1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 (tuần 6) - Trường tiểu học Xuân Bình

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kieåm tra: Chaám 1 baøn -Kieåm tra baøi taäp veà nhaø, nhaän xeùt 3 hoïc sinh leân baûng ghi ñieåm -Nhaän xeùt chung 2.Bài mới : a.Gtb: N[r]

Trang 1

Tuần 6

ĐẠO ĐỨC

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 2)

I/Yêu cầu:

-Hiểu: phải tự làm lấy những công việc của mình không trông chờ, dựa dẫm vào người khác

-Tự làm lấy việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ và không làm phiền những người khác

-Bản thân tự giác, chăm chỉ , không ỷ lại, phê phán những ai trông chờ , dựa dẫm người khác

II/Chuẩn bị:

-GV: Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”,phiếu học tập tranh vẽ SBT phóng to

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra bài học ở tiết 1 Nhận xét

chung

2 Bài mới :

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Xác định hành vi.

a.Mục tiêu: Biết tự làm lấy việc của

mình

b.Cách tiến hành:

-Giáo viên phát phiếu học tập cho 4

nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận trình bày nội

dung và giải thích vì sao chọn (Đ) hoặc

(S)

a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về

nhà

b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén-

công việc mà Tùng được bố giao

c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài

toán khó không giải được , bạn Hà bèn

cho Nam chép bài nhưng Nam từ chối

-3 học sinh lên bảng -Học sinh nhắc tựa

-Học sinh thảo luận nhóm báo cáo phần

1 học sinh lên bảng

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

-Đáp án: a sai; b sai; c đúng ; d:sai;

đ đúng -Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập – dán bài thảo luận lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

, Tuấn đã trực nhật hộ Toàn.

đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải

nấu cơm nên đang chơi vui với các bạn

Hường cũng chào các bạn về để nấu

cơm

-Nhận xét câu trả lời của các nhóm

*giáo dục: Phải luôn luôn tự làm lấy

công việc của mình, không được ỷ lại

vào người khác.

Hoạt động 2: “Sắm vai”

a.Mục tiêu: HS thực hiện được một số

hành động và biết bày tỏ thái độ phù

hợp trong việc tự làm lấy việc của mình

qua trò chơi

b.Cách tiến hành:

-Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo

dõi, sau đó cho học sinh thảo luận theo

nhóm để sắm vai xử lí tình huống

Tình huống:

-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học

rất giỏi, còn Hải học yếu, Hải thường bị

bố mẹ đánh khi bị điểm kém Thương

bạn ở trên lớp, nếu có dịp Toàn tìm cách

để nhắc bài cho Hải Nhờ thế Hải bị ít

đánh đòn hơn và bài có nhiều học đạt

điểm cao Hải cảm ơn rối rít Em là bạn

học chung hai bạn Toàn và Hải, nghe lời

cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?

-Nhận xét

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Ai chăm

chỉ hơn”

a.Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến liên quan

b.Cách tiến hành:

-Thi đua giữa hai đội: “Oẳn tù tì” để

giành quyền nêu ra động tác câm để

nhóm khác phát hiện việc giúp đỡ gia

-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện

Lớp nhận xét , tuyên dương

-Thi đua giữa các nhóm

-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánh giá tiểu phẩm các nhóm

-Nhận xét, bổ sung

-Giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác

Trang 3

3.Củng cố:

Tự làm lấy việc của mình sẽ có lợi gì?

GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có

ý thức tự giác làm tất cả những việc

mình có thể làm được

Dặn dò – Nhận xét :

-Giáo viên nhận xét chung tiết học

-Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị

bài: “Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha

mẹ, anh chị em”

Tập đọc-kể chuyện:

BÀI TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

-Hiểu các từ ngữ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa, ngắn ngủn

-Học sinh xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói

B Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói

-Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

-Kể một đoạn văn của câu chuyện bằng lời của mình

2.Rèn kĩ năng nghe

- HS biết chú ý lắng nghe bạn kể

II Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

-Đọc và TLCH bài: “Cuộc họp của chữ

viết” Nhận xét ghi điểm -2 học sinh lên bảng

Trang 4

2 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động1:

*Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng các

từ, các câu, ngắt nghỉ phù hợp

*Tiến hành:

- Đọc mẫu lần 1:

-Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài

và luyện phát âm từ khó

-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn

nắn kịp thời

-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:

-Luyện đọc câu dài/ câu khó:

Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn

ngắn ngủn như thế này? (băn khoăn)

Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn

viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều

thế?

