YC TÑ Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu YN:Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.trả lời được [r]
Trang 1Tuần : 8
Tập đọc – Kể chuyện
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I YC
TĐ
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
Hiểu YN:Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.(trả lời được các CH 1,
2, 3, 4)
KC
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một bức tranh vẽ hoặc ảnh chụp chim sếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Khi người nào đó chung quanh em
như bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ
già hàng xóm,…có chuyện buồn thì em
sẽ làm gì?
+ Giới thiệu bài theo sách giáo viên
Luyện đọc
Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bàimột lượt với
giọng thong thả Chú ý:
+ Các câu hỏi thắc mắc của các em
nhỏ ở đoạn 2 đọc với giọng băn khoăn,
lo lắng
+ Câu hỏi thăm cụ già ở đoạn 3 đọc
với giọng ân cần, nhẹ nhàng, thông
cảm
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp.(Đọc 2 lượt)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1 trước
lớp
- Các bạn nhỏ làm gì?
- Khi trời đã về chiều, sau một cuộc
dạo chơi vui vẻ, giờ đây, các bạn nhỏ
đang trên đường về nhà Trên đường
về, các bạn đã bắt gặp chuyện gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
của chuyện
- Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về?
- Vì sao các bạn dừng cả lại?
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như
thế nào?
- Theo em, vì sao không quen biết ông
cụ mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Các bạn nhỏ gặp 1 cụ già đang ngồi
ở vệ cỏ ven đường
- Vì các bạn thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn không biết có chuyện gì xảy ra với ông cụ và bàn tán sôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bàn đoán ông cụ đánh mất cái gì
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./
Vì các bạn rất yêu thương mọi người
Trang 3cho ông cụ nhiều như vậy?
- Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định
như thế nào?
- Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3,4 để
biết chuyện gì đã xảy ra với ông cụ
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao khi trò truyện với các bạn nhỏ,
ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
- Gọi 1 HS khá đọc câu hỏi 5, sau đó
yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu
hỏi này
- Gọi đại diện của các nhóm trình bày
ý kiến, chú ý yêu cầu HS nêu rõ lí do
vì sao nhóm em lại chọn tên đó cho
câu chuyện
Luyện đọc lại bài
- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu bài
Chú ý nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt
mỏi, lộ rõ vẻ u sầu, bị ốm, đánh mất,
có thể giúp gì, nặng nhọc, ấm áp, nằm
viện, mấy tháng, ốm nặng, khó qua
xung quanh./ Vì các bạn là người tốt, luôn muốn chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh
- Các bạn quyết định hỏi thăm ông cụ xem thế nào
- 1 HS đọc đoạn 3,4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ./ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn./ Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./ Vì ông được các bạn nhỏ quan tâm, an ủi./…
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc 4 HS tạo thành 1 nhóm, thảo luận và trả lời
- Đại diện HS trả lời Các nhóm khác nghe và nhận xét
+ Chọn Những đứa tre tốt bụng vì các
bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác
+ Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong
chuyện đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụ thấy lòng nhẹ hơn
+ Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời
của ông cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông
- Theo dõi bài đọc mẫu Có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
Trang 4khỏi, lặng đi, thương cảm,…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- 6 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai
- 2 đến 3 nhóm thi đọc
Kể chuyện
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Khi kể lại câu chuyện theo lời của
bạn nhỏ, em cần chú ý gì về cách xưng
hô?
Kể mẫu
- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện trước lớp
Kể theo nhóm:
Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- GV: Em học được bài học gì từ các
bạn nhỏ trong truyện?
- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi
người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
với nhau những nổi buồn niềm vui, sự
vất vả khó khăn vì như thế sẽ làm cho
mọi người gần gũi, yêu thương nhau
hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi đẹp
hơn
- Nhận xét, dặn dò
- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ
già theo lời một bạn nhỏ.
- Xưng hô là tôi (mình, em) và giữ
nguyên cách xưng hô đó từ đầu đến cuối câu chuyện
- HS 1 kể đoạn 1,2; HS 2 kể đoạn 3;
HS 3 kể đoạn 4,5
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng em kể
1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 đến 3 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 1 HS kể lại cả câu chuyện trước lớp
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em: Biết quan tâm giúp đỡ người khác
Trang 5Chính tả CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I YC
Nghe – viết đúng bài CT;ø trình bài đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT(2) a/ b
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ chép sẵn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho
HS viết các từ sau:
+ nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,
chống chọi
+ nhoẻn cười, hèn nhát, trung kiên,
kiêng nể.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết
1 đoạn trong bài Các em nhỏ và cụ già
và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/
gi , uôn/ uông.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
- Lời của ông cụ được viết như thế
- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết
ra giấy nháp
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn
- Cụ già nói lí do cụ buồn vì cụ bà ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn
- Đoạn văn có 3 câu
- Các chữ đầu câu
Trang 6c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ trên
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Trò chơi: Tìm các tiếng có âm đầu r/
d/ gi hoặc vần uôn/ uông.
