Thưa chuyện với mẹ Hai đường thẳng song song Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Tiết kiệm thì giờ Chào cờ đầu tuần Nghe viết : Thợ rèn Hai đướng thẳng vuông góc Mở rộng vốn từ : Ước mơ Ôn [r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 9 Từ ngày 15 Đến ngày 19 / 10 / 2012
Tốn Hai đường thẳng song song
2
CC Chào cờ đầu tuần
Tốn Hai đướng thẳng vuơng gĩc LTVC Mở rộng vốn từ : Ước mơ
Âm nhạc Ơn tập : Trên ngựa ta phi nhanh ;TĐN:Số 2
3
Thể dục Động tác chân …TC : nhanh lên bạn ơi
Địa lí Hoạt động SX của người dân ở Tây Nguyên ( TT ) Tốn Vẽ hai đường thẳng song song
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến tham gia
4
Mĩ thuật Vẽ trang trí : Vẽ đơn giản hoa lá
Tốn Thực hành : Vẽ hình chữ nhật TLV Luyện tập phát triển câu chuyện Khoa học Ơn tập con người và sức khỏe
5
Kĩ thuật Khâu đột thưa
LTVC Đợng từ Tốn Thực hành : Vẽ hình vuơng TLV Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Thể dục Động tác lưng bụng , tay của bài thể dục
6
SHL Sinh hoạt chủ nhiệm
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Trang 2Thứ hai ngày…15……tháng …10…….năm 2012
MÔN :TẬP ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: nỏ ý, cắt nghĩa, mồn một, vất vả, quan trọng, nghèn nghẹn ,…Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, gõa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
-Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý.Hiểu nghĩa các từ ngữ
-HS có lòng hiếu thảo với cha mẹ,không coi thường nghề nào trong xã hội
KSN:Làm việc nhóm ,chia sẻ thông tin,trình bày 1 phút ,đóng vai
II.CHUẨN BỊ:
-GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện)+Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc+Tranh đốt pháo hoa
-HS :Đọc trước bài ở n hà,SGK
III.LÊN LỚP :
1.Oån định lớp:1’
2.KTBC: 5’Đôi giày ba ta màu xanh
-HS1,2: nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài+ TLCH
1,2 SGK /82, nêu nội dung chính của bài+GVNX,ghi
điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
b Bài giảng :28’
HĐ1:HDHS luyện đọc:10’
-Y/C 1HS đọc cả bài+Chia đoạn+HD giọng đọc toàn
bài
-Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
+Lần 1:GV theo dõi,sửa lỗi phát âm,nhắc ngắt giọng
đúng
+Lần 2:Y/C HS đọc chú giải,giải thích thêm từ ngữ
mới(nếu có)
-Y/C HS luyện đọc theo cặp+1HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2:HDHS tìm hiểu bài:8’
-Gọi 1HS đọc đoạn 1 trao đổi +TLCH:
+Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+Hổ trợ HS yếu,HSDT
+Cương xin mẹ đi học nghề gì?
-Hát -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát tranh minh họa
-1HS đọc cả bài+Lớp theo dõi +Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống
+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông
-2HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+NX.
-2HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 -1 HS đọc chú giải SGK -HS luyện đọc theo cặp+2HS đại diện đọc nối tiếp đoạn
-1HS đọc toàn bài
-1HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau TLCH:
+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thươ mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống
Trang 3+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+Đoạn 1 nói lên điều gì?+Ghi bảng:
-Gọi 1HS đọc đoạn 2 +TLCH:
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+Ý đoạn 2 là gì?+Ghi bảng:
-Gọi HS đọc từng đoạn.Cả lớp đọc thầm TLCH4, SGK+Nội dung chính của bài là gì?+Ghi bảng:
+Hổ trợ HS yếu,HSDT
HĐ3:HD luyện đọc diễn cảm:10’
-Y/C 2 HS đọc nối tiếp đoạn -Treo bảng phụ HDHS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
1 đoạn “Cương thấy… đốt cây bông”
+GV đọc mẫu +Y/C HS luyện đọc diễn cảm theo cặp+Đại diện đọc 1 đoạn
+Hổ trợ HS yếu,HSDT
-Nhận xét ,tuyên dương
4.Củng cố:4’
+Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
5.Dặn dò:1’
-Nhận xét tiết học
-Y/C HS về nhà luyện đọc ,rèn chữ,TLCH -Chuẩn bị:Điều ước của vua Mi-đát
-HDHS học bài ở nhà
+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình
+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
-1 HS đọc thành tiếng+TLCH:
+Mẹ cho là Cương bị ai xui.Nhà Cương dòng dõi quan sang ,bố Cương sẽ không chịu cho con
đi làm thợ rèn vì sợ làm mất thể diện gia đình +Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ
-HS đọc thầm và phát biểu+NX:
-2HS đọc nối tiếp đoạn -HS theo dõi
-HS theo dõi -HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn theo cặp +Đại diện đọc đoạn+NX
Môn: Toán Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS
- - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ gặp nhau)
2.Kĩ năng:
- Vẽ được hai đường thẳng song song (chưa đòi hỏi phải chính xác tuyệt đối)
II.CHUẨN BỊ:
- Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.LÊN LỚP :
Khởi động: 1’
Bài cũ:5’Hai đường thẳng vuông góc
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
Trang 4Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song
song.15’
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau
- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối
diện, tô màu hai đường này & cho HS biết: “Hai
đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng song
song với nhau”
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về
hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là hai đường
thẳng song song
- Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt nhau
hay vuông góc với nhau không?
- GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ gặp nhau.
- Cách nhận biết hai đường thẳng song song:
đường thẳng AB & CD cùng vuông góc với đường
thẳng nào?
- GV kết luận: để nhận biết hai đường thẳng song
song thì hai đường thẳng đó phải vuông góc với một
đường thẳng khác
- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách nhận biết hai đường
thẳng song song
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường
thẳng song song
-Hoạt động 2: Thực hành:15’
Bài tập 1:
- GV treo hình vẽ lên bảng , gọi HS nêu
Bài tập 2:
- Gv treo hình vẽ lên bảng , gọi HS nêu
1em làm trên bảng
Bài tập 3:
- Gv treo hình vẽ lên bảng , gọi HS nêu
1em làm trên bảng
Củng cố :5’
- Như thế nào là hai đường thẳng song song?
Dặn dò: 1’
- Làm bài 1,2 trong SGK
Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát
- HS thực hiện trên giấy
A B
D C
- HS quan sát hình & trả lời
- Vài HS nêu lại
- HS nêu tự do
- Vài HS nhắc lại
- HS liên hệ thực tế
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
a AB // DC , AD // BC
b MN // PQ , MQ// NP
- HS làm bài
- HS sửa
BE // AG và CD
- HS làm bài
- HS sửa bài
a MN // QP , DI // GH
b MQ MN và QP
IH DI và HG
Trang 5Môn: Lịch sử Tiết 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS thấy được đây là thời kì của buổi đầu dựng nước, nhân dân ta phải đấu tranh trong nội bộ dân tộc
& đấu tranh chống giặc ngoại xâm để củng cố nền độc lập dân tộc & thống nhất đất nước
- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
2.Kĩ năng:
- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt & tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh
3.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống dựng nước & giữ nước của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh về quê hương đất nước
- HS: SGK+ tìm đọc truyện về Đinh Bộ Lĩnh
- Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất
Thời gian
Các mặt
Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Lãnh thổ
- Triều đình
- Đời sống của nhân
dân
- Bị chia thành 12 xứ
- Lục đục
- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
III.LÊN LỚP :
Khởi động:1’ Hát
KTBài cũ:
Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc lập sau
hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ?
Bài mới:
- Giới thiệu: 1’
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù
tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng
muốn được nắm quyền nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ
là người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà &
thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
-Hoạt động1: -Hoạt động cả lớp:5’
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?
- Ngô Quyền
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
Trang 6Hoạt động2: Hoạt động cá nhân:8’
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
GV giúp HS thống nhất:
+Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
GV giúp HS thống nhất:
- GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh
- GV đánh giá & chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm:10’
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất
Củng cố :5’
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh
mà các em sưu tầm được
- GV chốt: Buổi đầu độc lập của dân tộc ta là một
thời kì khó khăn Với tấm lòng yêu nước, thương dân cao độ, Đinh Bộ Lĩnh đã có công lớn thống nhất đất nước, đưa lại nền thái bình cho toàn dân Tên tuổi của nhà nước Đại Cồ Việt từ lâu là niềm tự hào dân tộc của các thế hệ người Việt Nam trong lịch sử đấu tranh bảo vệ & xây dựng đất nước
Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,
Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận
nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12
sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
Môn: Đạo đức Tiết 9: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)
( nhận xét: 2 chứng cứ 1 )
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được:
- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
Trang 72.Kĩ năng:
- HS biết cách tiết kiệm thời giờ
3 Thái độ:
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
KSN: Kỉ năng xác định giá trị của thời gian là vơ giá
Kỉ năng lập kế hoạch làm việc học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
Kỉ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
Kỉ năng bình luận phê phán việc quản lí thời gian
-II.CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III.LÊN LỚP :
Khởi động: 1’
Bài cũ: 5’Tiết kiệm thời giờ.
