1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau

158 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Chương Trình Giảm Thiểu Rủi Ro Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Nhận Thức Và Ứng Xử Của Người Sử Dụng Thuốc Trong Sản Xuất Rau
Tác giả Nguyễn Thị San
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ SAN

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM

THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ðẾN NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC TRONG SẢN XUẤT RAU TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU

TẠI HÀ NỘI VÀ THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị San

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến GS.TS ðỗ Kim Chung, người hướng dẫn khoa học ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm tới các cơ quan: Chi cục BVTV thành phố Hà Nội và Chi cục BVTV Thái Bình, UBND các xã ðặng Xá, Lệ Chi, Thái Giang, và Thụy Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập và

xử lý thông tin phục vụ cho ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới 33 hộ nông dân xã ðặng Xá, 33 hộ nông dân xã Lệ Chi, 56 hộ nông dân xã Thái Giang, và 48 hộ nông dân xã Thụy Sơn ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Hà N ội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị San

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PRR ðẾN NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC BVTV 6

2.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 6

2.1.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 6

2.1.2 Tầm quan trọng của giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 16

2.1.3 Khái niệm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 17

2.1.4 Nội dung giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 18

2.2 Chương trình PRR 18

2.2.1 Xuất xứ của chương trình 18

2.2.2 Mục tiêu của chương trình 19

Trang 5

2.2.3 Các hoạt ựộng của chương trình 19

2.3 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 21

2.3.1 Khái ni ệm về nhận thức và ứng xử 21

2.3.2 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 22

2.4 Tác ựộng của Chương trình PRR ựến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 29

2.4.1 Các tác ựộng ựến nhận thức, kiến thức của người sử dụng thuốc BVTV 29

2.4.2 Các tác ựộng ựến ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 36

2.4.3 Tác ựộng ựến việc giảm thiểu rủi ro tại ựịa phương 40

2.5 đánh giá tác ựộng của Chương trình PRR ựến nhận thức và ứng xử

của người sử dụng thuốc BVTV 40

2.5.1 Sự cần thiết phải ựánh giá tác ựộng 40

2.5.2 Khung ựánh giá tác ựộng 41

2.5.3 Nội dung ựánh giá tác ựộng 41

2.5.4 Kinh nghiệm ựánh giá tác ựộng của Chương trình PRR trên thế giới và Việt Nam 43

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 47

3.1.1 Vị trắ ựịa lý 47

3.1.2 đặc ựiểm khắ hậu và thuỷ văn 47

3.1.3 Một số thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Khung phân tắch 50

3.2.2 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 51

3.2.3 Phương pháp tiếp cận Ộhai deltaỢ 53

3.2.4 Thiết kế nghiên cứu 55

3.2.5 Phương pháp thu thập thông tin 57

Trang 6

3.2.6 Phương pháp xử lý và phân tắch thông tin 62

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64

4.1 Tình hình triển khai Chương trình PRR ở các xã nghiên cứu 64

4.1.1 Mục ựắch của chương trình 64

4.1.2 Nội dung thực hiện Chương trình PRR ở các xã thực nghiệm 65

4.1.3 Các hoạt ựộng cộng ựồng tại ựịa phương 68

4.1.4 Kết quả ựạt ựược 71

4.2 Tác ựộng của Chương trình PRR ựến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 73

4.2.1 Tác ựộng ựến nhận thức về rủi ro thuốc BVTV 73

4.2.2 Tác ựộng ựến kiến thức về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 76

4.2.3 Sự ựổi về ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV 88

4.2.4 Tác ựộng ựến việc giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 96

4.2.5 Tác ựộng ựến việc ban hành các Chắnh sách về quản lý thuốc BVTV 103

4.2.6 Tác ựộng của chương trình PRR trên phạm vi cấp tỉnh 103

4.3 đánh giá chung về tác ựộng của chương trình PRR 104

4.3.1 Những tác ựộng tắch cực 104

4.3.2 Những vấn ựề còn tồn tại 106

4.4 Một số ựề xuất giải pháp cho Chương trình PRR 109

4.4.1 Giải pháp cho chương trình PRR tại các xã 109

4.4.2 Giải pháp cho các hoạt ựộng cộng ựồng 110

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

5.1 Kết luận 114

5.2 Kiến nghị 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật

IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp

FFS: Lớp huấn luyện nông dân

PRR: Chuơng trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực

VietGAP: Quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho con người 73 4.2 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho môi trường 75 4.3 Kiến thức về chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV 77 Bảng 4.4 Hiểu biết về thời gian cách ly và nhãn mác thuốc BVTV 79

4.6 Hiểu biết về kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV 83 4.7 Hiểu biết về thời gian phun thuốc tốt nhất trong ngày và xử lý sau

4.11 Tác ñộng ñến giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc tại các xã nghiên cứu 97 4.12 Tác ñộng ñến giảm ñấu trộn khi phun BVTV 99 4.13 Tác ñộng ñến việc giảm nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV bằng cách

4.14 Tác ñộng ñến giảm nguy cơ tiếp xúc: chọn bình phun tốt và ñảm bảo

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho con người và môi trường 16 2.2 Khung ñánh giá tác ñộng của Chương trình PRR 41 3.1 Khung phân tích tác ñộng của chương trình PRR 50 3.2 Mô phỏng xác ñịnh tác ñộng của chương trình/dự án 53 3.3 Các bước ñánh giá tác ñộng chương trình dự án 54

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 Tác ñộng ñến kiến thức về chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV 76 4.2 Tác ñộng ñến hiểu biết về thời gian cách ly và nhãn mác thuốc BVTV 80 4.3 Tác ñộng ñến hiểu biết về kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV 83 4.4 Tác ñộng ñến hiểu biết các quy ñịnh của ñịa phương về giảm thiểu rủi

ro thuốc BVTV 87 4.5 Tác ñộng ñến việc sử dụng bảo hộ lao ñộng trong khi phun thuốc 101

Trang 11

I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Sản xuất rau ựóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì nhu cầu

về rau an toàn ngày càng tăng Trong khi rau là một trong những cây trồng ựang trong tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nghiêm trọng nhất, và là mối ựe doạ tới sức khoẻ con người và tác ựộng xấu ựến môi trường 70% lực lượng lao ựộng của cả nước là nông dân nhưng phần lớn trong số họ phải làm việc trong ựiều kiện rủi ro cao như nhiễm ựộc thuốc BVTV, hóa chấtẦ Ước tắnh, có khoảng 15-29 triệu người thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV, nguy hại hơn, 70% trong số này có triệu chứng ngộ ựộc đã ựến lúc, cần có những biện pháp cấp bách, thay ựổi thói quen lao ựộng và sản xuất của ựông ựảo tầng lớp lao ựộng này1 Vụ Y tế dự phòng (Bộ

Y tế) cũng chỉ rõ, ngộ ựộc thuốc BVTV là một trong mười nguyên nhân gây

tử vong cao nhất tại các bệnh viện, chỉ sau cao huyết áp, bệnh phổi và tai nạn giao thông Không chỉ có vậy Ộdùng nhiều loại thuốc trừ sâu, nhất là các loại clo hữu cơ có thể làm ô nhiễm nước và ựất với những tàn dư ựộc hại cao, từ

