1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tiết “một phần ba” ở toán lớp 2

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 199,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.Thùc tiÔn øng dông CNTT trong d¹y häc tiÓu häc ë ViÖt Nam * Mục đích của việc ứng dụng CNTT như là một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo các nhà trường nâng cao chất lượng quản[r]

Trang 1

Bài tËp nghiÖp vô

øng dông c«ng nghÖ th«ng tin

vµo d¹y häc tiÕt “Mét phÇn ba” ë to¸n líp 2

Sinh viªn:

Líp:

Trang 2

mở đầu

1 Lý do chọn bài tập

Cùng với việc thay sách giáo khoa và đổi mới cách kiểm tra, đánh giá

$+ đặc biệt quan tâm trong ngành giáo dục

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật, có phẩm chất tốt và năng lực giỏi, năng

động, sáng tạo để có thể theo kịp sự tiến bộ ngày càng nhanh của xã hội Chính vì vậy trong mấy năm gần đây Đảng và Nhà $  đã chú trọng việc

$ công nghệ thông tin(CNTT) vào ứng dụng trong dạy học môn toán ở Tiểu học đã $+ tiến hành ở một số  $P thực nghiệm và -$  đầu thu

$+ kết quả tốt, $+ nhiều $P quan tâm và ủng hộ

Những thành tựu của khoa học – công nghệ thông tin mang lại đã

ảnh $O đến giáo dục Máy tính điện tử và phần mềm thích hợp có khả năng trợ giúp phát triển giáo dục một cách tối đa khả năng học tập của học sinh Do đó việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà  $P Tiểu học là việc làm rất cần thiết và hữu ích

Chính vì lý do trên tôi đã chọn đề tài “ứng dụng CNTT vào dạy học tiết “Một phần ba” ở toán 2” làm bài tập nghiệp vụ cho mình.

2 Định hướng nghiên cứu.

2.1 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học và việc dạy học các phần bằng nhau của đơn vị ở Toán 2, bài tập nhằm xây dựng và tổ chức dạy học tiết “Một phần ba” ở Toán 2 có ứng dụng CNTT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

2.2 Giả thuyết khoa học.

Bài tập nhằm góp phần kiểm nghiệm một giả thuyết khoa học “Nếu ứng dụng CNTT” trong dạy mạch kiến thức các phần hơn kém nhau của đơn

vị ở Toán 2 một cách hợp lý sẽ góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh và $ vậy chất ($+ học tập của học sinh ở  $P Tiểu học sẽ

$+ nâng cao

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- H$ ra những căn cứ xác đáng về lý luận và thực tiễn nhằm chứng minh cho tính đúng đắn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học các phần hơn kém nhau của đơn vị của Toán 2

- Sử dụng một số phần mềm dạy học, một số phần mềm ứng dụng và

- Tìm hiểu những khó khăn và thuận lợi của học sinh khi tiếp xúc với

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu.

- a$% pháp luận: Nghiên cứu lý luận và thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học hiện nay

- a$% pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm ở khối lớp 2

 $P Tiểu học Đồng Lâm – Hoành Bồ – Quảng Ninh

- a$% pháp thăm dò: Thăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh về việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các phần bằng nhau của đơn vị ở Toán 2

4 Cấu trúc của bài tập.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài tập có 3

$%2

$% 1: Những căn cứ để thực hiện bài tập

$% 2: Xây dựng giáo án tiết “Một phần ba” ở lớp 2 có ứng dụng CNTT

$% 3: Thực nghiệm nghiên cứu

Trang 4

Nội dung

Chương 1: Những căn cứ để thực hiện bài tập

1.Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

1.1.Đặc điểm lứa tuổi

Lứa tuổi học sinh tiểu học gồm các em học sinh đang theo học từ lớp 1

đến lớp 5, tức là từ 6-7 tuổi đến 11- 12 tuổi ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và trọng ($+ không nhanh $ tuổi mẫu giáo, $ hệ D$%

