1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang

124 743 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố Bắc Giang
Tác giả Đỗ Văn Thá
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 9,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

 -ðỖ VĂN THÁ

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ

DỤNG ðẤT ðẾN NHỮNG VẤN ðỂ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BÌNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể cá nhân và tổ chức, ñã tạo ñiều mọi kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này.Tôi xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Thị Bình ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa ðất và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn, Chi cục Môi trường Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Thống kê thành phố Bắc Giang, ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày… tháng 12 năm 2010

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.1 Lý luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 7

2.2 Tổng quan về ñánh giá tác ñộng xã hội 9

2.2.1 Những lý luận cơ bản về ñánh giá tác ñộng xã hội 9

2.2.2 Mục ñích và nguyên tắc ñánh giá tác ñộng xã hội 10

2.2.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñến những vấn ñề xã hội 11

2.3 Tổng quan về ñánh giá tác ñộng môi trường 19

2.3.1 Những lý luận cơ bản về ñánh giá tác ñộng môi trường 19

2.3.2 Quan ñiểm, mục tiêu, ñối tượng ñánh giá tác ñộng môi trường trong việc quản lý, sử dụng ñất 20

2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về ñánh giá tác ñộng xã hội, tác ñộng môi trường trong các phương án quy hoạch 23

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

Trang 5

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 đối tượng nghiên cứu 31

3.1.1 Những vấn ựề về tự nhiên, kinh tế-xã hội có liên quan thành phố Bắc Giang ựến công tác quản lý ựất ựai, sử dụng ựất ựai 31

3.1.2 Phương án quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt và tình hình thực hiện quy hoạch của thành phố 31

3.1.3 Việc thực hiện chắnh sách về quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang 31

3 2 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn ựề tài 31

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 31

3.2.2 Giới hạn những vấn ựề cần nghiên cứu 31

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.3.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, KT-XH của thành phố Bắc Giang 31

3.3.2 đánh giá tác ựộng xã hội của công tác quản lý sử dụng ựất theo 2 nội dung chắnh 32

3.3.3 đánh giá tác ựộng của việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất xây dựng KCN ựến môi trường thành phố Bắc Giang 32

3.3.4 đề xuất một số giải pháp khắc phục những tác ựộng tiêu cực ựến những vấn ựề xã hội và môi trường 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp ựiều tra, phỏng vấn 32

3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tắch tổng hợp tài liệu 32

3.4.3 Phương pháp kế thừa tài liệu, số liệu có liên quan ựến ựề tài 33

3.4.4 Phương pháp lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá 33

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu và minh hoạ trên bản ựồ 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Bắc Giang 34

Trang 6

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 34

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41

4.2 đánh giá tác ựộng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến những vấn ựề xã hội ở thành phố Bắc Giang 49

4.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2005-2010 49

4.2.2 Tình hình thực hiện giao ựất cho thuê ựất, thu hồi ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất 50

4.2.3 đánh giá tác ựộng xã hội của việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2005-2010 54

4.2.3.1 Những tác ựộng tắch cực 54

4.2.3.2 Những tác ựộng tiêu cực 56

4.3 đánh giá tác ựộng của việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất xây dựng một số KCCN ảnh hưởng ựến môi trường thành phố Bắc Giang 67

4.3.1 Khái quát chung về môi trường thành phố Bắc Giang khi hình thành, phát triển các khu, cụm công nghiệp và làng nghề 67

4.3.2 đánh giá ảnh hưởng của một số khu, cụm công nghiệp tới môi trường 71

4.4 đề xuất một số giải pháp khắc phục những tác ựộng tiêu cực ựến những vấn ựề xã hội và môi trường 82

4.4.1 Giải pháp giảm thiểu tác ựộng tiêu cực ựến vấn ựề xã hội 82

4.5.2 Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường 86

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghịẦẦẦ 89

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Yêu cầu chính thức ñối với ðTM ở các nước (tính ñến

tháng 10 - 1993) 24

Bảng 4.1 Tình hình dân số thành phố Bắc Giang giai ñoạn 2005 – 2009 45

Bảng 4.2 Hiện trạng phân bố dân cư thành phố Bắc Giang ñến 12/2009 46

Bảng 4.6 Các hạng mục, công trình ñược nâng cấp và xây dựng mới giai

ñoạn 2005- 2010 của thành phố Bắc Giang 55

Bảng 4.7 Giá trị sản xuất nông nghiệp 57

Bảng 4.8 Tình hình lao ñộng việc làm tại thành phố Bắc Giang 59

Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp ñược ñền bù theo quy ñịnh 61

Bảng 4.10 Số liệu chất lượng không khí tại khu vực nhà máy bia HABADA 72

Bảng 4.11 Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý nhà máy bia HABADA 72

Bảng 4.12 mẫu không khí môi trường sung quanh một số khu vực bị ảnh hưởng bởi Công ty TNHH MTV phân ñạm và hoá chất Hà Bắc 75 Bảng 4.13 Mẫu khí thải ống khói của nhà máy ñang hoạt ñộng bình thường .76

Bảng 4.14 Mẫu nước thải của nhà máy 78

Bảng 4.14 Số liệu chất lượng không khí KCN Dĩnh Kế 80

Bảng 4.15 Kết quả quan trắc nước thải KCN Dĩnh Kế 80

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1 Nước thải khu nhà máy Bia HABADA 68Ảnh 4.2 Nước thải ra kênh khu cụm công nghiệp Xương Giang 68 Ảnh 4.3 Nước thải cụm công nghiệp Dĩnh kế .69Ảnh 4.4 ðường vào cụm công nghiệp Xương Giang ñang xuống cấp

nghiêm trọng 69Ảnh 4.5 Chất thải và nước thải Công ty TNHH MTV phân ñạm và hoá chất

Hà Bắc 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KTXH : Kinh tế - xã hội

đTM : đánh giá tác ựộng môi trường

đMC : ựánh giá môi trường chiến lược

CN-TTCN : Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng Việc quản lý ñất và sử dụng hiệu quả, hướng tới bền vững tài nguyên ñất là mục tiêu của mọi quốc gia

Vấn ñề quản lý, sử dụng ñất ñai ñã có những ảnh hưởng rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế xã hội Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, việc quản lý, thực hiện quy hoạch, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ở nhiều ñịa phương ñã có những tác ñộng mạnh mẽ ñến những vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường

Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang cách Thủ ñô Hà Nội 50 km về phía Bắc, ở vị trí trung lộ trên tuyến giao thông huyết mạch (ñường bộ, ñường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ ñô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế ðồng ðăng; ở vào vị trí ñầu mối giao thông cấp liên vùng quan trọng: nằm cận kề vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, có hệ thống ñường bộ gồm các Quốc lộ 1A cũ và mới, Quốc lộ 31; Tỉnh lộ 398; các tuyến ñường sắt: Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Kép - Hạ Long, Hà Nội - Kép - Thái Nguyên chạy qua; có tuyến ñường sông nối thành phố với các trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch lớn như Phả Lại, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Hải Phòng; tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội ñịa Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng và các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lạng Sơn

Với vị trí trên, thành phố Bắc Giang có ñiều kiện trở thành ñô thị vệ tinh lớn của Hà Nội Ngoài ra thành phố Bắc Giang còn nằm trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, rất thuận lợi trong việc giao thương với Trung Quốc cũng như thông thương ra hệ thống cảng biển, cảng hàng không của vùng Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, dịch vụ,

cơ sở hạ tầng diễn ra mạnh mẽ Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trung bình từ 2001

Trang 11

ựến 2009 ựạt 16,2%, tỷ trọng công nghiệp-xây dựng 15,1% năm 2000, tăng 24,5 vào năm 2009; dịch vụ từ 12,75 % năm 2001 tăng 15,28% vào năm 2009

Nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai cơ bản thực hiện theo Luật đất ựai, các cấp, các ngàng xây dựng kế hoạch, mở các lớp, hội nghị tuyên truyền hướng dẫn cho nhân dân, các tổ chức, cá nhân, các ựối tượng sử dụng ựất hiểu, nắm rõ về Luật đất ựai, quyền và nghĩa vụ của ựối tượng sử dụng ựất ựể họ yên tâm và có kế hoạch sử dụng ựất ựai ựúng mục ựắch, hiệu quả và ựúng pháp luật

Tuy nhiên việc quản lý ựất ựai chưa thật chặt chẽ, chưa ựi vào nề nếp còn tình trạng sử dụng ựất kém hiệu quả, không ựầu tư, ựầu tư chậm, tình trạng lấn, chiếm ựất, chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất sai nguyên tắc còn xảy ra ở một số nơi Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất, triển khai ác dự án còn chậm, thậm chắ còn vi phạm, không ựúng quy hoạch ựã ựược phê duyệt

Tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, quá trình ựô thị hoá trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang diễn ra rất mạnh mẽ nhất là từ năm 2000 ựến nay Diện tắch ựất nông nghiệp bị chuyển sang ựất phi nông nghiệp là 587,50 ha ựể xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu ựô thị mới, cơ sở hạ tầng Việc chuyển ựất nông nghiệp sang phi nông nghiệp ựã góp phần tăng trưởng kinh

tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ựịa bàn Tuy nhiên nó cũng gây tác ựộng không nhỏ ựến những vấn ựề xã hội và môi trường như:

- Ảnh hưởng ựến ựời sống người dân có ựất bị thu hồi

- Ảnh hưởng ựến môi trường sống và tắnh bền vững trong quá trình phát triển

Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài

Ộđánh giá tác ựộng của việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựến những

vấn ựề xã hội và môi trường thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Trang 12

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá tình hình quản lý ựất ựai, thực hiện quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch xây dựng ựô thị, chuyển mục ựắch sử dụng ựất ựến tình hình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Bắc Giang, nhằm phát hiện những vấn ựề bất cập trong công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

- đánh giá tác ựộng của việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất hình thành một số khu, cụm công nghiệp, khu dân cư ựô thị mới, làng nghề ảnh hưởng ựến ựời sống người dân có ựất bị thu hồi nhằm tìm ra giải pháp ổn ựịnh ựời sống dân

cư góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội tại thành phố Bắc Giang

- đánh giá tác ựộng ựến môi trường của việc hình thành một số khu, cụm công nghiệp trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 13

2 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Lý luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh theo những quan

ñiểm sau

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là

tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất nằm trong phạm trù kinh tế –xã hội; có thể xác ñịnh khái niệm quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái, bền vững[17]

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những loại hình sử dụng ñất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài[17]

- Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai

là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội[17]

Trang 14

2.1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng KT-XH ñặc thù có tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp chung và dài hạn, là một bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:[17]

a Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất chủ yếu thể hiện ở 2 mặt:

- ðối với nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất là khai thác, sử dụng cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến 2 nhóm ñất chính là ñất nông nghiệp và ñất phi nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, môi trường sinh thái

Với ñặc ñiểm này, QHSDð nhận trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu

sử dụng ñất, ñiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, các lĩnh vực Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu KT-XH, ñảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ổn ñịnh, bền vững và ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao[17]

b Tính dài hạn:

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của của những yếu tố kinh tế, xã hội quan trọng như: sự thay ñổi về dân số, tiến ñộ kỹ thuật, ñô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, từ ñó xây dựng các quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng

kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu về ñất ñể phát triển KTXH lâu dài Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước cho

Trang 15

đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn quy hoạch sử dụng đất được quy định tại điều 24 Luật ðất đai năm 2003[17]

c Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ:

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự báo được trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất một cách đại thể chứ khơng thể dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của những thay đổi đĩ Vì vậy, QHSDð là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ khái lược về sử dụng đất của các ngành như:[17]

- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng

- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành

- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng

- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất trong vùng

- ðề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu

d Tính chính xác:

QHSDð thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và các quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KTXH, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân

số, đất đai và mơi trường[17]

e Tính khả biến:

Do thực hiện của nhiều yếu tố khĩ dự đốn trước theo nhiều phưng diện khác nhau, QHSDð chỉ là một trong những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng SDð sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến QHSDð sẽ trở

Trang 16

lên không còn phù hợp nữa Việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp là cần thiết ðiều ñó thể hiện tích khả biến trong quy hoạch QHSDð luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lập ñi lập lại theo chu kỳ: “quy hoạch-thực hiện-Quy hoạch lặp lại hoặc chỉnh lý-Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao[17]

2.1.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

Căn cứu vào Luật ðất ñai năm 2003, ngày 15/6/2004 Quốc hội ñã ban hành Nghị quyết số 29/2004/QH11 về quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch

sử dung ñất ñến năm 2005 của cả nước với các chỉ tiêu chính sau chính sau:

chỉ tiêu chủ yếu như sau:

2 Nhóm ñất phi nông nghiệp: 925.300 ha

a) ðất ở: 1.035.300 ha; Trong ñó: ðất ở nông thôn: 936.000 ha; ðất ở ñô thị: 99.300 ha

b) ðất chuyên dùng: 2.145.400 ha

3 ðất có khả năng sử dụng nhưng chưa sử dụng: 3.371.400 ha

b Thông qua kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1 Nhóm ñất nông nghiệp: 22.948.700 ha

Trang 17

a) ðất sản xuất nông nghiệp: 9.037.800 ha; Trong ñó: ðất trồng lúa nước: 4.039.400 ha

b) ðất lâm nghiệp có rừng: 13.889.500 ha; Trong ñó: Rừng trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 2.427.300 ha, bao gồm: Rừng trồng mới: 1.356.400 ha; Rừng khoanh nuôi tái sinh: 1.070.900 ha Tỷ lệ che phủ bằng cây rừng tập trung ñạt 36,8% diện tích ñất tự nhiên và chiếm 77,2% ñất lâm nghiệp

c) ðất làm muối: 21.400 ha

2 Nhóm ñất phi nông nghiệp: 3.606.000 ha

a) ðất ở: 1.014.900 ha; Trong ñó: ðất ở nông thôn: 931.200 ha; ðất ở ñô thị: 83.700 ha

vi phạm pháp luật về ñất ñai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất[16]

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ phối hợp với các bộ ngành kiểm tra 63 tỉnh thành về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

2010, ñược Chính phủ xét duyệt Tuy nhiên ở cấp huyện vẫn còn 150/681 huyện chưa hoàn thành hoặc chưa triển khai việc lập quy hoạch, kế hoạch sử

Trang 18

dụng ựất Ở cấp xã cũng vẫn còn 1.991/11.074 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%) 7.576 xã, phường, thị trấn ựã lập quy hoạch, ựạt 68,41%; còn lại 1.507 xã ựang triển khai

Trong tổng số 557 huyện ựược kiểm tra ựối chiếu giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cấp tỉnh ựã ựược Chắnh phủ duyệt với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cấp huyện ựã ựược xét duyệt thì 482 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ựất sản xuất nông nghiệp (chiếm 86,5%) và chỉ có 75 huyện thống nhất số liệu Còn lại 502/569 ựược kiểm tra không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp ựã ựược duyệt, ỘchênhỢ 13.445ha so với quy hoạch, kế hoạch ( theo báo Việt nhà ựất Com.vn ngày 15/3/2010) [21] Theo báo cáo kết quả kiểm tra, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất tại nhiều ựịa phương còn nhiều bất cập Cụ thể như khả năng dự báo trong việc lập quy hoạch tại các ựịa phương chưa cao, chưa sát với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; ựội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch ở các cấp còn yếu về nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm và chưa có tắnh chuyên nghiệp Công tác quản lý quy hoạch sau khi ựược phê duyệt còn yếu kém, dẫn ựến tình trạng ựể dân lấn chiếm, tự chuyển mục ựắch sử dụng ựất trái phép, làm tăng chi phắ bồi thường nên nhà ựầu tư không còn khả năng thực hiện hoặc lo ngại không tiếp tục thực hiện đây cũng là nguyên nhân dẫn ựến tình trạng quy hoạch ỘtreoỢ tại các ựịa phương Trong 3 năm (từ 2006-2008), tại 53 tỉnh thành có tới 1.763 trường hợp quy hoạch ỘtreoỢ Việc thực hiện chắnh sách pháp luật về quản lý ựất ựai cho các dự án ựầu tư xây dựng trong việc giao ựất, cho thuê ựất chưa ựược thực hiện tốt, công tác GPMB, bồi thường còn chậm so với tiến ựộ, các thủ tục chậm hơn so với yêu cầu.[21]

2.2 Tổng quan về ựánh giá tác ựộng xã hội

2.2.1 Những lý luận cơ bản về ựánh giá tác ựộng xã hội

đánh giá tác ựộng xã hội là việc phân tắch có hệ thống các tác ựộng có thể về mặt xã hội của một hành ựộng ựối với cuộc sống thường nhật của con

Trang 19

người hay cộng ựồng đánh giá tác ựộng xã hội là một việc cần thiết khi xem xét, nhận ựịnh về các mục tiêu KTXH của các dự án, phương án quy hoạch đánh giá tác ựộng xã hội bao hàm một loạt các chu trình và quá trình ựể ựưa khắa cạnh xã hội vào các dự án phát triển đánh giá tác ựộng xã hội ựược tiến hành ựể ựề phòng các ảnh hưởng nghiêm trọng ựối với ựời sống con người trong khu vực của dự án đối với ảnh hưởng xấu sẽ ựưa ra các biện pháp giảm thiểu và phòng tránh[1]