ựó có thể xâm nhập vào dây chuyền thức ăn của ựộng vật ở dưới nước và trên cạn (GS Bùi Huy đáp Ờ GS Nguyễn điền: Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ XXI, NXB Chắnh trị quốc gia, Hà Nội, 1999, tr 253) điều này cho thấy vấn ựề rủi ro về thuốc BVTV ựang diễn ra rất nghiệm trọng Tuy nhiên rủi ro thuốc BVTV có thể ựược làm giảm thông qua chương trình ựào tạo nông dân với trọng tâm là giảm thiểu nguy cơ ựộc hại thuốc BVTV và nguy

cơ tiếp xúc với thuốc BVTV (Gerd, 2007)

1 tang/82/3588772.epi

Trang 12

Hà Nội và Thái Bình là hai ựịa phương có diện tắch trồng rau lớn, và rau ựang ựược coi là loại hàng hoá mang lại thu nhập cao cho người nông dân Do

ựó cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro thuốc BVTV cho cả sức khỏe con người

và môi trường Trước tình hình ựó dưới sự giúp ựỡ của FAO Chi cục BVTV Thành phố Hà Nội và Chi cục BVTV tỉnh Thái Bình ựã tổ chức triển khai chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (chương trình PRR) Chương trình này ựược thực hiện tại 2 xã là đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội và xã Thái Giang, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro thuốc BVTV: Sự khác biệt giữa kiến thức và hành vi sử dụng thuốc BVTV của Trường đại học Quốc gia Hà Nội, Thực trạng và hậu quả của việc sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp của Trung tâm nghiên cứu Giới, Gia ựình và môi trường trong phát triển, hiện trạng sử dụng thuốc BVTV và những ảnh hưởng của việc sử dụng ựến sức khỏe và môi trường của Trung tâm nghiên cứu Phát triển nông thôn, đại học An GiangẦHầu hết các nghiên cứu ựều phản ánh thực trạng rủi ro thuốc BVTV và những nguyên nhân gây ra rủi ro từ phắa người sử dụng Các nghiên cứu cũng ựã xác ựịnh người sử dụng thuốc BVTV là nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường nhưng ựồng thời cũng là người phải hứng chịu rủi ro do thuốc BVTV lớn nhất Tuy nhiên từ khi triển khai chương trình PRR thì chưa có nghiên cứu cụ thể nào ựược công

bố về tác ựộng của Chương trình này Câu hỏi ựặt ra là liệu Chương trình PRR có giúp cộng ựồng giảm ựược rủi ro? Khi người nông dân nhận thức tốt ựược vấn ựề rủi ro thuốc BVTV và sử dụng tốt thuốc BVTV thì còn rủi ro? Cần làm gì ựể hoàn thiện và mở rộng chương trình PRR?

Xuất phát từ những phân tắch nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: Ộđánh giá tác ựộng của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ựến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau

Trường hợp nghiên cứu tại Hà Nội và Thái BìnhỢ

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tác ựộng của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV mà trọng tâm là giảm nguy cơ ựộc hại của thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV ựến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại Hà Nội và Thái Bình Từ ựó ựưa ra một số ựịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của Chương trình PRR ựể có thể

mở rộng ra ở các ựịa phương khác và góp phần gợi ý chắnh sách về quản lý và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

- Xem xét tác ựộng của chương trình PRR ựến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau Trường hợp nghiên cứu tại Hà Nội và Thái Bình

- đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung ựào tạo của chương trình PRR nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức của người sử dụng thuốc BVTV từ ựó họ có hành vi ứng xử hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV gây ra cho con người và môi trường Từ ựó cũng ựề xuất về mặt gợi ý chắnh sách ựể giảm thiểu nguy cơ rủi ro thuốc BVTV

Trang 14

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Là các vấn ñề xoay quanh kiến thức, nhận thức và ứng xử của người

sử dụng thuốc BVTV về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho sức khỏe con người

và môi trường

- Kiến thức, nhận thức của người sử dụng thuốc BVTV về rủi ro thuốc BVTV và các hành vi ứng xử ñối với các rủi ro gây ra bởi thuốc BVTV với chủ thể là những người sử dụng thuốc BVTV kể cả những người ñã qua lớp ñào tạo tập huấn về PRR lẫn những người chưa ñược tập huấn PRR

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

+ Xem xét Chương trình PRR trên khía cạnh giảm nguy cơ ñộc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV hơn là giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV tới sức khỏe và môi trường

+ Tập trung xem xét tác ñộng của PRR ñến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV chứ không tập trung vào toàn bộ cộng ñồng sản xuất rau Ở Hà Nội chúng tôi tập trung nghiên cứu trên cây rau bắp cải và ở Thái Bình tập trung nghiên cứu trên cây dưa gang Từ ñó xem xét tác ñộng ñến việc giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV ở các xã nghiên cứu

+ Do ñề tài ñánh giá tác ñộng của Chương trình PRR nên chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu về tình hình rủi ro, nhận thức và ứng xử của người

sử dụng thuốc BVTV trong báo cáo ñiều tra năm 2008 của GS.TS ðỗ Kim Chung và nhóm nghiên cứu Khoa Kinh tế và PTNT, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội trước khi thực hiện Chương trình PRR ñể so sánh

Trang 15

+ ðề tài nghiên cứu tác động của Chương trình PRR nên sự chênh lệch giữa trước và sau khi cĩ chương trình kết hợp với sự chênh lệch giữa xã cĩ chương trình (xã thực nghiệm) và xã khơng cĩ chương trình (xã đối chứng) được coi là tác động của chương trình trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi

- Về thời gian:

Các số liệu được sử dụng trong đề tài gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1; kế thừa số liệu điều tra ban đầu trong năm 2007 -2008

do GS.TS ðỗ Kim Chung tiến hành thu thập ðây là giai đoạn trước khi ðặng

Xá và Thái Giang triển khai chương trình PRR

Giai đoạn 2; Số liệu thu thập trong vụ đơng xuân năm 2009 – 2010 ở

Hà Nội và từ tháng 4 - tháng 6 năm 2010 ở Thái Bình do đồn nghiên cứu tiến hành thu thập dưới sự chỉ đạo của GS.TS ðỗ Kim chung ðây là giai đoạn sau khi ðặng Xá và Thái Giang đã triển khai chương trình PRR

- Về khơng gian: Xem xét tác động của chương trình PRR đến nhận

thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau trường hợp nghiên cứu tại Hà Nội và Thái Bình Tại Hà Nội nghiên cứu tại 2 xã ðặng Xá

và Lệ Chi huyện Gia Lâm, nghiên cứu trên cây rau bắp cải trên cánh đồng màu thơn ðổng Xuyên (ðặng Xá) và thơn Gia Lâm (Lệ Chi) Ở Thái Bình nghiên cứu trên dưa gang và nghiên cứu tại 2 xã Thái Giang trên cánh đồng thơn Phất Lộc Tiến và Thụy Sơn trên cánh đồng thơn Nhạo Sơn, huyện Thái Thụy