đang ở thời kỳ cốt hóa, hệ D$% đang phát triển đặc biệt là các bắp thịt lớn

do vậy các em thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ cẩn thận

Vì vậy việc rèn các kỹ năng, kỹ xảo và đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ

So với tuổi mẫu giáo thì não và thần kinh của học sinh tiểu học đã có biến

đổi to lớn về khối ($+ và chức năng Não của trẻ lên 7 đạt 90% trọng ($+ của $P lớn Đến năm 11 – 12 tuổi thì phát triển $% $% trọng ($+ của $P lớn Sự phát triển của não về cấu tạo và chức năng không đồng đều nên khả năng kìm chế của các em còn yếu ớt, $ phấn mạnh do đó ở độ tuổi này các em rất hiếu động

Hệ thần kinh cấp cao đang dần $+ hoàn thiện $ có sự mất cân đối giữa tín hiệu $ duy cụ thể và tín hiệu $ duy trừu $+2

Lứa tuổi này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, sau đó là hoạt động vui chơi Hoạt động học tập rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các

em Đây là sự biến đổi to lớn trong đời sống đó là lần đầu tiên $+ cắp sách tới  $P! $+ tiếp xúc với thầy, cô và bạn bè mới Hoạt động học tập là hoạt động hoàn toàn mới, hoạt động chủ đạo, giúp trẻ hình thành năng lực nhờ đó mà phát triển tâm lý nhân cách Ngoài hoạt động học tập ở lứa tuổi này còn có hoạt động khác $ vui chơi, lao động Các hoạt động này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của học sinh Tiểu học

2.2.Đặc điểm hoạt động học sinh phải nhận thức:

Nhu cầu nhận thức khám phá thế giới luôn đòi hỏi học sinh phải tìm tòi, sáng tạo Mức độ, tính chất và phạm vi hoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học $+ bộc lộ ở các quá trình sau:

- Cảm giác:

Các quá trình cảm giác về sự vật hiện $+ bên ngoài có sự phát triển khá nhanh Những cảm giác thu $+ đã trở thành “vật liệu” để trở thành tri thức mới ở độ tuổi này năng lực cảm giác của học sinh còn yếu

-Tri giác:

Tri giác của học sinh tiểu học phát triển khá nhanh đặc biệt là tri giác các thuộc tính bên ngoài của sự vận động hiện $+2 Tri giác không chủ định chiếm $/ thế Giai đoạn đầu lứa tuổi tri giác của các em còn phiến diện một chiều $ đầy đủ và $+ chi tiết Càng về cuối độ tuổi tri giác của các em

Trang 5

ngày càng đầy đủ và trọn vẹn hơn Một số em bộc lộ khả năng quan sát các

sự vật hiện $+ nhanh, chính xác đầy đủ

- Ghi nhớ:

ở độ tuổi này hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh Đầu độ tuổi các em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng các tri thức có trong sách vở

Càng về cuối độ tuổi thì ghi nhớ về từ ngữ và ghi nhớ về hình $+ càng phát triển Nhiều em thể hiện nhớ nhanh nhớ nhiều Tuy nhiên có những em không nhớ $+ tài liệu do không hiểu kiến thức hoặc không chú ý học tập

2.Xu hướng phương pháp dạy học Toán tiểu học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.

2.1.Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học toán :

- Do sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi phải có lớp $P lao động mới, năng động, sáng tạo, sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi diễn ra hàng ngày, thích nghi với sự phát triển của xã hội

- a$% pháp dạy học toán ở số đông các  $P Tiểu học còn hạn chế

Cụ thể là: Giáo viên và học sinh đều phụ thuộc vào các tài liệu sẵn có Giáo viên chỉ truyền đạt và giảng giải theo các tài liệu sẵn có ở sách giáo khoa và sách giáo viên Vì vậy giáo viên $P làm việc một cách máy móc và ít quan tâm đến khả năng sáng tạo của học sinh Học sinh học tập một cách thụ