đánh giá tác ựộng xã hội có thể ựịnh nghĩa là ựánh giá tác ựộng chuyên ngành liên quan ựến ựánh giá những thay ựổi trong cấu trúc và chức năng của trật tự xã hội đặc biệt là những thay ựổi mà việc phát triển có thể tạo ra trong quan hệ xã hội, trong cộng ựồng (dân số, cấu trúc, tắnh ổn ựịnh và các thông

số khác), trong chất lượng và lối sống, ngôn ngữ và tập quán Như một ựánh giá chuyên ngành, đánh giá tác ựộng xã hội giải quyết một cách tổng thể quá trình và phương pháp liên kết các giá trị xã hội vào việc xây dựng dự án[4]

2.2.2 Mục ựắch và nguyên tắc ựánh giá tác ựộng xã hội

2.2.2.2 Nguyên tắc ựánh giá tác ựộng xã hội

- Tham gia của nhiều nhóm xã hội: xác ựịnh và ựưa tất cả các cộng

ựồng và các cá nhân chịu ảnh hưởng của dự án phát triển tham gia vào quá trình ựánh giá

- Phân tắch các tác ựộng ựến cộng ựồng và cá nhân một cách cân bằng: xác

Trang 20

ựịnh một cách rõ ràng những cá nhân và tập thể ựược hưởng lợi, những cá nhân

và tập thể chịu thiệt thòi và những cá nhân và tập thể dễ bị tổn thương nhất khi triển khai dự án quy hoạch sử dụng ựất (QHSDđ), cũng như các dự án khác

- đánh giá có trọng tâm: tập trung vào ựánh giá những vấn ựề quan trọng nhất, không chỉ tập trung vào ựánh giá những tác ựộng dễ ựịnh lượng hóa, mà còn phải phân tắch kỹ cả khắa cạnh ựịnh tắnh

- Xác ựịnh các phương pháp, các giả thiết và cách ựịnh nghĩa về ý nghĩa của các tác ựộng: trình bày cách ựánh giá tác ựộng xã hội, các giả thiết ựược

sử dụng và cách xác ựịnh ý nghĩa của các tác ựộng

- Cung cấp kết quả ựánh giá tác ựộng xã hội cho các nhà quy hoạch: xác ựịnh các vấn ựề xã hội quan trọng mà khi giải quyết chúng cần thiết phải thay ựổi thiết kế và công nghệ hay thay ựổi phương án của dự án quy hoạch

- đưa ựánh giá tác ựộng xã hội vào thực tiễn: Hướng dẫn các nhà xã hội học các phương pháp ựánh giá tác ựộng xã hội

- Soạn thảo chương trình giám sát và giảm thiểu: quản lý các tác ựộng dự báo chưa chắc chắn bằng cách giám sát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu

- Xác ựịnh nguồn gốc của số liệu: Sử dụng các tài liệu ựã ựược xuất bản, các bản báo cáo và tài liệu gốc của các vùng bị tác ựộng

- Kế hoạch khắc phục các thiếu sót của số liệu: đánh giá các hạn chế

của số liệu và lập kế hoạch bổ sung

2.2.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ựất ựến những

Trang 21

của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy hầu hết các hộ dân bị thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp ựều ựược bồi thường bằng tiền vì các ựịa phương không còn quỹ ựất ựể bồi thường[3]

Về công tác tái ựịnh cư, quy ựịnh của Luật ựất ựai năm 1993 không bắt buộc việc phải xây dựng khu tái ựịnh cư trước khi Nhà nước thu hồi ựất nên các khu tái ựịnh cư cho các hộ dân phải di dời ra khỏi KCN thường ựược xây dựng rất chậm

Theo kết quả ựiều tra, ựánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2006: KCN Tam Phước tại tỉnh đồng Nai có quyết ựịnh thu hồi ựất năm 2003

ựã xây dựng xong và có tỷ lệ lấp ựầy 100% nhưng cho ựến thời ựiểm năm

2005 vẫn chưa xây dựng xong hạ tầng khu tái ựịnh cư; tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

có 06 KCN (05 khu xây dựng tập trung tại huyện Tân Thành), trong ựó có những khu ựã ựược Thủ tướng chắnh phủ quyết ựịnh thu hồi ựất từ năm 1998 nhưng ựến năm 2005 mới chỉ có một khu tái ựịnh cư ựang xây dựng dở dang Tại nhiều dự án người dân có ựất bị thu hồi chấp thuận phương án bồi thường, sẵn sàng giao lại mặt bằng cho nhà nước nhưng khi hỏi về chỗ ở sau khi di dời thì các cơ quan có thẩm quyền của ựịa phương không chỉ ra ựược khu tái ựịnh cư Tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở các tỉnh thành phố ựã tiến hành ựiều tra để khắc phục tình trạng trên, một số tỉnh như Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, thành phố đà Nẵng ựã ựưa ra giải pháp làm nhà tạm (thường là lợp bằng tôn hoặc bằng tấm lợp proxi măng) cho các hộ dân ựến ở tạm khi chưa

có khu tái ựịnh cư hoặc hỗ trợ một khoản tiền từ 500.000 ựồng/hộ ựến 700.000 ựồng/hộ trong khoảng thời gian 06 tháng ựể người dân tự ựi thuê chỗ

ở tạm Giải pháp này không ựược người dân ựồng tình và không ựảm bảo quyền lợi của nhân dân, làm chậm tiến ựộ giải phóng mặt bằng ựể thực hiện

dự án[3]

đối với những nơi ựã xây dựng ựược khu tái ựịnh cư thì giá ựất ở, giá nhà ở tại khu tái ựịnh cư thường cao hơn nhiều so với giá bồi thường về ựất ở,

Trang 22

nhà ở tại nơi ở cũ (do khu tái ựịnh cư ựược xây dựng mới với hệ thống hạ tầng ựồng bộ) Người có ựất bị thu hồi muốn ựến ở tại khu tái ựịnh cư phải bỏ thêm một khoản tiền không nhỏ (từ vài chục triệu ựồng ựến vài cả trăm triệu ựồng) mà không phải hộ gia ựình nào cũng có ựiều kiện Vì vậy, nhiều hộ dân sau khi nhận ựất tái ựịnh cư ựã chuyển nhượng cho người khác ựể lấy tiền chênh lệch và tự tìm chỗ ở tại khu vực khác có giá thấp hơn[3]

Theo báo Thanh Niên số ra ngày 12-9-2005 có bài viết về ỘNhà tái ựịnh

cư phục vụ giải phóng mặt bằng ựường vành ựai 1 ựoạn Kim Liên- Ô Chợ Dừa ở Hà NộiỢ: Nhận nhà mới, người dân không còn phải sống trong tâm trạng Ộựi cũng dở, ở không xongỢ như gần 10 năm qua Nhưng thời ựiểm Công ty nhà ở số 3 giao nhà, không ắt người dân lại lo lắng Hai khu chung cư cao tầng 13 tầng này vẫn ựang trong giai ựoạn hoàn thiện, ựường nội bộ chưa trải nhựa xong Hạ tầng xã hội như trường học, nhà trẻ, trạm xá khu vui chơi cộng ựồng chưa ựược xây dựng Thực chất khu chung cư ựang xây dựng theo quy trình ngược: xây nhà trước, xây hạ tầng sau[19]

Tuy nhiên, việc triển khai các khu tái ựịnh cư còn lúng túng và chậm về thủ tục duyệt dự án, thẩm ựịnh thiết kế kỹ thuật dự toán, ựấu thầu còn mất nhiều thời gian Có nơi ựất ựã ựược thu hồi một vài năm sau mới triển khai khu tái ựịnh cư như Ban quản lý dự án Thăng Long cho ựường vành ựai III và cầu Thanh Trì, Ban quản lý các dự án trọng ựiểm (56 ha Trung Yên), Ban quản lý dự án giao thông công chắnh (khu dân cư đồng Tầu) Việc tiến hành bàn giao quản lý, quỹ nhà tái ựịnh cư chưa ựược ựổi mới, chưa tập trung theo dõi tập hợp quản lý, còn phát sinh nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản lý khu nhà tái ựịnh cư sau khi ựưa các hộ dân vào[13]

Theo báo Nhân Dân ra ngày 11-5-2005 ựăng bài: Ộđời sống và việc

làm của nông dân những vùng bị thu hồi ựấtỢ của Trần Khâm và Trung Chắnh, có ựoạn mô tả ựời sống Ộmột có, bốn khôngỢ của người dân sống ở khu tái ựịnh cư đồng Rướn, thôn đông Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn,

Trang 23

tỉnh Quảng Ngãi (phục vụ xây dựng khu kinh tế Dung Quất) như: một có là

có ñược ngôi nhà tường xây, lợp ngói, còn bốn không là: không trạm y tế, không chợ, không trường học và không nước sạch[9]

b Tác ñộng ñến việc làm và thu nhập:

ðây là vấn ñề vô cùng quan trọng ñối với người dân có ñất bị thu hồi, trong thực tế quá trình ñô thị hoá, kinh tế ở các ñô thị mới tăng trưởng nhanh chóng nhờ sự tập trung lực lượng sản xuất tạo ra năng suất lao ñộng cao, cách

tổ chức lao ñộng hiện ñại Do ñó quá trình tăng trưởng kinh tế ñô thị cũng tạo

cơ hội ñể tăng việc làm ở các ñô thị Từ góc ñộ lao ñộng và việc làm từ các hoạt ñộng nông nghiệp sang các hoạt ñộng công nghiệp và thương mại dịch

vụ Những người nông dân trước ñây gắn bó với ruộng vườn, sau khi trở thành dân cư ñô thị, họ bị mất phần lớn ruộng ñất canh tác Với số tiền ñược Nhà nước bồi thường hoặc tiền bán ñất cho dân cư mới, họ dùng ñể tạo nghề mới, tìm việc làm mới và nhiều vấn ñề khác cũng thay ñổi Sự phát triển của các ñô thị một mặt tạo ra một lượng lớn việc làm cho lao ñộng tại ñô thị, ñồng thời thu hút và làm giảm ñáng kể lực lượng lao ñộng nông nhàn ở các vùng nông thôn, kém phát triển, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng tại các vùng này Tuy nhiên nhìn từ góc ñộ khác thì gia tăng quy mô thành phố bằng giải pháp mở rộng không gian, hình thành các quận, phường mới sẽ làm một phần lớn lực lượng lao ñộng nông nghiệp ở vùng ñô thị hoá mất việc và dẫn ñến tình trạng thất nghiệp tăng

Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của nông dân

bị thu hồi ñất một phần là do sự phát triển của các ngành công nghiệp và thương mại- dịch vụ chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu giải quyết việc làm cho người dân Mặt khác, do chính bản thân người lao ñộng, vốn xuất phát từ nông dân,

có nhiều hạn chế về năng lực và trình ñộ văn hoá cũng như trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp, chưa thích ứng ñược với công việc mới, không ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường lao ñộng Hiện nay, tại nhiều ñô thị ñã xây dựng các

Trang 24

trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề nhưng chưa ñủ ñáp ứng nhu cầu ñào tạo và giải quyết việc làm cho người lao ñộng

Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ñất Theo kết quả ñiều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại một số tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng ñiểm thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng

bị mất việc làm Một số ñịa phương như Hà Nội, chỉ tính trong giai ñoạn 3 năm từ năm 2001 ñến năm 2004 ñã có gần 80.000 lao ñộng bị mất việc làm Tính ñến hết năm 2005, Hà Nội có khoảng 200.000 người thất nghiệp do mất ñất sản xuất[3]

Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống ổn ñịnh

vì họ có ñất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà ñất sản xuất, tư liệu sản xuất ñã ñược ñể thừa kế từ thế hệ này sang các thế hệ khác Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống Tình trạng này tập trung ở lứa tuổi

từ 30 tới 50, là lứa tuổi còn sức lao ñộng nhưng khó ñào tạo tiếp ñể có việc làm phù hợp tại các KCN

Sau khi nhận tiền bồi thường, ña số các hộ dân sử dụng tiền ñể sửa chữa nhà cửa, mua sắm dụng cụ sinh hoạt, một số chuyển sang kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp, một số gửi tiết kiệm, một số trường hợp sử dụng tiền ñể ñánh ñề, cá ñộ, rượu chè, cờ bạc gây ra các tệ nạn xã hội ðặc biệt với các gia ñình nông dân bị thu hồi hết ñất nông nghiệp mà không tạo ñược công ăn việc làm mới thì chỉ sau vài năm sẽ lâm vào hoàn cảnh vô cùng khó khăn làm bất

ổn ñến ñời sống an ninh nông thôn

Trong quá trình xây dựng, phát triển các KCN, một số ñịa phương ñã có quy ñịnh cụ thể về chính sách tuyển dụng lao ñộng ñể giải quyết công ăn việc

Trang 25

làm cho người có ñất bị thu hồi Ví dụ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên quy ñịnh cứ sử dụng 360 m2 ñất nông nghiệp thì phải tuyển dụng một lao ñộng, trường hợp không tuyển lao ñộng thì hộ gia ñình có ñất bị thu hồi ñược nhận thêm 12.000 ñồng/1m2 ñể chuyển ñổi nghề nghiệp, UBND thành Hà Nội quy ñịnh nhà ñầu tư cứ sử dụng 1ha ñất nông nghiệp ñể chuyển sang xây dựng KCN thì phải có trách nhiệm tuyển dụng từ 10 ñến 15 lao ñộng nông nghiệp tại ñịa phương Phần lớn nông dân có trình ñộ văn hóa, chuyên môn,

kỹ thuật thấp (ñặc biệt ñối với lao ñộng thuần nông ở ñộ tuổi trên 30) nên tỷ lệ lao ñộng bị thu hồi ñất ñược tuyển dụng vào các cơ sở sản xuất kinh doanh không lớn Ví dụ, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo ở khu vực nông nghiệp, nông thôn của Lạng Sơn chỉ chiếm 2,17% tổng số lao ñộng; tại Hà Nội, lao ñộng có trình ñộ chuyên môn từ trung cấp trở lên chỉ là 1,5% Việc ñào tạo nghề ñối với lao ñộng ở lứa tuổi trên 30 là rất khó khăn Trên thực tế, các nhà ñầu tư chỉ tuyển dụng ñược từ 5% ñến 10% số lao ñộng tại ñịa phương, chủ yếu ở ñộ tuổi dưới 30 Một số doanh nghiệp có tuyển dụng lao ñộng của ñịa phương nhưng thường chỉ bố trí vào vị trí lao ñộng giản ñơn có thu nhập thấp như phụ

hồ, bốc vác, vệ sinh môi trường Vì vậy, một thời gian sau các lao ñộng này

tự xin thôi việc ñể tìm việc ở nơi khác có thu nhập cao hơn[3]

Theo kết quả ñiều tra xã hội học do Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành năm 2005: Các hộ bị thu hồi ñất ñược bồi thường chủ yếu bằng tiền còn

số hộ ñược bồi thường bằng ñất sản xuất nông nghiệp và bồi thường bằng nhà

ở, ñất ở là rất ít Sau khi ñược bồi thường, số hộ sống bằng nghề nông nghiệp chỉ còn 54% (giảm 34% so với trước khi bị thu hồi ñất), số hộ sống bằng nghề phi nông nghiệp là 15% (tăng 14% so với trước khi bị thu hồi ñất) Sau khi bị thu hồi ñất chỉ có 34,7% số hộ ñánh giá là ñời sống có tốt hơn trước, 42,3% số

hộ cho rằng ñời sống không có gì cải thiện và số hộ còn lại (23%) khẳng ñịnh ñời sống của họ kém ñi so với trước khi bị thu hồi ñất Như vậy, có ñến trên 65% số hộ dân ñược ñiều tra khẳng ñịnh ñời sống của hộ kém ñi hoặc không

Trang 26

có gì cải thiện hơn sau khi Nhà nước thu hồi ñất ñể chuyển sang xây dựng các KCN, khu ñô thị mới và các dự án phát triển KTXH tại các ñịa phương[3]

2.2.3.2 Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất ảnh hưởng ñến vấn ñề an toàn

lương thực

An ninh lương thực ñã trở thành vấn ñề toàn cầu chứ không riêng gì với Việt Nam Vai trò nông nghiệp thế giới ñang thay ñổi, nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực thực phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến Nông nghiệp sẽ trở lại là ngành có khả năng sinh lợi cao, ñặc biệt khi nó kết nối với chuỗi chế biến thực phẩm ðầu tư lớn vào nông nghiệp và nông thôn là kế sách lâu dài, chống ñỡ lạm phát hữu hiệu và tạo lập nền tảng cho nền công nghiệp chế biến thực phẩm mạnh

“An ninh lương thực cần ñược hiểu và phải bao gồm: ñủ lương thực cho xã hội ñể không ai bị ñói; người làm ra lương thực không bị nghèo ñi, dù

là nghèo ñi một cách tương ñối so với mặt bằng xã hội” Nếu chỉ nhấn mạnh

về thứ nhất thì sản xuất sớm hay muộn cũng suy giảm, ñất trồng lúa sẽ bị suy giảm An ninh lương thực chỉ ñược ñảm bảo khi lợi ích của người trồng lúa ñược tính ñến[10]

Ngoài những nguyên nhân như thiên tai, dịch bệnh, việc dùng nhiên liệu sinh học, thì tình trạng ñất nông nghiệp ñang giảm sút một cách ñáng kể ở các nước ñang phát triển là “thủ phạm” chính gây nên cuộc khủng hoảng lương thực trên toàn cầu Ngay tại Việt Nam, việc thu hồi ñất nông nghiệp không theo quy hoạch ñã khiến những cánh ñồng: “thẳng cánh cò bay” dần mất ñi, làm ảnh hưởng ñến cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân và ñe doạ trực tiếp ñến an ninh lương thực

Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12 hécta/người trong khi của Thái Lan là 0,3 hécta/người Xét bình quân, Việt Nam chỉ hơn ñược các nước như Hàn Quốc, Băng-la ðét, Ai Cập Chính

Trang 27

vì thua Thái Lan 2,5 lần về diện tích ñất nên ñể tăng sản lượng lúa, lượng phân bón hóa học sử dụng hàng năm ở nước ta cao gấp 2 lần Thái Lan[18]

Với diện tích trồng lúa trên 4 triệu ha và sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm hiện nay thì việc ñảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam ñược ñảm bảo trong vài trục năm tới Trong khi ñó, năng suất lúa trung bình có thể ñược nâng lên trên 6 tấn/ha, và tổng sản lượng gạo có thể ñạt mức 40 triệu tấn/năm Tuy nhiên, sản lượng này cũng mới chỉ ñảm bảo an ninh lương thực cho dân số khoảng 100 triệu người Nếu dân số tiếp tục gia tăng (nhiều nghiên cứu cho thấy dân số Việt Nam sẽ lên tới 120 triệu mới cơ bản ổn ñịnh) ñi kèm với diện tích ñất trồng lúa giảm thì chắc chắn sẽ xảy ra nguy cơ mất an ninh lương thực Như vậy, ñể bảo ñảm ngưỡng an toàn thì ñất trồng lúa của Việt Nam cần giữ nguyên như hiện nay, ñồng nghĩa với việc ñưa công nghiệp về khu vực trung du, miền núi, lấy công nghiệp nuôi nông nghiệp là bước ñi tất yếu “Nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì sẽ có nguy cơ gây mất an ninh lương thực trong nước”

ðiều ñáng quan tâm hơn nữa là có những ñịa phương nhận thức và hành ñộng không ñúng về QHSDð ñã tác ñộng tiêu cực ñến sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo an ninh lương thực Có nơi do nôn nóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñã dùng ñất “bờ xôi ruộng mật” ñể triển khai các dự án công nghiệp, dịch vụ mà hiệu quả mang lại không cân xứng

Sự lãng phí ñất nông nghiệp còn thể hiện ở khâu lựa chọn vị trí quy hoạch: Hai tỉnh liền kề ñều quy hoạch KCN trên ñất lúa, thu hút các dự án có công nghệ như nhau nên không thể lấp ñầy; trong khi các ñịa phương khác còn rất nhiều ñất ñồi, ñất bạc màu bỏ không hoặc canh tác kém hiệu quả

ðề cập ñến vấn ñề sửa ñổi Luật ñất ñai năm 2003, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Phạm Khôi Nguyên ñã khẳng ñịnh: “Vấn ñề quy hoạch

sử dụng ñất ñảm bảo an ninh lương thực phải ñược nghiên cứu kỹ và có bổ sung ngay vào luật”[21]

Trang 28

Bài học từ Philippin cho thấy, ựể ựổi lấy các KCN, nước này ựã mất rất nhiều cánh ựồng lúa phì nhiêu, dẫn ựến Ộthảm cảnhỢ mỗi năm phải nhập 1,5 triệu tấn lương thực Chắnh phủ Philippin cũng ựã dự ựịnh chi 960 triệu USD

ựể thực hiện một kế hoạch tổng thể mang tên Ộnhững cánh ựồngỢ ựể vực dậy ngành nông nghiệp Việt Nam cũng ựã mất rất nhiều ựất cho công nghiệp và dịch vụ, nếu không có những ựiều chỉnh kịp thời, biết ựâu ựó sẽ là bài học tương lai của chúng ta[21]

2.3 Tổng quan về ựánh giá tác ựộng môi trường

2.3.1 Những lý luận cơ bản về ựánh giá tác ựộng môi trường

đánh giá tác ựộng môi trường (đTM) thực chất là một công việc rất mới, nhưng ựã cho ựược những kết quả lớn Một số ựiểm có thể thống nhất ựược về công việc này là:

đTM là quá trình xác ựịnh ựánh giá và dự báo ảnh hưởng (cả 2 mặt tốt

và xấu) của hoạt ựộng dự án ựến môi trường tự nhiên, KTXH và cụ thể là ựến sức khỏe của con người

đTM còn cố gắng ựưa ra biện pháp, nhằm giảm bớt những tác ựộng có hại, kể cả việc áp dụng các biện pháp thay thế ỘđTM hoặc phân tắch tác ựộng môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các vấn ựề dự án, chắnh sách và chương trình với mục ựắch chắnh là cung cấp cho người ra quyết ựịnh một bản liệt kê và tắnh toán các tác ựộng mà các phương án hành ựộng khác nhau có thể ựem lạiỢ

- ỘđTM ựược coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác, ựược tắnh ựến, trong việc ra quyết ựịnh cho dự án tiến hành hay khôngỢ[22]

- Theo Lê Thạc Cán (1994) thì ỘđTM của hoạt ựộng phát triển KT-XH

là xác ựịnh, phân tắch và dự báo những tác ựộng lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt ựộng có thể gây ra cho tài nguyên và môi trường sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt ựộng, trên cơ sở ựã ựề xuất

Trang 29

các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác ñộng tiêu cực”[4]

- “ðTM là một quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng, dự báo và phân tích những tác ñộng môi trường có ý nghĩa quan trọng của một dự án và cung cấp thông tin cần thiết ñể nâng cao chất lượng của việc ra quyết ñịnh ðTM ñược sử dụng ñể phòng ngừa và làm giảm thiểu những tác ñộng tiêu cực, phát huy các tác ñộng tích cực và ñồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng hợp lý tiềm năng tài nguyên và qua ñó làm tăng tối ña lợi ích của các dự án phát triển KTXH góp phần vào phát triển bền vững một quốc gia”[4]

- Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, ðTM ñược ñịnh nghĩa như sau: “ðTM là quá trình phân tích, ñánh giá, dự báo ảnh hưởng ñến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển KTXH, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, ñề xuất các giải pháp thích hợp ñể bảo vệ môi trường”[15]

Qua các ñịnh nghĩa trên ta có thể thấy ñược sự nhất trí về mục ñích và bản chất của ðTM

2.3.2 Quan ñiểm, mục tiêu, ñối tượng ñánh giá tác ñộng môi trường trong việc

quản lý, sử dụng ñất

2.3.2.1 Quan ñiểm, mục tiêu của ðTM

ðTM có thể ñạt ñược nhiều mục ñích, Alan Gilpin [32]ñã chỉ ra vai trò

và mục tiêu ðTM trong xã hội với nhiều ñiểm chính sau:

(1) ðTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác ñộng có hại ñến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt ñộng và của các dự

án Nó góp phần loại trừ cách “ñóng cửa” ra quyết ñịnh, như vẫn thường làm trước ñây, không tính ñến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân

(2) ðTM tạo ra cơ hội ñể có thể trình bày với người ra quyết ñịnh về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt ñộng, dự án về mặt môi

Trang 30

trường ñể ra quyết ñịnh có tiếp tục thực hiện hay không

(3) ðối với các chương trình, chính sách, hoạt ñộng, dự án ñược chấp nhận thực hiện thì ðTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các ñiều kiện

có thể giảm nhẹ tác ñộng có hại tới môi trường

(4) ðTM tạo ra phương thức ñể cộng ñồng có thể ñóng góp cho quá trình ra quyết ñịnh thông qua các ñề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết ñịnh Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác ñộng và bên chịu tác ñộng)

(5) Với ðTM, toàn bộ quá trình phát triển ñược công khai ñể xem xét một cách ñồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên ñề xuất dự án, Chính phủ

và cộng ñồng ðiều ñó góp phần lựa chọn ñược dự án tốt hơn ñể thực hiện (6) Những dự án mà về cơ bản không ñạt yêu cầu hoặc ñặt sai vị trí thì

có xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ðTM và tất nhiên là không cần

cả ñến sự chất vấn của công chúng

(7) Thông qua ðTM, nhiều dự án ñược chấp nhận nhưng phải thực hiện những ñiều kiện nhất ñịnh, chẳng hạn chủ dự án phải ñảm bảo quá trình ño ñạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểm toán ñộc lập

(8) Trong ðTM phải xét ñến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, ñịa ñiểm ñặt dự án phải ñược xem xét hết sức cẩn thận

(9) ðTM ñược coi là công cụ phục vụ phát triển khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

(10) Trong nhiều trường hợp, ðTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức ñộ nào ñấy nghĩa là chấp nhận phát triển, tăng trưởng kinh tế

