và hít thở không khí trong lành.
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK (45)
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài mới
1 G thiệu
2 Giảng bài
a.HĐ1: Thực
hành cách thở
sâu
MT: HS nhận
biết được sự
thay đổi của
lồng ngực khi
ta hít vào thật
sâu và thở ra
hết sức
b HĐ2: Làm
việc với SGK
MT: - Chỉ
trên sơ đồ và
nói được tên
các cơ quan
hô hấp Chỉ
trên sơ đồ và
nói đường đi
quan hô hấp
Hiểu được vai
trò của hoạt
động thở đối
với sự sống
của con
người
- Trừc tiếp – ghi đầu bài
* Bước 1: Trò chơi
- GV cho HS cùng thực hiện động tác “ bịt mũi nín thở ”
+ Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu?
(Thở gấp hơn , sâu hơn bình thường)
- Gọi 1 hs lên thực hiện động tác
- Nhận xét sự thay đổii của lồng ngực? So sánh lồng ngực khi hít vào và thở bình thường với thở sâu ?
Kết luận: - Khi ta thở , lồng ngực phồng lên,
xép xuống đều đặn đó là cơ đóng hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra, khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận không khí, lồng ngực sẽ mở to ra khi thở ra hết sức lồng ngực xép xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
* Bước 1: Làm việcc theo cặp
- GV hd mẫu + Hs a Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ Hs a: Đố bạn biết mũi tên dùng đẻ làm khí trên hình 2 (5 )
+ Hs a: Đố bạn biết mũi ta dùng để làm gì?
+ HS a: Phổi có chức năng gì?
+ HS b: Chỉ H5 (5) đường đi của không khí ta hít vào thở ra
* Bước 2: Làm việc cả lớp
-> GV kết luận đúng sai và khen ngợi hs hỏi đáp hay
- Vậy cơ quan hô hấp là gì và chưc năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp?
*Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
- Theo dõi
- HS thực hiện
- 1hs đứng trước lớp thực hiện động tác
- Lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên lồng ngực
và hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Hs nêu
- Nghe – nghi nhớ
- HS quan sát H2 (5 )
- HS làm việc theo cặp
- HS từng cặp hỏi đáp
- HS nêu
Trang 73 Củng cố –
dặn dò
bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản
và 2 lá phổi
- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khi
- 2 lá phổi có chức năng trao đôii khí
- Điều gì sảy ra khi có di vật làm tắc đường thở?
- Nhắc lại ND bài học?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết häc sau
- HS nêu
- Nghe – nhớ
Tiết 4: Đạo Đức :
Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: HS biết : - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với
dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu niên với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho hs ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
3 Thái độ: HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Đồ dùng: Vở bài tập, bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh
II Các hoạt động dạy học:
Bài mới
1.GT bài (1 ’ )
* Hoạt động 1
MT: Bác Hồ là vị
lãnh tụ vĩ đại,
công lao to lớn đối
với đất nước , với
dân tộc ( 8’)
- Trực tiếp – ghi đầu bài
* Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu nhiệm vụ cho từng nhóm
+ N1: quan sát ảnh 1 +N2: quan sát ảnh 2,3 +N3: quan sát ảnh 4,5
- Các nhóm quan sát và thảo luận tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
* Thảo luận lớp:
Em còn biết thêm gì về Bác Hồ + Quê Bác ở đâu ?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác ? +Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu nhi như thế nào ?
+ Bác đã có công lao như thế nào với nhân dân
ta , đất nước ta ?
* Kết luận: Bác Hồ hồi còn nhỏ là Nguyễn
Sinh Cung Bác sinh ngày 19/5/1980 Quê ở làng Sen – xã Kim Liên – Huyện Nam Đàn – Tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam , người đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra đất nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Nhân dân Việt Nam cũng
- Theo dõi
- Chia nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Hs nêu
- Hs nghe – ghi nhớ
Trang 8* Hoạt động 2:
Kể chuyện : Các
cháu vào đây với
Bác
MT : HS biết
được tình cảm
giữa thiếu nhi với
Bác Hồ và những
việc các em cần
làm để tỏ lòng
kính yêu Bác Hồ
* Hoạt động 3:
Tìm hiểu về năm
điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi
đồng
MT: Giúp HS
hiểu và ghi nhớ
nội dung năm điều
Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng (
8’ )
3 Củng cố – dặn
dò (4 ’ )
luôn quan tâm , yêu quý các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan tâm yêu quý các cháu
- Gv kể chuyện
*Thảo luận
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác
Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
*Kết luận : Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác
Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu , quan tâm đến các cháu thiếu
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
- GV ghi lên bảng 5 điều Bác Hồ dạy + Tìm 1 số biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- GV chốt lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
* Kết luận chung : Bác Hồ là vị lãnh tụ đối
của dân tộc Việt Nam, Bác đã lãnh đạo nhân dân, đã đấu tranh giành độc lập, thống nhất cho
tổ quốc, Bác Hồ rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi, các cháu thiếu niên cũng rất kính yêu Bác Hồ
+ Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy + Sưu tầm các bài thơ , bài hát, tranh, ảnh về Bác Hồ
+ Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
mà em biết
- HS chú ý nghe
- HS nêu
- Lớp nhận xét bổ sung
- Hs nghe – ghi nhớ
- Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Ghi nhớ
- Lớp đọc kết luận
- Ghi nhớ
Chiều thứ 3: Ngày 09/08/2011.