động, chủ yếu chỉ nghe giảng, ghi nhớ và là bài tập theo mẫu, do đó việc học tập $P ít hứng thú, nội dung các hoạt động $P đơn điệu, nghèo nàn

$P ít quan tâm sự phát triển năng lực cá nhân

- Giáo viên là $P duy nhất $+ đánh giá kết quả học tập của học sinh

mà học sinh ít $+ đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau

- Tiêu chuẩn đánh giá học sinh là kết quả ghi nhớ, tái hiện lại những điều giáo viên đã giảng

2.2.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học toán:

cao chất ($+ dạy học và nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo

động của học sinh $+ tiến hành theo 4 định $  cơ bản đó là:

+ Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh

+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

2.3.Năm giải pháp đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học.

- Đổi mới về nhận thức, trong đó cần trân trọng năng lực chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh

Trang 6

- Đổi mới các hình thức dạy học nên khuyến khích dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, theo lớp, dạy học ở  $P tăng $P trò chơi học tập

- Đổi mới cách trang trí phòng học để tạo môi  $P học tập

- Đổi mới cách đánh giá giáo viên và học sinh

2.4.Các quan điểm cần quán triệt đổi mới phương pháp dạy học.

Quán triệt quan điểm mục tiêu của giáo dục Tiểu học

Đổi mới phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học trong giai

pháp dạy học $  tới việc tào tạo những $P “lao động tự chủ, sáng tạo” những $P năng động thích ứng với đổi mới kinh tế xã hội của đất $ 2 Với bậc tiểu học, mục tiêu đó là: Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn dài lâu về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên THCS (Luật giáo dục)

* Quan điểm cá nhân hóa dạy học trong điều kiện phổ cập giáo dục tiểu học xuất phát từ nhận thức

- Mọi trẻ em ở lứa tuổi tiểu học đều có đặc điểm chung về tâm lý, của lứa tuổi và hoàn toàn có khả năng để đạt tới trình độ học tập tối thiểu để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

- Mọi trẻ em đều có mức độ phát triển cá nhân và sở  $P riêng: mức

độ phát triển cá nhân và sở  $P riêng của mỗi trẻ chỉ có thể bộc lộ phát huy nếu mỗi cá nhân mỗi em đó $+ học tập trong môi  $P thích hợp

- Cá nhân hóa dạy học và phát triển năng lực của từng cá nhân trên cơ

sở của một nền giáo dục toàn diện cân đối Cá nhân hóa hoạt động dạy học

đòi hỏi cả giáo viên và học sinh đều phải tích cực, chủ động, linh hoạt sáng

theo $  tập trung vào $P học

* Quan điểm tích cực hóa hoạt động của học sinh bằng dạy học tự phát hiện

giúp đỡ học sinh học tập bằng cách phát triển tri thức của bài học phù hợ với mức độ phát triển của mỗi cá nhân học sinh

- Để học tập tự phát hiện học sinh phải biết tự phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề theo tình huống có thực của cuộc sống, nhằm chuyển những gì học $+ từ “bên ngoài” vào “bên trong”

- Dạy học tự phát hiện đòi hỏi giáo viên phải có chuyên môn nghiệp

vụ cao, phải có tâm huyết và lòng kiên trì công tác lập kế hoạch và xây dựng nội dung bài giảng I$ vậy vai trò của giáo viên không hề bị giảm nhẹ mặc

Trang 7

dù mọi hoạt động dạy học đều $  vào học sinh, với cách này sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong xây dựng mầm mống và năng lực sáng tạo của học sinh

+ Một số hình thức tổ chức dạy học mới nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình học toán