Trang 16

II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PRR ðẾN NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA

NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC BVTV

2.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

2.1.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

ðể tìm hiểu về rủi ro thuốc BVTV trước hết chúng ta ñi tìm hiểu một

số vấn ñề cơ bản sau ñây:

a Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

Trước khi nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chúng ta ñi tìm hiểu những vấn ñề sau:

- Dịch hại (pest): Dùng ñể chỉ mọi loài sinh vật gây hại cho mùa màng, nông lâm sản, công trình kiến trúc, cho cây rừng, cho môi trường sống Bao gồm các loài côn trùng, tuyến trùng, vi sinh vật gây bệnh cây, cỏ dại, các loài gặm nhấm,… phá hoại cây trồng (Không bao gồm những vi sinh vật gây bệnh trực tiếp cho người hoặc gia súc)

- Thuốc trừ dịch hại (pesticide): Là những chất hay hỗn hợp các chất dùng ñể ngăn ngừa, tiêu diệt hay phòng trừ các loài dịch hại gây hại cho cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc hoặc những loài gây cản trở quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển nông lâm sản; những loài côn trùng, vi sinh vật gây hại cho người và gia súc Thuật ngữ này còn bao gồm cả những chất ñiều hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng lá hay khô lá hoặc các chất làm cho quả sang ñẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm,…(Nguyễn Trần Oánh, 2007, Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật)

- Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con ñường hoá học ñược dùng ñể phòng trừ sâu, bệnh, cỏ

Trang 17

dại, chuột,… hại cây trồng và nông sản ñược gọi chung là sinh vật hại cây trồng hay dịch hại (Trần Quang Hùng, 1999, Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.)

- Có một ñịnh nghĩa khác là: Thuốc BVTV (sản phẩm nông dược); Là những chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, ñộng vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm ñiều hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm

có tác dụng xua ñuổi hay thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật ñến ñể tiêu diệt (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCN Việt Nam, ngày 25 tháng 7 năm 2001)

Như vậy, ta thấy thuốc BVTV thường là những chế phẩm có nguồn gốc hoá học hay sinh học và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ dịch hại hay ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Các chế phẩm này thường có nguồn gốc hoá học là chủ yếu và thường là những chất ñộc gây ñộc cho con người và gia súc Các chế phẩm có nguồn gốc sinh học mang tính ñộc chuyên tính cao, ít gây hại cho người và gia súc nhưng giá thành lại cao nên ít ñược sử dụng

b Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Có nhiều cách phân loại thuốc BVTV trong ñề tài chúng tôi quan tâm ñến một số cách phân loại sau ñây:

Theo WHO thuốc BVTV ñược chia thành 4 loại căn cứ vào ñộ ñộc của thuốc với các quy ñịnh và thể hiện bằng ký hiệu như sau:

 Nhóm I: rất ñộc, màu ñen, phía trên, vạch màu ñỏ, biểu tượng ñầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông

Trang 18

 Nhóm II: ñộ ñộc cao, màu ñen, phía trên, vạch màu vàng, biểu tượng chữ thập chéo ñen trong hình thoi vuông

 Nhóm III: nguy hiểm, chữ màu ñen, vạch màu xanh nước biển, biểu tượng ñường chéo hình thoi vuông không liền nét

 Nhóm IV: cẩn thận, màu ñen, vạch màu xanh lá cây

Như vậy, theo cách phân chia này thì các loại thuốc nhóm III và nhóm

IV là các nhóm tiềm ẩn rủi ro thuốc BVTV thấp hơn Do ñó, muốn giảm ñược rủi ro thuốc BVTV thì cần hạn chế sử dụng thuốc nhóm I và II thay vào ñó là

sử dụng thuốc nhóm III và IV

Phân theo nguồn gốc thuốc BVTV có thuốc hóa học và thuốc sinh học Thuốc hóa học là các loại thuốc có nguồn gốc từ hóa học (vô cơ, hữu cơ) Ưu ñiểm của loại thuốc này là có tác ñộng nhanh ñến sinh vật và rẻ tiền Tuy nhiên ñây là những loại thuốc rất ñộc với con người, ñộng vật máu nóng, tồn dư lâu và tích lũy trong môi trường, dễ gây hại cho thực vật và quần thể sinh vật trong lòng ñất

Thuốc sinh học là các loại thuốc có nguồn gốc chế xuất từ thảo mộc, sinh học, các loài sinh vật và sản phẩm do chúng sản sinh ra Ưu ñiểm của nó

là có ñộ ñộc chuyên tính cao nhưng ít ñộc với các ñộng vật máu nóng và bị phân hủy hoàn toàn trong môi trường, rất an toàn với thực vật thậm chí trong một số trường hợp chúng còn kích thích cây phát triển Tuy nhiên, việc thu hái và bảo quản nguyên liệu khó khăn nên giá thành vẫn còn ñắt hơn so với thuốc hóa học

Như vậy, theo nguồn gốc của thuốc BVTV thì thuốc sinh học có mức rủi ro thấp hơn thuốc hóa học Do ñó, ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thì cần hạn chế sử dụng thuốc hóa học và thay thế bằng thuốc sinh học

Trang 19

Theo bản chất các loại thuốc ñược quy ñịnh cho từng cây trồng cụ thể

do ñó mỗi loại cây trồng ñều có danh mục thuốc riêng ñược phép sử dụng

m ục tiêu của Chương trình PRR

a Khái niệm rủi ro

Rủi ro là sự kiện không may xảy ra luôn gắn liền với hoạt ñộng và môi trường sống của con người

Cho ñến nay vẫn có nhiều những quan ñiểm khác nhau về rủi ro sau ñây là một vài quan niệm thường gặp:

- Theo Pferfer (Mỹ) thì: “Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có

th ể ño lường ñược xác suất” Như vậy, theo ông thì rủi ro gắn với hiện diện

của yếu tố ngẫu nhiên nhưng chỉ những yếu tố ngẫu nhiên có thể ño lường ñược hay nói ñúng hơn là những yếu tố ngẫu nhiên mà chúng ta biết ñược xác suất xảy ra thì ñược coi là những rủi ro Tức là, rủi ro là yếu tố ngẫu nhiên nó tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người (Nguyễn Anh Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ngoại thương)

- Theo Hurt MrCarty thuộc viện khoa học kỹ thuật Georgia (Mỹ) thì:

“R ủi ro là một tình trạng trong ñó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác ñịnh ñược.” Theo cách ñịnh nghĩa này thì rõ ràng là ông quan niệm rủi ro

là những biến cố xảy ra trong tương lai nhưng phải gắn trong môi trường, ñiều kiện, giả ñịnh cụ thể nhất ñịnh (Nguyễn Anh Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ngoại thương)

Trang 20

- Theo từ điển kinh tế hiện đại thì: “Rủi ro là hồn cảnh trong đĩ một

s ự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trong trường hợp quy

mơ c ủa sự kiện đĩ cĩ một phân phối xác suất”

- Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Rủi ro là hậu quả gây thiệt

h ại ít nhiều cĩ thể dự đốn được của một hành vi mà việc thực hiện khơng chỉ

ph ụ thuộc vào ý chí của đương sự”

Như vậy, rủi ro là những biến cố tiêu cực khơng mong muốn xảy ra trong một mơi trường, điều kiện nhất định theo một tần xuất hay xác suất nào

đĩ do các yếu tố khách quan mang lại mà khơng phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người hay của chủ thể

b Khái niệm rủi ro thuốc BVTV

Khơng thể phủ nhận tác dụng bảo vệ cây trồng, bảo vệ mùa màng, giảm thiểu những tác động tiêu cực, những thiệt hại mà dịch hại gây ra đối với cây trồng và mùa màng của người nơng dân Tuy vậy, chính vì việc sử dụng lạm dụng quá mức thuốc BVTV mà đã và đang mang lại những tác động tiêu cực ngồi ý muốn của con người về kinh tế, sức khỏe, mơi trường và thị trường tiêu thụ nơng sản Những tác động đĩ con người hồn tồn cĩ thể nhận biết được và cĩ thể giảm thiểu được Những tác động tiêu cực ngồi ý muốn của con người nhưng con người cĩ thể nhận biết được và hồn tồn cĩ thể khắc phục được đĩ chính là những rủi ro thuốc BVTV

Như vậy, ta cĩ thể hiểu rủi ro thuốc BVTV là những tác động tiêu cực ngồi ý muốn của con người mà con người cĩ thể nhận thức được và hồn tồn cĩ thể phịng tránh và giảm thiểu được trong quá trình sử dụng thuốc BVTV để phịng từ dịch hại cho cây trồng

Trang 21

2.1.1.3 Các lo ại rủi ro thuốc BVTV

a Rủi ro ựối với sức khoẻ con người

Như ựã phân tắch ở trên, hầu hết các chế phẩm, hợp chất thuốc BVTV

là những chất ựộc có ựộc tắnh cao ựối với cơ thể con người Trong quá trình sống ựặc biệt là các vùng nông thôn, con người có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với thuốc bảo vệ thông qua: da, ựường hô hấp, qua ựường tiêu hóa, qua mắt gây ra những ảnh hưởng trước mắt như ngứa, ngộ ựộc, sốt, hoa mắtẦvà những ảnh hưởng lâu dài như ung thư, vô sinh

Thuốc BVTV có thể tác ựộng trực tiếp hoặc gián tiếp lên con người Do

ựó, mọi ựối tượng ựều có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV

- đối tượng trực tiếp tiếp xúc với thuốc BVTV:

+ đó là người phun thuốc, do không sử dụng bảo hộ lao ựộng hoặc dùng thuốc không ựúng kỹ thuật dẫn ựến nguy cơ họ bị thuốc BVTV xâm nhập trực tiếp vào cơ thể

+ Người kinh doanh thuốc BVTV: Công việc của họ thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV, nếu họ không sử dụng bảo hộ lao ựộng và bảo quản, cất giữ thuốc ựúng nguyên tắc họ cũng dễ bị nhiễm ựộc thuốc BVTV

- đối tượng tiếp xúc gián tiếp với thuốc BVTV:

+ Người tiêu dùng: Không phải là người trực tiếp sử dụng thuốc BVTV nhưng họ lại có nguy cơ rủi ro cao, do trong cuộc sống hằng ngày con người luôn luôn phải sử dụng những thực phẩm Rủi ro xảy ra khi con người dùng phải những loại sản phẩm nông nghiệp không ựảm bảo thời gian cách ly

+ Người làm gần nơi phun thuốc: đó là những người chăm bón, thu hoạch, hay những người chăn thả gia súc, gia cầm ngoài ựồng ruộng, họ hắt phải mùi thuốc BVTV và bị nhiễm ựộc

Trang 22

+ Người sống ở gần cánh ñồng: Thuốc phát tán vào không khí gây ô nhiễm bầu không khí và làm cho những người dân sống gần cánh ñồng bị nhiễm ñộc

+ Các thành viên khác trong gia ñình người phun thuốc: Do người phun thuốc trong gia ñình họ cất giữ thuốc không ñảm bảo an toàn, ñể thuốc ở gần nơi sinh hoạt của gia ñình

Rủi ro sức khỏe con người còn biểu hiện ở số ngày nghỉ làm và chi phí ñiều trị do nhiễm ñộc thuốc BVTV

b Rủi ro ñối với môi trường

Thuốc BVTV sau khi phun sẽ rơi xuống nước, thấm vào ñất và phát tán vào không khí Lượng thuốc BVTV ñược sử dụng nhiều sẽ làm tăng hàm lượng của chúng trong môi trường ñất, nước, không khí và gây ô nhiễm ðất, nước, không khí là môi trường sống của các loài ñộng vật thủy sinh, thiên ñịch và gia súc, gia cầm Môi trường ô nhiễm sẽ làm cho các loài ñộng vật này bị nhiễm ñộc

Thuốc BVTV còn làm mất cân bằng sinh thái do: giết hại hàng loạt sinh vật có ích và kẻ thù tự nhiên của sâu bệnh và các sinh vật khác làm phá

vỡ cấu trúc chuỗi thức ăn, lưới thức ăn Qua ñó, thuốc BVTV gián tiếp tiêu diệt các loài ñộng vật khác trong mắt xích thức ăn

c Rủi ro về kinh tế

Người nông dân luôn nghĩ rằng việc sử dụng thuốc BVTV là ñể bảo vệ cây trồng, bảo vệ mùa màng, hạn chế sự phá hại của dịch hại ñối với cây trồng, mùa màng và sản lượng sản phẩm nông sản Tuy vậy, việc sử dụng thuốc BVTV cũng có thể dẫn tới những mất mát về năng suất, sản lượng sản phẩm, và tăng chi phí khi chúng ta quá lạm dụng thuốc BVTV

Trang 23

Những thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng, thiệt hại về vật nuôi và

cả những chi phắ ựiều trị sức khỏe do những rủi ro về thuốc BVTV mang lại ựã gây ra những tổn thất về kinh tế đó chắnh là rủi ro kinh tế của thuốc BVTV

d Rủi ro về thị trường tiêu thụ nông sản

Việc sử dụng thuốc BVTV quá liều lượng cho phép và thu hoạch sản phẩm không tuân thủ ựúng thời gian cách ly ựã làm cho nông sản bị nhiễm

thuốc BVTV Một khi nông sản bị nhiễm thuốc BVTV thì không những gây

ựộc hại cho người mà còn ảnh hưởng thị trường xuất khẩu, giảm khả năng tiêu thụ nông sản, ảnh hưởng trực tiếp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Bởi lẽ nó tạo ra tâm lý hoang mang trong người tiêu dùng về một sản phẩm không an toàn Do ựó, sản phẩm sẽ bị mất uy tắn và khó tiêu thụ

Theo GS.TS đỗ Kim Chung năm 2008 xác ựịnh rủi ro thuốc BVTV ựược hiểu là:

Rủi ro thuốc BVTV ựuợc hình thành từ 2 yếu tố: Nguy cơ ựộc hại và nguy cơ tiếp xúc Rủi ro chỉ xảy ra khi có nguy cơ tiếp xúc và nguy cơ ựộc hại, có nghĩa là rủi ro xảy ra khi nông dân sử dụng thuốc BVTV

* M ức ựộ ựộc hại phụ thuộc vào nhóm ựộc, loại thuốc và kỹ thuật sử dụng thu ốc BVTV Cụ thể:

- Nhóm ựộc ựược phân loại theo WHO bao gồm: Nhóm 1: rất ựộc, nhóm 2: ựộ ựộc cao, nhóm 3: nguy hiểm, nhóm 4: cẩn thận Thuốc nhóm 3, nhóm 4 ắt ựộc hơn

- Phân loại ựộ ựộc theo loại thuốc có thuốc sinh học và thuốc hóa học Thuốc sinh học ắt ựộc hơn thuốc hóa học

- Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV người dân còn ựấu trộn các loại thuốc với nhau ựể diệt nhiều sâu bệnh cùng một lúc điều này có thể làm tăng

Trang 24

ñộ ñộc hại và giảm hiệu lực phòng trừ của thuốc nếu như ñấu trộn sai hoặc có thể việc ñấu trộn là không cần thiết dẫn ñến tăng chi phí

- Trong quá trình sản xuất người nông dân còn sử dụng thuốc BVTV với liều lượng và nồng ñộ không ñúng quy ñịnh thường là tăng liều lượng dùng ñể tiêu diệt sâu bệnh nhanh hơn ðiều này có thể làm tăng rủi ro thuốc BVTV và làm sâu bệnh kháng thuốc

Những nguy cơ ñộc hại kể trên phụ thuộc vào nhận thức, kiến thức và hành vi sử dụng thuốc của người dân Và những nguy cơ ñộc hại này hoàn toàn có thể ñược giảm bớt thông qua việc ñào tào nông dân về:

- Việc sử dụng thuốc nhóm 3, nhóm 4 thay cho nhóm 1, nhóm 2

- Sử dụng sinh học thay cho hóa học;

- Tăng hiểu biết về thuốc BVTV từ ñó sử dụng ñúng liều lượng quy ñịnh;

- Và giảm việc ñấu trộn các loại thuốc hoặc ñấu trộn ñúng

Các ñối tượng tiếp xúc trực tiếp với thuốc là người phun thuốc và người bán thuốc BVTV Tuy nhiên, trong ñề tài chỉ nghiên cứu ñối tượng là người phun thuốc Do không sử dụng bảo hộ lao ñộng hoặc dùng thuốc không ñúng kỹ thuật dẫn ñến nguy cơ người sử dụng thuốc bị thuốc BVTV xâm nhập trực tiếp vào cơ thể Vì vậy, ñể giảm nguy cơ tiếp xúc cần tập huấn cho người phun thuốc về trang bị bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc, kỹ thuật phun thuốc thấp vòi, phun theo chiều gió và thời ñiểm phun thuốc là lúc trời mát

mẻ (sáng sớm khô sương và chiều mát)

ðối tượng tiếp xúc gián tiếp với thuốc BVTV:

+ Người tiêu dùng: Do trong sản xuất người sản xuất không tuân thủ ñúng thời gian cách ly của thuốc BVTV Do vậy, ñể hạn chế rủi ro gây ra cho người tiêu dùng thì cần tập huấn cho người sản xuất (người phun thuốc) nội

Trang 25

dung về thời gian cách ly của thuốc, chỉ cho họ thấy ựược sự ựộc hại nếu như không tuân thủ ựúng thời gian cách ly và rủi ro về thị trường tiêu thụ nông sản

+ Người làm gần nơi phun thuốc: đó là những người chăm bón, thu hoạch, hay những người chăn thả gia súc, gia cầm ngoài ựồng ruộng, họ hắt phải mùi thuốc BVTV và bị nhiễm ựộc Thông qua tập huấn người phun thuốc biết kỹ thuật phun thuốc nhằm hạn chế lượng thuốc phát tán vào không khắ đồng thời, cần tiến hành xây dựng các biển cảnh báo trên cánh ựồng sau khi phòng trừ dịch hại tập trung

+ Người sống ở gần cánh ựồng: Thuốc phát tán vào không khắ gây ô nhiễm bầu không khắ và làm cho những người dân sống gần cánh ựồng bị nhiễm ựộc

+ Các thành viên khác trong gia ựình người phun thuốc: Do người phun thuốc trong gia ựình họ cất giữ thuốc không ựảm bảo an toàn, ựể thuốc ở gần nơi sinh hoạt của gia ựình Vì vậy, ựể giảm thiểu nguy ảnh hưởng tới các thành viên trong gia ựình thì cần có kho riêng ựể cất giữ dụng cụ phun và thuốc thừa một cách an toàn

Qua phân tắch trên chúng ta thấy rằng người phun thuốc là ựối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp và có nguy cơ rủi ro cao hơn các ựối tượng khác Tuy nhiên nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV hoàn toàn có thể làm giảm bớt nếu người phun thuốc sử dụng ựầy ựủ các loại bảo hộ lao ựộng trong khi tiếp xúc với thuốc và sử dụng thuốc ựúng kỹ thuật

Theo phân tắch ở trên rủi ro thuốc BVTV gây ra là do có sự ựộc hại của thuốc BVTV và sự tiếp xúc với thuốc BVTV Người sử dụng thuốc BVTV là nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường và ựồng thời cũng là ựối tượng hứng chịu rủi ro trực tiếp từ thuốc BVTV Giải thắch nguyên nhân này ựược trình bày cụ thể trong sơ ựồ sau ựây:

Trang 26

Sơ ñồ 2.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho con người và môi trường

Ngu ồn: ðỗ Kim Chung, 2008

2.1.2 Tầm quan trọng của giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Cùng với nhịp ñộ tăng trưởng của nền kinh tế và vấn ñề gia tăng thu nhập của người dân, vấn ñề sức khỏe con người, sức khỏe cộng ñồng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội Do ñó, nhu cầu sử dụng rau an toàn ngày càng tăng nhanh trong cả thị trường trong nước ñặc biệt với thị trường nước ngoài Vấn ñề an toàn thực phẩm ngày càng ñược quan tâm, sản phẩm ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có tiêu chuẩn, có nhãn mác ngày càng ñược nhiều người dân lựa chọn Tuy nhiên, hiện nay tình trạng lạm