(ngạc nhiên)

-Kết hợp giải nghĩa từ mới:chú giải

SGK

Đặt câu với từ ngắn ngủn?

-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp

-Đọc theo nhóm đôi

-Y/c: học sinh đọc đồng thanh theo nhóm

theo đoạn (2 và 4)

Hoạt động 2 :

*Mục tiêu : Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Tiến hành :

Y/c: Học sinh đọc thầm các đoạn

Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi nội bài SGK.

-Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?

Hoạt động3:

*Mục tiêu: Luyện đọc lại bài

*Tiến hành :

-Học sinh nhắc tựa

-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài

-5 học sinh luyện đọc( kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên )

-Đọc nối tiếp theo nhóm -Vài HS đọc lại

-Hai nhóm thi đua: N1-3

-Vài HS xung phong đọc

Trang 5

vật-

-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện

tốt

Hoat động 4:

*Mục tiêu: kể chuyện

*Tiến hành :

-Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu

chuyện “Bài tập làm văn”

-Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể

lại bằng giọng kể của ai ? (bằng lời của

em)

-Nhận xét tuyên dương

3.Cũng cố dặn dò :

Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï

bài học gì ?

Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện

này không ? Vì sao ?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể

-HS trả lời

-Học sinh kể theo y/c của giáo viên -Lớp nhận xét – bổ sung

-HS trả lời

-HS lắng nghe

TOÁN

LUYỆN TẬP

I/Yêu cầu:

 Giúp học sinh củng cố vè tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số

II/Chuẩn bị:

-GV:Bảng phụ

-HS: bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

-Kiểm tra bài tập về nhà

-Lên bảng sửa bài tập 5 -3 học sinh lên bảng

Trang 6

2 Bài mới :

Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.

Hoạt đõng 1: luyện tập thực hành

Bài 1:

*Mục tiêu: Tìm 1 trong các phần bằng

nhau của 1 số:

*Tiến hành:

-Nêu yêu cầu bài toán

-Theo dõi nhận xét, giúp đỡ học sinh yếu

-GV chốt ,muốm tìm một trong các phần

bằng nhau ta lấy số đó chia cho số phần

Bài 2:

*Mục tiêu :giải bài toán có lời văn

*Tiến hành

Bài toán cho biết gì?

Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế

6 1

nào?

Bài toán hỏi gì?

Dạng toán tìm một trong số phần bằng

nhau của một số có lời văn

Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa

sai

Bài 3:

Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự bài 2

Chữa bài và chấm điểm 1 số vở

3.Cũng cố – dặn dò:

-Trò chơi : Ai nhanh hơn:

-Tìm ½ của :12,15,8……

Dặn dò – Nhận xét :

-Nhận xét chung tiết học

-Dặn HS xem lại bài

-Học sinh nhắc tựa

-Lớp làm nháp , 4 học sinh lên bảng -HS nhận xét

HS trả lời

1 HS lên bảng giải,cả lớp làm vào vở

Giải

Vân đã tặng bạn số bông hoa là:

30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa

-Tiến hành tương tự các thao tác trên ở bài tập 2

Bài giải

Số học sinh lớp 3A có là:

28 : 4 = 7 ( học sinh)

Đáp số: 7 học sinh

-Xung phong cá nhân -Giáo viên+ học sinh cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương

Trang 7

CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)

BÀI TẬP LÀM VĂN

I/ Yêu cầu:

Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”.

Trang 8

phân biệt thanh hỏi/ ngã; cặp vần eo/oeo.

II/Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu

-HS:Bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra:

2 học sinh lên bảng viết – học sinh

lớp viết b/con

N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng

nhất

N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng

hoàng

Nhận xét chung

2ø.Bài mới:

a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội

dung bài tập đọc và liên hệ ghi tựa “

Bài tập làm văn”

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Hướng dẫn viết chính tả

Tiến hành:

Giáo viên đọc mẫu lần 1

-Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ

chưa ?

-Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt

quần áo?

*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:

-Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có

những chữ nào viết hoa? Tên riêng

của người nước ngoài viết như thế

nào?

*Hướng dẫn viết từ khó:

Đọc các từ khó , học sinh viết b/con,

4 học sinh lên bảng viết

-Làm văn, lúng túng, Cô-li-a

2 học sinh lên bảng

học sinh nhận xét , sửa sai

Nhắc tựa

1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm Chưa bao giờ…

Vì bạn đã nói trong bài TLV…

4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ…

Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên

3 –4 học sinh Mở vở , trình bày bài và viết Đổi chéo vở, dò lỗi

Trang 9

GV cho hs viết bài vào vở

Giáo viên treo bảng phụ, đọc lại

từng câu: chậm , học sinh dò lỗi

Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Hướng dẫn hoc sinh làm

bài tập

Tiến hành:

Bài 2:

TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang

vần : eo/oeo

M: Ngoẻo, lẻo khoẻo, ngoéo tay

Theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa sai

Bài 3: Em chọn chữ nào trong ( ) để

điền vào chỗ chấm?

Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu

3.Củng cố :

Chấm thêm 1 số VBT nhận xét

chung bài làm của học sinh

GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết

đúng, đẹp, nhanh…

Dặn dò , Nhận xét:

Giáo viên nhận xét chung giờ học

1 học sinh đọc y/c Làm miệng

1 học sinh đọc y/c Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp

học sinh theo dõi , nhận xét a) Giàu đôi con mắt, đôi tay

Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm

tìm Hai con mắt mơ,û ta nhìn

Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ

quốc tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh

núi, xanh sông , xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.

2 bàn

Xem lại bài Xem trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”

TOÁN:

Trang 10

CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á I/Yêu cầu:

-Giúp học sinh biết cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)

-Củng cố về tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số

II/ Chuẩn bị:

-GV:Bảng phụ

- HS: Bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

K tra các bài tập đã cho về nhà

Lớp làm b/con

Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

2 Bài mới:

a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tựa bài lên bảng

Hoạt động1

Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách

chia số có hai chữ số cho số có một

chữ số

Tiến hành

Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép

tính 96: 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm

kết quả của phép tính Nếu học sinh

nêu kết quả đúng, thì yêu cầu học

sinh nêu cách thực hiện

-Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn

học sinh tính từng bước như bài học

SGK

-Hướng dẫn cách đặt tính chia:

96 3

9 32

06

2 học sinh lên bảng

học sinh nhắc tựa

1 học sinh đọc yêu cầu

Thực hiện phép chia : 96 : 3

96 : 3 = 32 ( nếu có)

3 học sinh nêu

Trang 11

0

* Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục

của SBC, sau đó mới chia đến hàng

đơn vị:

9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương (3

là chữ số thứ nhất của thương và

cũng là thương trong lần chia thứ

nhất)

* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta

đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất

3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với

chữ số hàng chục của SBC,9 trừ 9

bằng 0, viết 0 thẳng cột với 9

*Tiếp tục chia số chia

Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở

thương

2 là thương lần thứ 2

-Yêu cầu học sinh tìm số dư trong

lần chia thứ hai?

Vậy 96 : 3 = 32.

Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1

ví dụ khác: 68 : 2 = ?

Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực

hiện bảng con Nhận xét , củng cố

lại

Hoạt động2

Mục tiêu: Luyện tập:

Tiến hành

Bài 1: Đo

Ïc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học

sinh tự làm vào VBT

Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài, nêu

rõ cách thực hiện, lớp theo dõi, nhận

xét

Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một

Yêu cầu học sinh cùng tính

3 học sinh nhắc lại

3 học sinh nhắc lại

3 học sinh

Học sinh làm tính theo y/c giáo viên vào b.con – cùng tham gia nhận xét , bổ sung

1 học sinh đọc yêu cầu, nêu bài làm miệng

Ví dụ : 48 : 4 = 12

* 4 chia 4 được 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0

* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0

Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà số

3 1

cam đó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

Ta phải tính của 36

3 1

Trang 12

đó cho học sinh làm bài.

T/c nhận xét , ghi điểm

Bài 3:

1 học sinh đọc đề bài

Nêu điều bài toán cho?

