1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 1 - Trường Tiểu học Chàng Sơn

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 396,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ - GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện - HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và trên bảng[r]

Trang 1

Giáo viên: Lê Thị Minh Tâm – Năm học 2010 - 2011

TUẦN 1 Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009

Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH

(2 tiết)

I - MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả lời được các câu

hỏi trong sách giáo khoa

B - Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).

 Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt

Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần

Mục tiêu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu

HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc mẫu từ

HS phát âm sai rồi yêu cầu HS đọc lại từ đó cho

đúng Chú ý với các từ mà nhiều HS trong lớp

mắc lỗi thì GV cần cho HS cả lớp luyện phát

âm từ đó, với các từ có ít HS mắc lỗi thì GV

chỉnh sửa riêng cho từng HS

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc

từ đầu cho đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo dõi

HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi

HS chỉ đọc 1 câu

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới

thiệu ở phần mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh

- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả làng

đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh,

nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối

rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc

của nhà vua

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như cách

hướng dẫn đọc đoạn 1

- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om sòm,

vậy om sòm có nghĩa là gì ?

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Sứ giả là người như thế nào ?

- Thế nào là trọng thưởng ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và

yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa

riêng cho từng nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:

+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?// (

Đọc với giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho em,//

con không xin được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//(Đọc với giọng

hơi giận dữ, lên giọng ở cuối câu)

+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ ?//

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng :

Hôm sau, / nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói

- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật sắc / để xẻ thịt chim.

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần

thưởng lớn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ

Trang 3

Giáo viên: Lê Thị Minh Tâm – Năm học 2010 - 2011

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận

được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có

một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến kinh đô để

gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức

vua như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của

ngài là vô lí ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là

bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải

thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều

gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc kim

không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc

không thể làm được ?

- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ

một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả

tâu với Đức Vua rèn cho một con dao thật sắc

từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà đức Vua

không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể

bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

nhỏ

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như

thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục

 Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh, tài trí của một cậu bé

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết phân

biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc bài :

+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới thiệu

đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé

nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải mái,

khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt qua được

những lần thử thách của nhà vua

+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin

+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3

phải nộp một con gà trống

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố

đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát biểu:- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé

và gửi cậu vào trường học để thành tài

- HS trả lời

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo

hình thức phân vai

- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc trước

lớp

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi nhận xét

Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện

trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và

quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn

truyện

Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện

như trong sách TV3/1 lên bảng

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi

+Quân lính dang làm gì ?

+Lệnh của Đức Vua là gì ?

+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh

của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương tự

như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu hỏi gợi

ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe

điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé

làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử tài

thứ hai ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua + Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói :

Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3 HS

kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò

Trang 5

Giáo viên: Lê Thị Minh Tâm – Năm học 2010 - 2011

- Hỏi : Em cĩ suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu

chuyện vừa học

- Dặn dị học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học tốt,

động viên các em cịn yếu cố gắng hơn, phê

bình các em chưa chú ý trong giờ học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ơng Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay

để tìm được người tài

To¸n

Tiết 1: ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

 Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ số.Yêu cầu hs biết cách đọc,viết, so sánh các số cĩ 3 chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Bảng phụ cĩ ghi nội dung của bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

DẠY- HỌC BÀI MỚI

1.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này,các em sẽ được ơn tập về đọc,

viết và so sánh các số cĩ ba chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ơn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456 (GV

đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780

- Viết lên bảng các số cĩ ba chữ số (khoảng 10 số)

yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số

được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đĩ yêu

cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

1.3 Ơn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên

bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp

điền vào các ơ trống

- Chữa bài:

+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319,

xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này

bằng số đứng ngay trước nĩ cộng thêm 1

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là

311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến

312 (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1

= 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của

Trang 6

+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự

giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy số này

bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

1.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, cách

so sánh các phép tính với nhau

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5

- Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài

- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm

trong các dãy số sau:

a) 162 241 425 519 537

b) 537 519 425 241 162

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

311.)

- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400,

398 là số liền trước của 399.)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng

303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330

- Các số 375; 421; 573; 241; 735; 142

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Số lớn nhất trong các số trên là 735

- Vì số 735 có số trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong các số trên là 142

Vì số 142 có số trăm bé nhất

- Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và

Trang 7

Giáo viên: Lê Thị Minh Tâm – Năm học 2010 - 2011

- Yêu cầu HS về nhà ơn tập thêm về đọc, viết, so sánh

các số cĩ ba chữ số

- Nhận xét tiết học

yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009

Tốn

TIẾT 2 : Cộng trừ các số có ba chữ số (Không nhớ)I.MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Biết cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)

- Áp dụng phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ) để giải bài tốn cĩ lời văn về

nhiều hơn, ít hơn.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của

tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Ơn tập về phép cộng và phép

trừ (khơng nhớ) các số cĩ ba chữ số

Bài 1

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm

trước lớp các phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

Bài 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn (nhận xét cả về đặc tính và kết

quả phép tính) Yêu cầu 4 HS vừa lên

bảng lần lượt nêu rõ cách tính của

mình

2.3 Ơn tập giải bài tốn về nhiều

hơn, ít hơn

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai như

thế nào so với số học sinh của khối

- 3 HS làm bài trên bảng

+9

- Nghe giới thiệu

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS 1: 352 + 416 = 768

* 2 cộng 6 bằng 8, viết 8

* 5 cộng 1 bằng 6, viết 6

* 3 cộng 4 bằng 7, viết 7

Trang 8

lớp Một?

- Vậy muốn tính số học sinh của khối

lớp Hai ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tốn hỏi gì?

- Giá tiền của một tem thư như thế nào

so với giá tiền của một phong bì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS lập phép tính cộng

trước, sau đĩ dựa vào phép tính cộng

để lập phép tính trừ (Hướng dẫn:

Trong phép cộng các số tự nhiên, các

số hạng khơng bao giờ lớn hơn tổng,

vì thế cĩ thể tìm ngay được đâu là

tổng, đâu là số hạng trong ba số đã

cho)

- Chữa bài và cho điểm HS

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì

được kết quả là số nào?

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề

- Khối lớp Một cĩ 245 học sinh

- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em

- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Tĩm tắt Khối Một: 245 học sinh Khối Hai ít hơn khối Một: 32 học sinh Khối Hai: học sinh?

Bài giải Khối Hai cĩ số học sinh là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213 học sinh

SGK

- Bài tốn hỏi giá tiền của một tem thư

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải Giá tiền một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính đúng

- Lập các phép tính:

315 + 40 = 355

40 + 315 = 355

355 – 315 = 40

355 – 40 = 315

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là số hạng cịn lại

Chính tả CẬU BÉ THƠNG MINH (Tập chép).

I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả:

Trang 9

Giáo viên: Lê Thị Minh Tâm – Năm học 2010 - 2011

- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học:

A.Mở đầu

-GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ

học chính tả - nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-Ghi đề bài

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.HD hs tập chép

a.Hướng dẫn hs chuẩn bị

-GVđọc đoạn chép trên bảng

-Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi:

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế nào?

GVhướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng con:

chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thị.t

-GVdùng phấn màu gạch chân dưới các từ hs hay viết

sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho hs

b.Hs chép bài vào vở

-GVtheo dõi, uốn nắn thêm cho các em về tư thế ngồi,

rèn chữ viết

c.Chấm chữa bài:

-GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc thầm

từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi số lỗi ra lề

vở

-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ viết (sạch /

bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài (đẹp / xấu ; đúng

sai)

3.HD hs làm bài tập

a.Bài tập 2a

-Bài tập lựa chọn

-Hs lắng nghe

-2 hs đọc lại đề bài

-Hs theo dõi

-2,3 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép -Cậu bé thông minh

-Viết giữa trang vở

-3 câu

-Dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa

-Luyện viết các từ khó

-Hs tập chép

-Tự chấm chữa bài

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS -GVnêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm bài

-GVcho hs nhận xét, chữa bài

-Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng

b.Bài tập 3

-Điền chữ và tên chữ còn thiếu

-GVmở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ, nêu yêu cầu bài

tập (hs không cần kẻ bảng vào vở)

-Mời 1 hs làm mẫu: ă - á

-Gọi một hs lên bảng làm bài, cho cả lớp làm vào bảng

con

-GVnhận xét, sửa sai

-Cho nhiều hs đọc 10 chữ và tên chữ (nhìn bảng)

-Cho hs học thuộc thứ tự của 10 tên chữ và và chữ tại

lớp

Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Nhắc nhở những hs còn thiếu sót về tư thế ngồi viết,

cách giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài

Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách

trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt

dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm,

xuống dòng, gạch đầu dòng

-Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi chuyền.

-Hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên bảng

-Nhận xét

-Hs chú ý lắng nghe

-1 hs làm mẫu

1 hs làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài trên bảng con

-Nhận xét bài làm của bạn

-Luyện đọc nhiều lần cho thuộc tên các chữ và chữ

TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM

I - MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng,

tình cảm

2 Đọc hiểu

- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi

trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )

- Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai,

giăng giăng, thủ thỉ,

Học thuộc lòng bài thơ đối với HS khá giỏi :

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1

 Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w