Rủi ro cho người tiêu

Rủi ro cho người hỗ trợ

phun thuốc: hít phải kk ô

nhiễm, tiếp xúc trực tiếp

với thuốc

Rủi ro cho người gần

nơi phun: hít phải kk ô

nhiễm, làm việc ở nơi

mới phun thuốc

Rủi ro cho người phun

thuốc: tiếp xúc trực tiếp

với thuốc mà không có

bảo hộ lao ñộng

Người phun: thiếu

kiến thức về thuốc BVTV, sử dụng không ñúng, xử lý bao bì thuốc không ñảm bảo

Rủi ro cho nguồn ngước:

do rửa bình phun, vứt vở bao

bì bừa bãi xuống ao hồ, kênh

Rủi ro cho thiên ñịch: bị

ảnh hưởng trực tiếp khi phun, rửa dụng cụ phun,vứt

vỏ bao bì bừa bãi, sd quá nhiều thuốc BVTV

Rủi ro cho tài nguyên ñất

và nước: do phát tán trong

kk, thấm vào ñất, do rửa dụng cụ phun

Người bán thuốc:

thiếu hiểu biết về PRR, kỹ thuật an toàn khi sd thuốc

Cộng ñồng: Thiếu

CT PRR dựa vào cộng ñồng

Nhóm rủi ro con

người

Nhóm rủi ro môi trường

Trang 27

dụng quá mức thuốc BVTV của người dân trong sản xuất rau nhằm ñạt lợi nhuận cao ñang diễn ra một cách phổ biến ðiều này ảnh hưởng rất lớn ñến vấn ñề sản xuất rau an toàn

Trước những tiêu chuẩn ngày càng cao về vấn ñề an toàn thực phẩm ngày 28/1/2008 Chính phủ Việt Nam ñã ban hành quyết ñịnh về quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam – VietGAP Theo ñó thì vấn ñề sản xuất rau an toàn theo hướng GAP là mục tiêu cần hướng tới

ðặng Xá và Thái Giang là các ñịa phương sản xuất rau lớn, theo nghiên cứu của GS.TS ðỗ Kim Chung năm 2008 cho thấy rằng tại ñây ñang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro thuốc BVTV cao cho sức khỏe con người và môi trường Tuy nhiên, rủi ro thuốc BVTV hoàn toàn có thể ñược giảm thiểu nếu người dân nhận thức ñầy ñủ hơn về thuốc BVTV và sử dụng nó ñúng kỹ thuật

Xuất phát từ những lý do cơ bản nêu trên thì vấn ñề giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tế

2.1.3 Khái niệm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Rủi ro thuốc BVTV như ñã trình bày ở trên bao gồm 2 yếu tố cấu thành

là từ nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với thuốc Nếu có ñộc hại nhưng không tiếp xúc thì không có rủi ro và ngược lại Do ñó, muốn giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV có nghĩa là chúng ta cần giảm thiểu ñộc hại của thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV

Như vậy, giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là giảm nguy cơ ñộc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV Trong ñề tài tập trung vào giảm thiểu rủi

ro thuốc BVTV thông qua giảm thiểu nguy cơ ñộc hại của thuốc và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV

Trang 28

2.1.4 Nội dung giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Từ nguồn gốc hình thành rủi ro thuốc BVTV là từ ñộc hại của thuốc và

sự tiếp xúc với thuốc BVTV Do ñó nội dung của giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là giảm thiểu sự ñộc hại của thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV Nội dung cụ thể là:

* Gi ảm nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV bằng cách thay ñổi hành vi sử dụng thu ốc BVTV của người nông dân cụ thể là :

- Sử dụng thuốc nhóm 3, nhóm 4 thay cho nhóm 1, nhóm 2;

- Sử dụng thuốc sinh học thay cho hóa học;

- Tăng hiểu biết về thuốc BVTV từ ñó sử dụng ñúng liều lượng quy ñịnh;

- Phun thuốc ñúng kỹ thuật: phun theo chiều gió, phun thấp vòi;

- Và giảm việc ñấu trộn các loại thuốc hoặc ñấu trộn ñúng

* Gi ảm nguy cơ tiếp xúc bằng cách thay ñổi hành vi trong khi sử dụng thuốc

- Sử dụng bảo hộ lao ñộng ñầy ñủ ñể hạn chế tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV khi phun thuốc;

- Sử dụng thuốc BVTV ñảm bảo ñúng thời gian cách ly của thuốc nhằm hạn chế dư lượng thuốc trong sản phẩm;

- Sử dụng thuốc BVTV ñúng kỹ thuật ñảm bảo nguyên tắc 4 ñúng, phun thuốc theo chiều gió, sử dụng bình phun không rò rỉ

2.2 Chương trình PRR

2.2.1 Xuất xứ của chương trình

Việt Nam bắt ñầu thực hiện chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) từ năm 1992 trên lúa và lan rộng sang rau (năm 1996) và ñã thu ñược nhiều kết quả tích cực Sau hơn 10 năm thực hiện chương trình IPM trên rau

Trang 29

thì vấn ñề trọng tâm hiện nay trong quá trình thực hiện chương trình IPM là nội dung giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (PRR) Rủi ro thuốc BVTV có thể ñược làm giảm thông qua chương trình ñào tạo nông dân với trọng tâm là giảm thiểu nguy cơ ñộc hại thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV (Gerd, 2007)

Nghiên cứu của FAO chỉ ra rằng : việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nhiều trong nông nghiệp Do ñó, càng làm tăng nguy cơ rủi ro thuốc BVTV (Dada Abubakar, 2009) Dưới sự hỗ tợ của Thụy ðiển, FAO ñã tiến hành chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở tiểu vùng Mekong mở rộng sang Campuchia, Lào, Việt Nam, và Trung Quốc

2.2.2 Mục tiêu của chương trình

- ðẩy mạnh hoạt ñộng tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người nông dân trong việc sử dụng thuốc BVTV ñể giảm thiểu ñược nguy cơ ñộc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV

- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho Chương trình và hình thành quy chế của cộng ñồng nhằm quản lý kinh doanh thuốc BVTV, sử dụng thuốc và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

2.2.3 Các hoạt ñộng của chương trình

Sau khi tiến hành chọn ñiểm, ñiều tra cơ bản và hội nghị lập kế hoạch, Cục bảo vệ thực vật lên kế hoạch và xây dựng nội dung các hoạt ñộng cần triển khai Hoạt ñộng này nhằm mục ñích hướng dẫn cho Chi cục BVTV Hà Nội và Thái Bình xây dựng kế hoạch và nội dung cụ thể cho phù hợp với từng ñịa phương Các nội dung chính ñược Cục BVTV xây dựng bao gồm các nội dung sau:

a Tập huấn cho cán bộ kinh doanh thuốc BVTV (do Nhà nước ñảm nhiệm)

 Các văn bản qui phạm Pháp luật

 Kỹ thuật sử dụng thuốc

Trang 30

 Kiến thức cơ bản về dịch hại

b Tập huấn cho cán bộ quản lý

- Các văn bản Pháp luật (thuốc cấm, thuốc hạn chế, thuốc trong danh mục)

- Kỹ thuật sử dụng thuốc

- Nâng cao nhận thức về sản xuất RAT theo hướng GAP, trong ñó lưu ý những nội dung cơ bản:

 Thời gian cách ly của thuốc BVTV

 Không dùng phân tươi

 Không dùng nước thải… tưới rau

 Thời gian bón phân hóa học lần cuối

 Truy nguyên nguồn gốc

 ðảm bảo vệ sinh thực phẩm

- Các biện pháp ñể giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng của thuốc

c Tập huấn nông dân khác ngoài mô hình

- ðược tập huấn nâng cao nhận thức về Pháp lệnh BVTV

- ðược tập huấn về tiêu chuẩn chính về RAT, ví dụ:

 Không ñược sử dụng thuốc BVTV ngoài danh mục ñược phép sử dụng trên rau

 Không sử dụng phân tươi

 Phải tuân thủ thời gian cách ly của thuốc BVTV

 Thời gian bón phân hóa học lần cuối

d Tập huấn nông dân tham gia mô hình

Ngoài những nội dung trên, nông dân còn ñược tham gia nhiều hoạt ñộng sau

lớp HLND-IPM như:

 Thực hiện nghiên cứu ñồng ruộng

 Lớp FFS về IPM-RAT-EIQ

 Kỹ năng quản lý nhóm, giám sát, ghi chép (nhật ký ñồng ruộng)

 Tập huấn nông dân khác ngoài khu mô hình ñể lan tỏa mô hình

Trang 31

 Tham quan học tập

2.3 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV

2.3.1 Khái niệm về nhận thức và ứng xử

Theo quan ñiểm triết học Mác- Lênin nhận thức ñược ñịnh nghĩa là

"quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng ñộng, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn"

Theo "Từ ñiển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ ñó con người tư duy và không ngừng tiến ñến gần khách thể

Như vậy ta có thể thấy, nhận thức là kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực trong tư duy, là quá trình con người nhận biết, hiểu biết về thế giới xung quanh ðặc trưng của nhận thức là có thể có thể thay ñổi và không ngừng ñổi mới Nhận thức của con người phụ thuộc vào các yếu tố như: ñộ tuổi, trình ñộ học vấn, kiến thức, hiểu biết… của mỗi người

Trong cuốn Tâm lí học ứng xử, khái niệm "ứng xử" ñược các tác giả Lê

Thị Bừng và Hải Vang xác ñịnh như sau:

"Ứng xử là sự phản ứng của con người ñối với các tác ñộng bên ngoài ñến mình trong một tình huống cụ thể nhất ñịnh Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ ñộng giao tiếp mà chủ ñộng trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái ñộ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng tuỳ thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người, nhằm ñặt kết quả giao tiếp cao nhất"2

2

Trang 32

Trong thực tế, quan hệ giữa thái ñộ với lời nói và hành vi là quan hệ

giữa cái ñược biểu hiện và cái biểu hiện, trong ñời sống hàng ngày ứng xử ñược thể hiện qua lời nói hoặc hành vi Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tạm hiểu "ứng xử" như sau:

Ứng xử là sự phản ứng có lựa chọn, thể hiện qua lời nói hoặc hành vi

c ủa con người, trước sự tác ñộng của các yếu tố bên ngoài ñến mình trong

m ột tình huống cụ thể

2.3.2 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV

Nhận thức của người sử dụng thuốc BVTV về vấn ñề rủi ro thuốc BVTV là rất quan trọng Thuốc BVTV có thể gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường với mức ñộ khác nhau tùy thuộc vào nhận thức, kiến thức cũng như hành vi của người dân trong việc quản lý dịch hại nhằm bảo vệ cây trồng Khi người sử dụng thuốc nhận thức ñược rằng: việc sử dụng thuốc BVTV một cách bừa bãi sẽ gây ra rủi ro cho con người và môi trường Và việc xác ñịnh ñược ñối tượng có nguy cơ gánh chịu rủi ro cũng như các yếu tố môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV thì người sử dụng sẽ có ý thức hơn trong việc sử dụng thuốc BVTV Tuy nhiên, nhận thức của người sử dụng thuốc về vấn ñề rủi ro thuốc BVTV còn phụ thuộc vào kiến thức và sự hiểu biết về dịch hại, về thuốc BVTV và kỹ thuật sử dụng thuốc sao cho ñúng

Cụ thể trong ñề tài nghiên cứu các kiến thức và hiểu biết của người sử dụng thuốc ảnh hưởng tới nhận thức về rủi ro thuốc BVTV và quyết ñịnh hành vi ứng xử của người sự dụng thuốc bao gồm:

a Hiểu biết về Chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV

Trong ñó bao gồm các Chính sách về RAT, về VietGAP Theo ñó RAT ngoài tiêu chuẩn ñẹp không dập nát còn phải ñảm bảo 4 tiêu chuẩn ñó là hàm

Trang 33

lượng vi sinh vật, hàm lượng nitorat, hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc BVTV không vượt quá mức cho phép

VietGAP là quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam, ñể sản xuất RAT theo tiêu chuẩn GAP cần thực hiện theo một quy trình sản xuất nghiêm ngặt

Theo kết quả ñiều tra của GS.TS ðỗ Kim Chung cho thấy hầu hết người dân còn rất mơ hồ về RAT, nhiều người cho rằng RAT là rau sạch còn các tiêu chuẩn ñể có RAT thì hầu như không biết ðặc biệt là Chính sách về GAP thì gần như 100% người sản xuất ñều không biết Chính vì vậy, ñể hạn chế ñược rủi ro thuốc BVTV nhằm sản xuất RAT theo hướng GAP thì cần tập huấn cho người dân về Chính sách RAT, các tiêu chuẩn RAT, Chính sách và quy trình sản xuất của GAP

b Hiểu biết của người sử dụng thuốc BVTV về thời gian cách ly, nhãn thuốc BVTV

ða số người dân sử dụng thuốc BVTV theo kinh nghiệm hoặc theo sự chỉ dẫn của người bán thuốc, do ñó việc ñọc các thông tin trên nhãn mác bao

bì thuốc BVTV là rất ít Với mỗi loại thuốc BVTV có thời gian cách ly là khác nhau, thông tin về thời gian cách ly của thuốc ñều ñược ghi trên nhãn bao bì thuốc Thời gian cách ly của thuốc BVTV là khoảng thời gian từ lần phun thuốc cuối cùng tới ngày thu hoạch Nếu ñảm bảo ñúng thời gian cách ly thuốc BVTV sẽ phân hủy hết và giảm nguy cơ gây ra rủi ro cho người tiêu dùng Tuy nhiên, hầu hết người sản xuất không tuân thủ ñúng thời gian cách

ly vì lí do lợi nhuận và do sự kém hiểu biết về thời gian cách ly của thuốc Theo nghiên cứu của GS.TS ðỗ Kim Chung năm 2008 ở các xã nghiên cứu

ña số người dân không ñảm bảo ñúng thời gian cách ly, có nhiều trường hợp

sử dụng thuốc BVTV ñến tận ngày thu hoạch ðiều này là nguyên nhân dẫn ñến nguy cơ rủi ro cho người tiêu dùng

Trang 34

Trên bao bì thuốc BVTV có các biểu tượng và vạch màu biểu thị ñộ ñộc và nhóm thuốc Khi người sử dụng thuốc BVTV nhận thức ñược ñiều này

và họ có lựa chọn loại thuốc một cách hợp lí thì sẽ hạn chế ñược sự ñộc hại của thuốc Tuy nhiên, hầu hết người sử dụng thuốc BVTV lại không ñọc và không hiểu các thông tin này một cách chính xác ðây cũng là nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro cho con người và môi trường