- Học theo nhóm

- Học theo lớp

- Trò chơi học tập

- Hoạt động thực hành ở ngoài lớp

- Hoạt động ngoại khóa về toán

giáo dục đối với học sinh tiểu học bao gồm

- Về nội dung

+ Có hiểu biết đơn giản về tự nhiên – xã hội và con $P2

+ Có khả năng nghe, nói, đọc, viết và tính toán

+ Có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh

+ Có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật

+ Phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của từng học sinh + Phù hợp với từng đặc điểm lớp học, môn học, và từng vùng miền + Bồi &$y năng lực tự học, rèn luyện vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tâm $ tình cảm của học sinh

3 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học

vào giảng dạy ở các  $P tiểu học đang $+ quan tâm và -$  đầu thu

$+ kết quả tốt Chỉ thị của bộ  $O Bộ GD&ĐT về việc tăng $P giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục

3.1.Quan điểm dạy học và học theo quan điểm của CNTT

Theo lý thuyết thông tin, dạy và học là quá trình phát và thu thông tin I$P dạy K$P phát thông tin) đều nhằm mục đích là phát $+ nhiều và hiệu quả nhất các thông tin liên quan đến môn học, mục đích dạy học Học

là quá trình tiếp thu thông tin có định $  và có sự tái tạo, phát triển thông tin Tai, mắt, da, mũi cuat $P học $ những cửa vào của một máy thu Mỗi cửa vào này tiếp nhận một mã hóa thông tin riêng biệt, vì vậy muốn tiếp

nết chỉ biết truyền tin theo một chiều, không có hoạt động $% tác khi tin tức $ $+ máy thu tiếp nhận thì $% nhiên thông tin thu $+ cuat

$P học sẽ bị méo mó sai lệch dẫn đến $P học hiểu sai vấn đề

là: Ya$% pháp là tăng giá trị ($+ tin trao đổi thông tin nhanh hơn, hiều hơn và hiệu quả hơn”

Trang 8

Trong lịch sử GD&ĐT đã xuất hiện rất nhiều ứng dụng của điện tử – viễn thông hiện đại Đó là các thế hệ băng nghe tiếng (thế hệ 1), băng truyền hình (thế hệ 2), $% tác qua máy tính (thế hệ 3) ở hai thế hệ đầu, các

Còn ở thế hệ 3 đó chính là thế hệ sử dụng CNTT để dạy học &$  nhiều hình thức khác nhau

3.2.Thực tiễn ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học ở Việt Nam

* Mục đích của việc ứng dụng CNTT $ là một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo các nhà  $P nâng cao chất ($+ quản lý, giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất ($+ giảng dạy, trang bị cho học sinh nhiều kiến thức về CNTT, học sinh sử dụng máy tính $ một công cụ học tập nhằm nâng cao chất ($+ học tập

- Lãnh đạo các  $P tiểu học sử dụng CNTT để quản lý hồ sơ, thời khóa biểu điểm kiểm tra của giáo viên học sinh, soạn thảo và quản lý các văn bản chỉ đạo và báo cáo của nhà  $P2

- Sử dụng CNTT $ là một công cụ dạy hpcj để hỗ trợ quá trình dạy

và học các môn học $ Toán, Tiếng việt, Tự nhiên và Xã hội, mỹ thuật trong việc tra cứu thông tin, hình thành kiến thức mới, ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tổ chức đánh giá

- [$  đầu giúp học sinh làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT $ một số bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ $P dùng, rèn luyện một số kỹ năng sử dụng máy tính

- Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết của

+ Góp phần hình thành và phát huy $ duy thuật giải

+ [$  đầu hình thành năng lực tổ chức và sử lý thông tin

+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động xã hội hiện đại

+ Có thái độ đúng đắn khi sử dụng máy tính trong các hoạt động xã hội

+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội

*Một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong  $P tiểu học đó là :

- Nâng cao nhận thức về tin học và ứng dụng CNTT trong nhà  $P nhằm giúp các cấp lãnh đạo, các lực ($+ xã hội nhận thức một cách đầy đủ

và ý nghĩa của tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào nhà  $P nhằm nâng cao hiệu quả GD&ĐT