2.3.2.2 Ý nghĩa của ðTM

Nếu làm ñược ðTM tốt thì người quản lý môi trường phải tốt, quản lý

Trang 31

môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, ñặc biệt là trong tương lai ðiều ñó ñược thể hiện qua một số ñiểm cụ thể sau:

ðTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng

dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ðTM sẽ giúp cho dự

án hoạt ñộng có hiệu quả hơn

ðTM có thể tiết kiệm ñược thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, ñược xem xét ñến trong quá trình ra quyết ñịnh ở giai ñoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh ñược những chi phí không cần thiết, ñôi khi tránh ñược những hoạt ñộng sai lầm, phải khắc phục trong tương lai

ðTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng ñồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các ñóng góp của cộng ñồng trước khi dự án ñược ñầu tư Thực hiện công tác ðTM tốt có thể ñóng góp cho sự phát triển thịnh vượng trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ðTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm ñược sự ñe dọa của suy thoái môi trường ñến sức khỏe con người

và hệ sinh thái

2.3.2.3 ðối tượng của ðTM

ðối tượng của ðTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể Những ñối tượng ñó có thể là: Một số bệnh viện lớn, nhà máy công nghiệp; công trình thủy lợi, thủy ñiện; công trình xây dựng ñường

xá Tất nhiên không phải tất cả các dự án ñều phải tiến hành ðTM như nhau Mỗi quốc gia, căn cứ vào những ñiều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án, khả năng gây tác ñộng, mà có quy ñịnh mức ñộ ñánh giá ñối với mỗi dự án

cụ thể Các tổ chức quốc tế cũng phân loại dự án theo yêu cầu ðTM Chẳng hạn, Ngân hàng phát triển Châu Á chia các dự án thành 3 nhóm

- Nhóm A: Là những dự án nhất thiết phải tiến hành ðTM ñầy ñủ, nghĩa là phải lập, duyệt báo cáo ðTM và kiểm soát sau khi dự án ñã ñi vào hoạt ñộng Thuộc về nhóm này là những dự án có thể gây tác ñộng lớn làm

Trang 32

thay ñổi các thành phần môi trường, cả môi trường xã hội, vật lý và sinh học

- Nhóm B: Không cần tiến hành ðTM ñầy ñủ nhưng phải kiểm tra các tác ñộng môi trường Thường thì những dự án thuộc nhóm này là dự án có quy mô nhỏ hơn các dự án thuộc nhóm A, chẳng hạn nhà máy nhiệt ñiện quy

mô lớn thuộc nhóm A, còn quy mô vừa và nhỏ thuộc nhóm B

- Nhóm C: Là nhóm các dự án không phải tiến hành ðTM Thường thì những dự án này không gây tác hại ñáng kể hoặc những tác ñộng có thể khắc phục ñược[22]

2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về ñánh giá tác ñộng xã hội, tác ñộng môi trường trong các phương án quy hoạch

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới

- Trên thế giới ðTM ñược biết ñến ñầu tiên ở Mỹ từ năm 1969 Việc ra ñời các ðạo luật chính sách môi trường ở Mỹ là ñiều dễ hiểu bởi ñây là cường quốc có nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới Sự ra ñời ðạo luật này với những quy ñịnh về ðTM ñã góp phần giải quyết và hạn chế các tác ñộng bất lợi ñến môi trường do hoạt ñộng KTXH gây nên Trong ñạo luật chính sách môi trường của Mỹ quy ñịnh hai vấn ñề chính là tuyên bố về chính sách môi trường quốc gia và thành lập hội ñồng chất lượng môi trường Chính hội ñồng này ñã xuất bản tài liệu quan trọng hướng dẫn về nội dung báo cáo ðTM năm

1973 Với sự ra ñời của ðạo luật chính sách môi trường Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ðTM ñã ñược xác ñịnh bằng văn bản[22]

- Sau Mỹ, ðTM ñã ñươc áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Nhóm các nước sớm thực hiện công tác này là Nhật Bản, Hồng Kông, Singapo (1972), tiếp ñến là Canada (1973), Úc (1974), ðức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy, không phải chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, ñang phát triển cũng ñã nhận thức ñược các vấn ñề về môi trường và vai trò của ðTM

Nhiều nước ñã ban hành Luật hoặc các quy ñịnh về công tác bảo vệ môi

Trang 33

trường nói chung và đTM nói riêng

- Ngoài các quốc gia, các tổ chức thế giới cũng rất quan tâm ựến công tác đTM Trong ựó, các tổ chức ựóng góp nhiều nhất cho công tác này như: + Ngân hàng thế giới (WB)

+ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

+ Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP)

+ Cơ quan phát triển quốc tế Mỹ (USAID)

Bảng 2.1 Yêu cầu chắnh thức ựối với đTM ở các nước

1975

1976

1986

1972 đang chuẩn bị

1982

1988

1988

Nhật Hàn Quốc Luých xăm bua Malaixia

Hà Lan

Na Uy Pakistan Philippin

Ba Lan

Bồ đào Nha Singapo Tây Ban Nha Srilanka Thụy điển Thụy Sỹ đài Loan Thái Lan

1987

1983

1979

1984

Trang 34

Úc 1974

Nguồn: Alan Gilipin 1995

Các ngân hàng lớn ñã có những hướng dẫn cụ thể ñối với ðTM các dự

án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng trong trường hợp này rất

có hiệu lực vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các dự án rất cần cho sự ñầu tư của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả

là mở các khóa học ðTM ở nhiều nơi trên thế giới, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển[22]

- Ở liên minh Châu Âu, hội ñồng Châu Âu ñã dự thảo hướng dẫn ðMC với cấu trúc tương tự như ðTM cho các dự án cụ thể, song chưa ñược các nước thành viên thống nhất Hà Lan là nước có cách tiếp cận thận trọng nhất ñối với ðMC về các chính sách xử lý chất thải và công nghiệp quốc gia Ở Vương quốc Anh khi phát triển các chính sách, các vấn ñề môi trường ñã ñược quan tâm cùng với các phân tích về KTXH Mỹ, Canada và New Ziland

Trang 35

ựã có đTM cho các chương trình, còn ở Ôtrâylia ựã có hướng dẫn cho đMC

Ở các nước ựang phát triển việc lồng ghép các vấn ựề môi trường vào chắnh sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình còn rất hạn chế Song, trong khoảng

3 - 5 năm trở lại ựây việc xem xét ảnh hưởng ựến môi trường của các hoạt ựộng của cấp dự án cụ thể do các cơ quan tài trợ, cho vay hoặc các chắnh phủ nước ngoài giúp ựỡ về tài chắnh ựã tăng lên ựáng kể[22]

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.4.2.1 đánh giá tác ựộng môi trường ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hoạt ựộng đTM ựược nghiên cứu và ựánh giá muộn hơn

so với thế giới Tuy nhiên, từ ựầu những năm 80, nhiều nhà khoa học Việt Nam ựã tiếp cận công tác đTM thông qua các hội thảo khoa học và các khóa ựào tạo Chắnh phủ Việt Nam cũng sớm nhận thức ựược ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn ựề bảo vệ môi trường và đTM nên ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tiếp cận các lĩnh vực này ngày một phát triển đầu những năm 80, một nhóm các nhà khoa học môi trường Việt Nam, ựứng ựầu là GS Lê Thạc Cán ựã ựến trung tâm đông Ờ Tây ở Ha-oai nước

Mỹ nhằm nghiên cứu về Luật, chắnh sách môi trường nói chung và đTM nói riêng[22]

Trong thời gian từ năm 1978 ựến năm 1990, nhà nước ta ựã ựầu tư vào nhiều chương trình ựiều tra cơ bản như chương trình ựiều tra cơ bản vùng đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh giáp biển miền Trung vùng Tây Nguyên, Tây Bắc Các kết quả và số liệu thu ựược từ các chương trình này sẽ là cơ sở quan trọng cho công tác đTM sau này Sau ựó cùng với sự ựầu tư của các tổ chức quốc tế nhiều khóa học về đTM ựược mở ra Chắnh phủ Việt Nam ựã giao cho các Vụ, Viện, cơ sở nghiên cứu khoa học chủ ựộng, tổ chức, tham gia ựào tạo ở các khóa học này, ngoài các nhà khoa học trong nước còn có các chuyên gia nước ngoài Mục ựắch các khóa học này là ựào tạo ra ựội ngũ có hiểu biết về các lĩnh vực môi trường, sẵn sàng tham gia thực hiện công tác

Trang 36

ðTM sau này[22]

Sau năm 1990, Nhà nước ta cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi trường mang mã số KT 02, trong ñó có một ñề tài nghiên cứu trực tiếp về ðTM, ñề tài mang mã số KT 02-16 do GS Lê Thạc Cán chủ trì Trong khuôn khổ ñề tài này, một số báo cáo ðTM mẫu ñã ñược lập, ñáng chú ý nhất là ðTM Nhà máy giấy Bãi Bằng và ðTM công trình thủy lợi Thạch Nham Mặc

dù chưa có Luật bảo vệ môi trường và các ñiều luật về ðTM, song từ những năm này Nhà nước ta ñã yêu cầu một số dự án phải có ðTM, chẳng hạn như nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ, công trình thủy ñiện Trị An[22]