- GV làm trọng tài
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Dặën dò HS về nhà học thuộc tất cả
các từ khó vừa tìm được HS nào viết
xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
cho đúng và chuẩn bị bài sau
- Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào một ô li
- ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xe
buýt.
- nghẹn ngào, xe buýt, qua khỏi, dẫu.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- HS làm vào vở: giặt – rát – dọc.
- Lời giải: buồn – buông – chuông.
- Lớp chia làm 2 nhóm, viết từ theo hình thức tiếp nối (Mỗi HS viết 1 từ rồi chuyền phấn cho bạn khác cùng đội) trong 4 phút
Trang 7Tập đọc
TIẾNG RU
I YC
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí Hiểu YN: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Các em nhỏ và cụ
già.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài theo sách giáo viên
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt
với giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp.(Đọc 2 lượt)
- Giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
bài thơ
- 3 HS lên bảng, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời 1 trong các câu hỏi về nội dung bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu (1 câu 6 và một câu 8), tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Mỗi HS đọc một khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối bài thơ
- Cả lớp cùng đọc bài
Trang 8Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại bài một lượt
- Con ong, con cá, con chim yêu những
gì? Vì sao?
- Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ
thơ đầu bằng lời của em
- Vì sao con người muốn sống lại phải
biết yêu thương đồng chí, anh em của
mình Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2
khổ thơ cuối bài
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
- Em hiểu câu thơ Một thân lúa chín,
chẳng nên mùa vàng? Như thế nào?
- Em hiểu câu thơ: Một người đâu phải
nhân gian?/ Sống chăng, một đốm lửa
tàn mà thôi Như thế nào?
- Vì sao núi không nên chê đất thấp,
biển không nên chê sông nhỏ?
- Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói
nên ý chính của cả bài thơ?
- GV: Đó chính là điều mà bài thơ
muốn nói với chúng ta Con người sống
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngạt giúp ong làm mật Con cá bơi yêu nước, vì có nước cá mới sống được, bơi lội được Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầu trời cao rộng mới cho chim có chỗ bay nhảy, hót ca
- HS nói : Con người muốn sống phải biết yêu thương đồng chí, anh em của mình
- 1 HS đọc lại 2 khổ cuối Cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
- HS xung phong phát biểu ý kiến:
+ Một thân lúa chín không làm nên mùa vàng
+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng
- Một người không phải là cả loài người Người sống một mình, cô đơn giống như đốm lửa sắp tàn rụi
- Nhiều người mới làm nên nhân loại Người sống một mình giống như đốm lửa tàn, không làm được việc gì, không có sức mạnh
- Núi không nên chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi đắp mà cao lên được Biển không nên chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy
- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời:
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Trang 9trong cộng đồng phải biết yêu thương,
đùm bọc đồng chí, anh em, bạn bè
Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
CỦNG CỐ, DẶN DỊ
nhóm
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG ƠN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
I YC
Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng BT(1)
Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai( cái gì, con gì)? Làm gì? (BT3)
Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng viết nội dung các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2
của tiết Luyện từ và câu tuần 7.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng
vào cột nào?
- Hỏi: Cộng tác có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác
vào cột nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp
- Chữa bài, cho điểm HS
* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có
tiếng cộng hoặc tiếng đồng để điền
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khác đõ lại các từ ngữ trong bài
- Cộng đồng là những người cùng sống
trong một tập thể hoặc một khu vữ, gắn bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những
người trong cộng đồng.
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung
một việc
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt
động trong cộng đồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Những người trong cộng đồng: cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng tâm.
* HS lần lượt nêu các từ mình tìm được trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau
Trang 11vào bảng trên.
Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) làm
gì?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- Các câu văn trong bài tập được viết
theo kiểu câu nào?
- Đề bài yêu cầu Đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu được in đậm Muốn đặt
câu hỏi được đúng, chúng ta phải chú ý
điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ
ngữ theo chủ điểm Cộng đồng, ôn tập
mẫu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?
đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được
+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,…
+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng,
đồng tình,…
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài (viết tên bộ phận câu vào cột thích hợp trong bảng); HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, sau đó 1 HS khác đọc lại các câu văn
- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?
- Chúng ta phải xác định được bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi
nào, Ai (cái gì, con gì) hay Làm gì?
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
b) Ông ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?