Tiết 1: Thể dục.
Tiết 2: Tập viết.
ôn chữ hoa A I- Mục tiêu
1 Kiến thức:- Củng cố cách viết chữ A
- Viết đúng tên Vừ A Dính cỡ nhỏ
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kĩ năng viết đúng chữ và câu ứng dụng
3 Thái độ: GD hs ý thức chịu khó rèn chữ, giữ vở.
II- Đồ dùng
- Mẫu chữ A
- Mẫu câu từ ứng dụng
- Bảng con, vỏ Tập Viết
III- Các hoạt động dạy học:
A- Mở đầu
B Bài mới:
1.Giới thiệu:
- Nêu yêu cầu của giờ Tiếng Việt
Trang 92 Giảng.
a Luyện viết
chữ A
b, Luyện viết
từ ứng dụng
c, Luyện viết
câu ứng
dụng
3 Hướng dẫn
viết vào vở
tập viết
4 Củng cố -
dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2
- Gv viết mẫu, nhắc lại cách viết
A V D
- YC hs viết bảng con
- GV nhận xét bảng con
- Giới thiệu qua vở Vừ A Dính
- Hướng dẫn cách viết
Vừ A Dính
- GV vừa viết vừa nêu quy trình viết
- HD HS quan sát nhận xét
- YC hs viết bảng con
- GV nhận xét bảng con
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Giảng nghĩa câu ứng dụng : Câu tục ngữ này muốn nói anh em thân thiết, gắn bó như tay với chân nên lúc nào cũng yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Y/c hs nhận xét về chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng
- Y/c HS viết bảng con các chữ Anh, Rách
- GV nhận xét bảng con
- Nêu yêu cầu viết
- Y/c hs lấy vở tập viết ra viết bài
- Gv chấm 7 bài nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài ở nhà
- 3 hs nhắc lại quy trình
- HS quan sát , theo dõi
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc lại
- Quan sát, theo dõi
- Tập viết trên bảng con
- Đọc câu ứng dụng
- Nhận xét
- Hs tập viết vào bảng con
- HS viết vào vở tập viết giống chữ mẫu
- Nghe, nhớ
Tiết 3:
Luyện Toán
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS :Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số.
+ Củng cố ôn tập bài toán và “ tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho hs dựa vào bài học đã học để giải bài tập và giải các bài toán có lời
văn đúng, thành thạo
3 Thái độ: HS tích cực học tập, làm bài chính xác
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập, bảng con
III Hoạt động dạy học:
A Ktra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu
2 Luyện tập
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 1,2 (VBT)
- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét ghi điểm
- Trực tiếp – ghi đầu bài
- 2 hs lên bảng
- Lớp nhận xét
- Theo dõi
Trang 10Bài 1 (T4)
Bài 2 (T4)
Bài 3 (T4)
Bài 4 (T4)
3.Củng cố – dặn
dò :
- Gọi hs nêu y/c của bài
- Y/c hs làm bảng con
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
a 324 761 25
+ 405 +128 + 721
729 889 746
b 645 666 485
- 302 - 333 - 72
343 333 413
- Gọi hs nêu y/c của bài + Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? + Muốn tìm số hạng ta làm như thế nào? - Gọi 2 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở - Gv nhận xét ghi điểm x – 124 = 314 x + 120 = 286 x =314 +124 x =286 –120 x = 438 x = 166 - Gọi hs nêu y/c của bài - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán - Gọi 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vào vở - Gv nhận xét chung Bài giải Số hs nữ có trong lớp là: 265 – 140 = 125 ( hs ) Đáp số : 125 hs - Gọi hs nêu y/c của bài - GV HD thêm cho HS còn lúng túng -> GV nhận xét chung - Nhận xét tiết học - Về nhà chuẩn bị bài sau - Hs nêu y/c bài tập - HS làm bảng con - HS nêu y/c bài tập - Hs trả lời - 2 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở - Lớp nhận xét trên bảng - HS nêu y/c bài tập - HS phân tích bài toán - 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải, lớp làm vào vở - Lớp nhận xét - HS nêu y/c bài tập - HS quan sát hình trong SGK - HS lấy đồ dùng để chuẩn bị và thực hành ghép hình - 1hs lên bảng làm - Nghe – ghi nhớ Ngày soạn: 09/08/2011 Ngày giảng: 10/08/211 Tiết 1: Tập đọc Hai bàn tay em ( Huy Cận) I- Mục tiêu: 1.Kiến thức: + Đọc đúng: nằm ngủ, siêng năng, thủ thỉ
+ Nắm được nghĩa của các từ mới : ấp cạnh lòng, siêng năng , ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa: Hai bàn tay rất đẹp có ích và đáng yêu