Một loạt các cơ quan nghiên cứu và quản lý môi trường ñã ñược thành lập như Cục môi trường trong Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay

là Bộ Tài nguyên và Môi trường), các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, các Trung tâm, Viện Môi trường Các cơ quan trên sẽ trực tiếp ñảm nhận công tác lập báo cáo ðTM và tiến hành thẩm ñịnh các báo cáo này

Từ năm 1994 ñến năm 1998, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường cũng ñã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn ðTM, tiêu chuẩn môi trường, góp phần ñưa công tác ðTM ở Việt Nam dần ñi vào nề nếp và có giá trị thực tiễn cao trong phát triển kinh tế ñi ñôi với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững[22]

Tổng số các báo cáo ðTM ñã ñược thẩm ñịnh và phê duyệt trong vòng

10 năm vào khoảng trên 800 báo cáo ðTM của các dự án và các cơ sở ñang hoạt ñộng, trong ñó: giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 1999 khoảng 45% và giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2004 khoảng 55%

Trong số các báo cáo ðTM và bản ñăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường

ñã ñược thẩm ñịnh phê duyệt khoảng hơn 26.000 báo cáo (không kể bản kê khai của các cơ sở ñang hoạt ñộng theo quy ñịnh của Thông tư số 1420-MTg ngày 26 tháng 11 năm 1994 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Trang 37

hướng dẫn đTM ựối với các cơ sở ựang hoạt ựộng), trong ựó: giai ựoạn từ năm 1994 ựến năm 1999 khoảng 25% và giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm

2004 khoảng 75%

Dự án Ộđiều tra xác ựịnh các yếu tố môi trường cơ bản phục vụ xây dựng các chỉ tiêu môi trường trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng ựất ựaiỢ ựược thực hiện từ năm 2005-2007 Theo quyết ựịnh số 1832/Qđ-BTNMT ngày 16/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các tác giả trong nhóm nghiên cứu dự án ựã ựưa ra ựược những kết quả nghiên cứu bước ựầu về các yếu tố môi trường trong QHSDđ đó là những gợi ý và ựề xuất việc lựa chọn, lồng ghép các yếu tố môi trường khi thực hiện QHSDđ PGS.TS Nguyễn đình Mạnh cùng tập thể tác giả trong nhóm nghiên cứu dự

án cũng ựã cho xuất bản cuốn sách ỘCác yếu tố môi trường trong sử dụng ựất bền vữngỢ, làm tài liệu tham khảo bổ ắch cho các nhà quản lý, nhà quy hoạch trong công tác lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện dự án QHSDđ các cấp

2.4.2.2 đánh giá tác ựộng xã hội ở Việt Nam

đối với Việt Nam trước năm 1986 vấn ựề ựất nông nghiệp chuyển mục ựắch sang các loại ựất khác không nhiều Nhưng từ sau năm 1986, ựặc biệt từ khi Luật đất ựai năm 1993 cùng với cơ chế, chắnh sách mở Quá trình ựô thị hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ thương mại, du lịch ựã và ựang diễn ra mạnh mẽ ựể ựáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước mà đảng và Nhà nước ựã ựề ra ựến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Nhất là từ những năm

2000 trở lại ựây vấn ựề thu hồi chuyển mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp ựể phục vụ cho phát triển kinh tế ngày càng báo ựộng nhất là diện tắch ựất ựất 2 lúa ngày càng bị thu hẹp Vấn ựề lao ựộng, giải quyết việc làm ựối với bộ phận lớn dân cư nông thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi ựất

Trước tình hình ựó các tổ chức trong và ngoài nước ựã có nhiều ựề tài

Trang 38

nghiên cứu vấn ựề tác ựộng xã hội của người dân bị thu hồi ựất Như ựề tài

cấp nhà nước năm 2005 do GS TSKH Lê Du Phong-chủ biên: ỘThực trạng thu nhập ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu ựô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinhh tế-xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ắch quốc giaỢ Nghiên cứu này ựược thực hiện ở 8

tỉnh thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng, Bắc Ninh, Hà Tây, Cần Thơ và tỉnh Bình Dương[13]

Trường đại học Kinh tế quốc dân trong ựề tài cấp nhà nước

KX.01-2005 ựã ựề cập ựến vấn ựề Ộ việc làm và thu nhập cho lao ựộng bị thu hồi ựất trong quá trình CNH-HđH và ựô thịỢ[23]

Theo gia ựình.nét, ngày 19/5/2009 ựăng bài Ộ thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm 2003-2008Ợ ựã viết: Nhiều thống kê ựáng Ộ giật mìnhỢ ựã ựược ựưa ra tại hội thảo Ộchắnh sách pháp luật liên quan ựến nông nghiệp, nông dân nông thônỢ tổ chức hôm 8/5 Theo ông Phan Văn Thọ ( Tổng cục đất ựai ), cả nước hiện có 12 triệu hộ gia ựình nhưng chỉ có 9,4 triệu ha ựất sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có 0,7-0,8 ha và mỗi lao ựộng là 0,3 ha, mỗi nhân khẩu là 0,15 ha điều ựáng nói hơn là ựất nông nghiệp ựang bị khai thác

và chiếm dụng, thiếu một quy hoạch bài bản

Ông Nguyễn đức Thi ( viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp ) cho biết

Ộhiện cả nước có khoảng 70 triệu thửa ruộng, nhưng diện tắch rất mạnh mún,

sự chia cắt này còn tiếp tục trầm trọng hơn do có sự hình thành của các khu công nghiệp, khu chế xuất, sân golf trên các cánh ựồng điều này ựã ựang và

sẽ phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, gây ô nhiễm tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoáỢ

PGS TS Vũ Năng Dũng-Chủ tịch Hội khoa học ựất Việt Nam cho rằng: Có thể nói hiện tượng thu hồi ựất nông nghiệp vượt chỉ tiêu ựược giao Việc giao cho ựịa phương phê duyệt một số dự án KCN, ựô thị ựang bộc lộ những mặt trái do thiếu quy hoạch tổng thể Theo ông Dũng thời gian tới

Trang 39

Chính phủ phải có một chiến lược bảo vệ nghiêm ngặt diện tích ñất trồng lúa, ñồng thời phải có quy hoạch tổng thể ñể giữ gìn và phát triển ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bị thu hẹp cũng ñồng nghĩa với chuyện nông dân mất việc làm và giảm thu nhập Theo GS Tôn Gia Huyên, Hội khoa học ñất Việt Nam, trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi hécta ñất nông nghiệp bị thu hồi sẽ lấy ñi cơ hội việc làm của 13 lao ñộng ở nông thôn Vịêc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm ( 2003-2008 ) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu nhân khẩu nông nghiệp[20]

Trang 40

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

3.1.1 Những vấn ñề về tự nhiên, kinh tế-xã hội có liên quan thành phố Bắc

Giang ñến công tác quản lý ñất ñai, sử dụng ñất ñai

3.1.2 Phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt và tình hình thực

hiện quy hoạch của thành phố

3.1.3 Việc thực hiện chính sách về quản lý, sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn thành

3.2.2 Giới hạn những vấn ñề cần nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá việc thực hiện công tác quản lý

ñất ñai theo 2 nội dung chính trong 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật ðất ñai 2003, ñó là:

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất của một số dự án xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư,

ñô thị Từ ñó ñánh giá tác ñộng xã hội và tác ñộng môi trường trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, KT-XH của thành phố Bắc Giang

- ðiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lý, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên (tài nguyên ñất, tài nguyên nước), môi trường sinh thái

- Thực trạng phát triển KT-XH: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch kinh

tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế, dân số, lao ñộng, việc làm, thu nhập