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu

quả cam ta phải làm gì?

T/c sửa sai ,ghi điểm

3.Củng cố:

Cho học sinh củng cố lại cách tính

chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ

số

D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4

Dặn dò – Nhận xét :

Giáo viên nhận xét chung giờ học

Về nhà học bài và làm BT ở VBT

cả lớp nhận xét , sửa sai, bổ sung

Giải:

Số cam mẹ đã biếu bà là:

36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam

Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nhận xét

TẬP ĐỌC:

NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I/Yêu cầu:

 Đọc trôi chảy cả bài với giọng xúc động đầy tình cảm, ngắt nghỉ đúng hơi sau các dấu câu và các cụm từ

 Đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương thường phát âm sai và viết sai

 Hiểu các từ ngữ mới: náo nức, mơn man , quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng

 Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức , cảm động của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học

II/Chuẩn bị:

Trang 13

 Tranh minh hoạ bài dạy.

 HS:Xem trước nội dung bài

III/ Hoạt độngdạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra:

Kiểm tra thuộc lòng bài “ Ngày khai

trường” + TLCH

Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

2.Bài mới :

Gtb: Cho học sinh hát bài “ Ngày

đầu tiên đi học”, liên hệ cảm xúc

trong ngày đầu tiên đến trường của

nhà văn Thanh Tịnh - ghi tựa “ Nhớ

lại buổi đầu đi học”

Hoạt động1

Mục tiêu:

Rèn kĩ năng đọc đúng các từ các câu

,cụm từ ,đoạn văn ,ngắt nghỉ hơi phù

hợp

Tiến hành

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

Hướng dẫn đọc câu dài:

- Tôi quên sao…trong sáng ấy/

nảy….tôi/như … tươi/ quang đãng.//

- Buổi mai hôm ấy,/….gió lạnh /…dắt

tay yôi/…dài và hẹp//

* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ

khó, từ ngữ mới trong bài

Đoạn 1: “Hằng năm…quang đãng”

Kết hợp giải nghĩa từ:

Náo nức: hăm hở, phấn khởi.

Mơn man:nhẹ và dễ chịu

Quang đãng :bầu trời sáng sủa,ít

mây

Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy…tôi đi

4 học sinh

Nhắc tựa

Mỗi học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết

( 2 lượt)

1 học sinh đọc 1 đọan( 2 lượt)

2 học sinh đọc

Trang 14

Đoạn 3: Còn lại

Bỡ ngỡ: ngơ ngác , lúng túng vì

chưa quen

ngập ngừng : ngại , e lệ

Đọc thi đua theo nhóm

Đọc nhóm đôi , trao đổi cách đọc

theo dõi đúng, sai

Hai nhóm thi đua đọc đoạn

Đọc đồng thanh :

Hoạt động2

Mục tiêu: Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Tiến hành

Đọc thầm đoạn 1:

Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ

niệm của buổi tựu trường ?

- Tác giả đã so sánh những cảm giác

của mình được nảy nở trong lòng với

cái gì?

Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu đoạn 2:

Trong ngày tựu trường đầu tiên vì

sao tác giả lại thấy mọi vật xung

quanh có sự thay đổi lớn?

*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu

học sinh bỡ ngỡ khi thấy mọi điều

đều khác

Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3

Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ

ngơ,õ rụt rè của đám học trò mới?

Hoạt động3

Mục tiêu: Luyện đọc lại

Tiến hành

1 học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài

Giáo viên gọi học sinh tự chọn đoạn

văn mình thích thể hiện giọng đọc

diễn cảm

1 học sinh đọc 1 đoạn – kết hợp giải nghĩa

4 học sinh đọc lại 2 lượt Chọn nhóm , chọn đọan Nhóm đôi , theo dõi lẫn nhau Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua Cả lớp một lần

Vào cuối thu khi lá ngoài đường rụng nhiều

…giống như mấy cánh hoa mĩm cười giữa bầu trời quang đãng

Học sinh trả lời Học sinh trả lời

Đứng nép bên người thân …đi nhẹ như những cánh chim nhìn quãng trời rộng muốn bay …

1 học sinh đọc

3 - 4 học sinh

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w