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài ;1’
Hoạt động1: Kể chuyện Một phút trong SGK :13’
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK
- GV kết luận:Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải
biết tiết kiệm thời giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2) :13’
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
GV kết luận:
- HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả thi.
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
- Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm
có thể bị nguy hiểm đến tính mạng.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3) :4’
- GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
GV kết luận
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Củng cố :2’
- Hát
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nghe kể
- Thảo luận lớp
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)
- HS giải thích
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Vài HS đọc
Trang 8- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
Dặn dò: 1’
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân (bài
tập 4)
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (bài tập
6)
- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm gương, ca
dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (bài tập 5)
Thứ Ba ngày…16……tháng …10…….năm 2012
MÔN : CHÍNH TẢ(Nghe viết)
BÀI: THỢ RÈN Phân biệt l/n , uôn/uông I.MỤC TIÊU:
-Nghe viết bài chính tả “Người thợ rèn”.Làm bài tập phân biệt l/n,uôn/uông.
-Nghe viết đúng chính tả,trình bày đúng đẹp ,đúng kiểu chữ bài “người thợ rèn”.Làm đúng bài tập chính
tả phân biệt uôn/uông
-HS có tính cẩn thận ,biết ơn người lao động
II.CHUẨN BỊ:
-Bài tập 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III.LÊN LỚP :
1.Oån định lớp:1’
2.KTBC:5’Trung thu độc lập
-3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp:rao
vặt, giao hàng, đắt rẻ, , cái giẻ…NX chữ viết ,vở
chính tả,ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
b Bài giảng:28’
HĐ1: Hướng dẫn nghe -viết chính tả:15’
MT:HS hiểu nội dung ,viết đúng chính tả.
PP:Rèn luyện theo mẫu,THLT,
B1:Tìm hiểu bài thơ:
+GV đọc mẫu
+Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất
vả?
+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?Bài thơ
cho em biết gì về nghề thợ rèn?
B2:Hướng dẫn viết từ khó:
+Y/C HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
B3:Viết chính tả:GV nhắc HS cách trình bày,đọc cho
HS viết
+Hổ trợ HS yếu,HSDT
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-HS theo dõi+ Đọc thầm phần chú giải
+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như
nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-2HS viết bảng lớp,lớp viết bảng con: Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
-HS theo dõi,nghe viết vào vở
Trang 9+GV đọc lại 1 lần ch HS soát lỗi.
B4:Thu 7-8 bài chấm, nhận xét:
HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:13’
MT:HS làm đúng BT phân biệt PP:THLT,
Bài 2b:
-Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Y/C HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
+Hổ trợ HS yếu,HSDT
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
4.Củng cố:4’
5.Dặn dò:1’
-Nhận xét chữ viết của HS+Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
-HS soát lỗi -HS đổi vở nhau sóat lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
-HS làm theo nhóm, đại diện treo lên bảng bảng phụ+NX+Chữa bài+2 HS đọc thành tiếng
Lời giải:
-Uống nước nhớ nguồn -Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương -Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
-Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu
Môn: Toán Tiết 42: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ & ê ke)
- Biết vẽ đường cao một tam giác
II.CHUẨN BỊ:
- Thước kẻ & ê ke
III.LÊN LỚP :
Khởi động1’
Bài cũ:5’ Hai đường thẳng song song.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm
& vuông góc với một đường thẳng cho trước.15’
a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng AB
- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm
E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với AB
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS thực hành vẽ vào vở D
A E B C
Trang 10b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại
trùng với điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh
đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông
góc với AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
-Hoạt động 2: Thực hành:15’
Bài tập 1:
- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
Bài tập 2: Vẽ đường cao hình tam giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài toán: Hãy
vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC?
(Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi qua một điểm &
vuông góc với một đường thẳng cho trước ở phần 1)
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH & cho HS biết: Đoạn
AH là đường cao hình tam giác ABC.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nêu YC của đề bài và vẽ đường thẳng
vuông góc đi qua điểm E tạo thành hai hình chữ nhật
Củng cố - Dặn dò: 5’
- Làm bài 2 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
E
A B
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
.E
E
E
- Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh BC
& cạnh còn lại trùng với điểm A Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt BC tại điểm H
- Đoạn thẳng AH là đường cao vuông góc của tam giác ABC
A
B C
- HS làm bài
- HS sửa E