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2008), Giáo trình đào tạo Quản lý Dự án ODA,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình "ð"ào t"ạ"o Qu"ả"n lý D"ự" án ODA
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tư
Năm: 2008
2. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh s"ố" 22/1998/N"ð"-CP ngày 24/4/1998 v"ề ủề"n bự thi"ệ"t h"ạ"i khi Nhà n"ướ"c thu h"ồ"i "ủấ"t "ủể" s"ử" d"ụ"ng vào m"ụ"c "ủ"ớch qu"ố"c phòng, an ninh, l"ợ"i ích qu"ố"c gia, l"ợ"i ích công c"ộ"ng
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1998
3. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2006), Bỏo cỏo về tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp, khu ủụ thị mới và ủời sống của người cú ủất bị thu hồi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo v"ề" tình hình s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p xõy d"ự"ng cỏc khu cụng nghi"ệ"p, khu "ủ"ụ th"ị" m"ớ"i và "ủờ"i s"ố"ng c"ủ"a ng"ườ"i cú "ủấ"t b"ị" thu h"ồ"i
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2006
4. Lê Thạc Cán và Tập thể tác giả (1994), đánh giá tác ựộng môi trường, phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá tác "ủộ"ng mụi tr"ườ"ng, ph"ươ"ng pháp lu"ậ"n và kinh nghi"ệ"m th"ự"c ti"ễ"n
Tác giả: Lê Thạc Cán và Tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
5. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh s"ố" 181/2004/N"ð"-CP ngày 29/10/2004 v"ề" thi hành Lu"ậ"t "ủấ"t "ủ"ai
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
6. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh s"ố" 197/2004/N"ð"-CP ngày 03/12/2004 c"ủ"a Chớnh ph"ủ" v"ề" b"ồ"i th"ườ"ng, h"ỗ" tr"ợ" và tỏi "ủị"nh c"ư" khi Nhà n"ướ"c thu h"ồ"i "ủấ"t
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
8. Chớnh phủ ( 2009 ), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ về quy ủịnh một số ủiểm cụ thể trong việc thu hồi, bồi thường hỗ trợ khu Nhà nước thu hồi ủất vào cỏc mục ủớch quốc phũng, an ninh mục ủớch cụng cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh s"ố" 69/2009/N"ð"-CP ngày 13/8/2009 c"ủ"a Chớnh ph"ủ" v"ề" quy "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủ"i"ể"m c"ụ" th"ể" trong vi"ệ"c thu h"ồ"i, b"ồ"i th"ườ"ng h"ỗ" tr"ợ" khu Nhà n"ướ"c thu h"ồ"i "ủấ"t vào cỏc m"ụ"c "ủ"ớch qu"ố"c phũng, an ninh m"ụ"c "ủ"ớch cụng c"ộ
9. Trung Chính - Trần Khâm: “ðời sống và việc làm của người nông dân những vựng bị thu hồi ủất”, bỏo Nhõn Dõn, cỏc ngày 10, 11, 12 thỏng 5-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðời sống và việc làm của người nông dân những vựng bị thu hồi ủất”, bỏo "Nhõn Dõn
10. Võ Hùng Dũng (2008), Cần hiểu an ninh lương thực theo nghĩa rộng hơn, báo VietNamNet. http://www.vietnamnet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ầ"n hi"ể"u an ninh l"ươ"ng th"ự"c theo ngh"ĩ"a r"ộ"ng h"ơ"n
Tác giả: Võ Hùng Dũng
Năm: 2008
11. PGS.TS Nguyễn đình Mạnh (2005), đánh giá tác ựộng môi trường, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá tác "ựộ"ng môi tr"ườ"ng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn đình Mạnh
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2005
12. Huyền Ngõn: “Chất lượng lao ủộng nụng thụn thấp”, Thời bỏo kinh tế Việt Nam, số ra ngày 23-3-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng lao ủộng nụng thụn thấp”, "Th"ờ"i bỏo kinh t"ế" Vi"ệ"t Nam
13. GS. TSKH. Lờ Du Phong (2007), Thu nhập, ủời sống, việc làm của người cú ủất bị thu hồi ủể xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp, khu ủụ thị kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu nh"ậ"p, "ủờ"i s"ố"ng, vi"ệ"c làm c"ủ"a ng"ườ"i cú "ủấ"t b"ị" thu h"ồ"i "ủể" xõy d"ự"ng cỏc khu cụng nghi"ệ"p, khu "ủ"ụ th"ị" k"ế"t c"ấ"u h"ạ" t"ầ"ng kinh t"ế"- xã h"ộ"i các công trình công c"ộ"ng ph"ụ"c v"ụ" l"ợ"i ích qu"ố"c gia
Tác giả: GS. TSKH. Lờ Du Phong
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
17. ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, ðỗ Thị Tám ( 2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng ủất, NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy ho"ạ"ch s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
18. Anh Tõn (2008), ðảm bảo giữ vững 4 triệu hecta ủất trồng lỳa, bỏo Nụng trường sông Hậu. http://www.sohafarm.com.vn/index.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: m b"ả"o gi"ữ" v"ữ"ng 4 tri"ệ"u hecta "ủấ"t tr"ồ"ng lỳa
Tác giả: Anh Tõn
Năm: 2008
19. Hoàng Tạo: ỘBất ổn trong công tác ựền bù giải tỏa dự án ựại lộ đông Tây”, báo Thanh Niên, ngày 12-9-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất ổn trong công tác ủền bự giải tỏa dự ỏn ủại lộ đông Tây”, báo "Thanh Niên
20. Duy Nam (2008), Thu hồi ủất nụng nghiệp trong 5 năm ( 2003-2008 ) 2,5 triệu người bị ảnh hưởng, bỏo gia ủỡnh. nột, ngày 19/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu h"ồ"i "ủấ"t nụng nghi"ệ"p trong 5 n"ă"m ( 2003-2008 ) 2,5 tri"ệ"u ng"ườ"i b"ị ả"nh h"ưở"ng
Tác giả: Duy Nam
Năm: 2008
21. Hoàng Anh ( 2010 ), tỡnh hỡnh thực hiện Quy hoạch sử dụng ủất cả nước ủến 2010, Bỏo ủất việt. com.vn ngày 15/3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tỡnh hỡnh th"ự"c hi"ệ"n Quy ho"ạ"ch s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t c"ả" n"ướ"c "ủế"n 2010
22. Phạm Ngọc Hồi, Hoàng Xuõn Cơ ( 2004), ủỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường. NXB ðại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ tỏc "ủộ"ng mụi tr"ườ"ng
Nhà XB: NXB ðại học Quốc Gia Hà Nội
23. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang, Số liệu thống kê ủất ủai thành phố Bắc Giang năm 2000, 2005, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ố" li"ệ"u th"ố"ng kê "ủấ"t "ủ"ai thành ph"ố" B"ắ"c Giang n"ă
24. Phòng Thống kê thành phố Bắc Giang, Báo cáo niên giám thống kê từ năm 2000 ủến thỏnh 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo niên giám th"ố"ng kê t"ừ" n"ă"m 2000 "ủế

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Yờu cầu chớnh thức ủối với ðTM ở cỏc nước   (tớnh ủến thỏng 10 - 1993) - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 2.1. Yờu cầu chớnh thức ủối với ðTM ở cỏc nước (tớnh ủến thỏng 10 - 1993) (Trang 33)
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh dõn số thành phố Bắc Giang giai ủoạn 2005 – 2009 - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh dõn số thành phố Bắc Giang giai ủoạn 2005 – 2009 (Trang 54)
Bảng 4.2. Hiện trạng phõn bố dõn cư thành phố Bắc Giang ủến 12/2009 - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.2. Hiện trạng phõn bố dõn cư thành phố Bắc Giang ủến 12/2009 (Trang 55)
Bảng 4.6. Cỏc hạng mục, cụng trỡnh ủược nõng cấp và xõy dựng mới giai - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.6. Cỏc hạng mục, cụng trỡnh ủược nõng cấp và xõy dựng mới giai (Trang 64)
Bảng 4.7. Giá trị sản xuất nông nghiệp - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.7. Giá trị sản xuất nông nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.8. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm tại thành phố Bắc Giang - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.8. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm tại thành phố Bắc Giang (Trang 68)
Bảng 4.9. Tổng hợp ý kiến của cỏc hộ nụng dõn sau khi bị thu hồi ủất  nụng nghiệp ủược bồi thường theo quy ủịnh - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.9. Tổng hợp ý kiến của cỏc hộ nụng dõn sau khi bị thu hồi ủất nụng nghiệp ủược bồi thường theo quy ủịnh (Trang 70)
Bảng 4.10. Số liệu chất lượng không khí tại khu vực nhà máy bia  HABADA - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.10. Số liệu chất lượng không khí tại khu vực nhà máy bia HABADA (Trang 81)
Bảng 4.12 mẫu không khí môi trường xung quanh một số khu vực bị ảnh  hưởng bởi Cụng ty TNHH MTV phõn ủạm hoỏ chất Hà Bắc - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.12 mẫu không khí môi trường xung quanh một số khu vực bị ảnh hưởng bởi Cụng ty TNHH MTV phõn ủạm hoỏ chất Hà Bắc (Trang 85)
Bảng 4.13  Mẫu khớ thải ống khúi của nhà mỏy ủang hoạt ủộng bỡnh thường. - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.13 Mẫu khớ thải ống khúi của nhà mỏy ủang hoạt ủộng bỡnh thường (Trang 86)
Bảng 4.14  Mẫu nước thải của nhà máy - Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến những vấn đề xã hội và môi trường thành phố bắc giang
Bảng 4.14 Mẫu nước thải của nhà máy (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w