- Các cơ sở và các phòng GD&ĐT cần có chủ  $% và tạo điều kiện khuyến khích các  $P! cha, mẹ học sinh tạo điều kiện để học sinh sớm có

điều kiện tiếp cận với CNTT

Trang 9

- Đánh giá, xây dựng và nhân rộng các mô hình tốt, tổ chức diễn đàn, hội thảo để chia sẻ và phổ biến kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong việc quản

lý nhà  $P! hỗ trợ dạy học, tổ chức tốt các cuộc thi về tài năng trẻ tin học

- Tăng $P công tác tập huấn về ứng dụng CNTT : Bồi &$y biện pháp quản lý nhà  $P! quản ký việc giảng dạy tin học cho đội ngũ quản lý giáo dục các cấp ; thiết kế phần mềm dạy học, giáo án điện tử, sử dụng máy tính, máy chiếu phục vụ công tác giảng dạy ; tiến hành $P xuyên việc theo dõi, đánh giá rút kinh nghiệm, và đề xuất các biện pháp kịp thời

4.Môn toán lớp 2 và mạch kiến thức số học

*Theo $% trình tiểu học mới môn toán lớp 2 nhằm giúp học sinh:

- [$  đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về: Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; phép nhâ, phép chia và bảng nhân 2,3,4,5 bảng chia 2,3,4,5; tên gọi và mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của từng phép tính; về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép cộng và phép nhân, ; các số đến 1000, phép cộng và phép trừ các số ba chữ số (không nhớ); các phần bằng nhau của đơn vị dạng , , , ; các đơn vị đo

2

1 3

1 4

1 5 1

độ dài Đề xi mét (dm); mét (m); giờ và phút; ngày và tháng; ki lo gam (kg); lit (l); nhận biết một số hình học (hình chữ nhật, hình tứ giác .); các dạng bài toán có lời văn chủ yếu giải bằng một phép tính cộng, trừ nhân hoặc chia

- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành về: cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 100; nhân và chia trong phạm vi bảng tính; giải các

đơn giản), đo và $  ($+ độ dài khối ($+ dung tích,nhận biết hình và -$  đầu tập vẽ các hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, $P thẳng,

$P gấp khúc; tính độ dài $P gấp khúc; giải các bài toán đơn về cộng, trừ, nhân, chia; -$  đầu biết diễn đạt bằng lời, bằng ký hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và bài thực hành; tập &$+! so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu $+ hóa, khái quát hóa, phát triển trí $O $+ trong quá trình áp dụng các kiến thức và kỹ năng Toán 2 trong học tập và trong đời sống

- Tập phát hiện, tự tìm tòi và chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức độ của lớp 2, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành toán

Nội dung mạch kiến thức số học Toán 2

- Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

+ Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng (số hạng, tổng), phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu)

+ Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20

+ Phép cộng và phép trừ có nhớ hoặc có nhớ một phần trong phạm vi 100 Tính nhẩm và tính viết

+ Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ

Trang 10

+ Giải bài tập dạng: “Tìm x, biết a + x = b, x – a = b, a – x = b (với a,b

là các số có đến hai chữ số)”, bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần

và kết quả của phép tính

- Các số đến 1000, phép cộng và trừ không nhớ trong phạm vi 1000

... dựng tổ chức dạy học tiết “Một phần ba” Toán có ứng dụng CNTT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức học sinh

2. 2 Giả thuyết khoa học.

Bài tập nhằm góp phần kiểm nghiệm...

2 Định hướng nghiên cứu.

2. 1 Mục đích nghiên cứu.

Trên sở nghiên cứu lý luận thực tiễn ứng dụng CNTT dạy học Tiểu học việc dạy học phần đơn vị Toán 2, tập... sinh Do việc ứng dụng CNTT dạy học nhà  $P Tiểu học việc làm cần thiết hữu ích

Chính lý tơi chọn đề tài ? ?ứng dụng CNTT vào dạy học tiết “Một phần ba” tốn 2? ?? làm tập nghiệp vụ cho

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w