Vì vậy, ñể hạn chế rủi ro thì cần tập huấn cho người sử dụng thuốc BVTV về cách tìm hiểu các thông tin trên nhãn mác bao bì thuốc ñể từ ñó họ

có thể lựa chọn loại thuốc có ñộ ñộc ít hơn và ñảm bảo ñúng thời gian cách ly của thuốc

c Hiểu biết về thuốc BVTV

Mỗi loại thuốc BVTV tồn tại ở dạng khác nhau và có tác dụng phòng trừ ñối tượng dịch hại khác nhau trên cây trồng nhất ñịnh Theo cấu tạo, thuốc BVTV tồn tại ở 3 dạng là bột, lỏng và hạt Theo ñối tượng dịch hại mà thuốc BVTV phòng trừ có nhóm thuốc sâu, thuốc bệnh, trừ cỏ, diệt chuột và thuốc ñiều hòa sinh trưởng Những kiến thức này người sử dụng thuốc BVTV còn rất mơ hồ, ña số họ cho rằng thuốc BVTV là thuốc sâu Và họ quan niệm chỉ

có thuốc sâu mới ñộc hại còn các loại thuốc khác ít ñộc hại hơn, ñặc biệt thuốc kích thích sinh trưởng thì không ñộc hại gì Nhận thức này là hoàn toàn sai lầm Theo nguồn gốc của thuốc BVTV thì thuốc BVTV gồm 2 loại là thuốc hóa học và thuốc sinh học Trong ñó, thuốc sinh học có chất ñộc chuyên tính cao và ít ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường Nhưng ñối với người sử dụng thuốc BVTV thì họ hiểu rằng thuốc sinh học ít ñộc nên sâu bệnh không chết Rõ ràng nhận thức này là không ñúng

Vì vậy, ñể người sử dụng thuốc BVTV nhận thức ñúng ñắn về thuốc BVTV thì cần ñưa nội dung tìm hiểu về thuốc BVTV vào Chương trình tập huấn cho người sử dụng thuốc BVTV

Trang 35

d Kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV

Kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau là rất quan trọng Những kiến thức trong kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV ñảm bảo ñúng yêu cầu kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:

Trong sản xuất RAT thì kỹ thuật sử dụng phân bón và thuốc BVTV là các tiêu chuẩn quan trọng Trước ñây, trong sản xuất người dân thường sử dụng phân tươi ñể bón cho cây trồng vì họ nghĩ rằng phân tươi vừa có thể làm cây trồng phát triển tốt hơn lại vừa tận dụng ñược nguồn phân trong gia ñình Hiện nay, vẫn còn một số trường hợp người dân sử dụng phân tươi, còn lại không dùng phân tươi nhưng với lí do là không còn phân tươi và vì ô nhiễm Hầu hết người dân chưa ý thức ñược là trong phân tươi có chứa các vi sinh vật gây hại cho con người Do ñó, cần tập huấn cho người sản xuất về vấn ñề này

* S ử dụng phân ñạm ñảm bảo ñúng thời gian cách li ít nhất là 15 ngày

Trong sản xuất rau thì phân ñạm là loại phân bón quan trọng nhất Nhưng nếu bón quá nhiều ñạm và không ñảm bảo ñúng thời gian cách ly thì

sẽ tồn ñọng dư lư lượng nitơrat trong rau gây ra bệnh ung thư ở người Thời gian cách ly của ñạm tương ñối dài (>=15 ngày) nên trong sản xuất rau người dân ñều không ñảm bảo thời gian cách ly này Có nhiều trường hợp bón ñạm rất gần ngày thu hoạch ñể rau non và xanh mướt ðây là nguy cơ gây ra rủi ro cho người tiêu dùng Do ñó, cần nâng cao nhận thức cho người sản xuất trong cách sử dụng phân bón nhằm giảm dư lượng nitơrat trong rau

* S ử dụng thuốc BVTV tuân theo nguyên tắc 4 ñúng

Trong việc sử dụng thuốc BVTV thì cần lưu ý nguyên tắc 4 ñúng (ñúng thuốc, ñúng cách, ñúng liều lượng - nồng ñộ, ñúng lúc) Nếu người sử dụng thuốc BVTV không tuân thủ theo nguyên tắc 4 ñúng này sẽ có nguy cơ gây ra rủi ro cho con người và môi trường

Trang 36

e Phun thuốc và xử lý sau phun

ðể hạn chế ñược rủi ro thuốc BVTV khi sử dụng thuốc BVTV người

sử dụng thuốc cần nắm ñược các kiến thức về:

* Th ời gian phun thuốc tốt nhất trong ngày

Thời gian phun thuốc tốt nhất trong ngày là sáng sớm khô sương và chiều mát ñể ñảm bảo tác dụng phòng trừ của thuốc và hạn chế rủi ro cho người phun thuốc

Con ñường xâm nhập của thuốc BVTV vào cơ thể khi phun thuốc có thể qua da, qua hít thở, qua miệng, mắt Do ñó khi phun thuốc ñể hạn chế con ñường tiếp xúc của thuốc cần sử dụng ñầy ñủ bảo hộ lao ñộng (khẩu trang, găng tay, ủng, kính mắt, áo mưa) Trang bị bảo hộ lao ñộng ñầy ñủ là một biện pháp quan trọng nhằm giảm nguy cơ tiếp xúc với thuốc và từ ñó giảm ñược nguy cơ rủi ro thuốc BVTV

* T ắm rửa, thay quần áo sau phun:

Mặc dù trang bị bảo hộ lao ñộng ñầy ñủ nhưng không loại bỏ ñược hoàn toàn sự tiếp xúc với thuốc BVTV Do ñó, khi phun thuốc xong cần tắm rửa thay quần áo và quần áo cần ñược giặt riêng với quần áo khác

Ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV là những hành vi, hành ñộng của họ thể hiện trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc BVTV và ứng xử sau khi phun thuốc So với nhận thức thì ứng xử có ý nghĩa thực tế, là cách mà họ vận dụng những kiến thức, nhận thức họ có ñược Nếu chỉ dừng lại ở nhận thức

mà không áp dụng nhận thức ñó vào thực tế thì rủi ro thuốc BVTV sẽ không ñược giảm thiểu Trong ñề tài nghiên cứu tập trung vào ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trước, trong và sau khi phun thuốc cụ thể:

Trang 37

a Mua thuốc BVTV

Ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong việc mua thuốc bao gồm:

* Ch ọn nơi mua thuốc:

Người sử dụng thuốc BVTV cần chọn những cửa hàng thuốc ñược cấp giấy phép kinh doanh Thông thường các cơ sở bán thuốc là HTX, cửa hàng

tư nhân, bán thuốc ngoài chợ Người sử dụng thuốc BVTV cần lưu ý không nên mua thuốc BVTV ngoài chợ, những nguồn thuốc không rõ nguồn gốc

* L ựa chọn loại thuốc:

Cùng một ñối tượng dịch hại có thể có nhiều loại thuốc phòng trừ, do

ñó khi mua thuốc người sử dụng thuốc BVTV phải lựa chọn loại thuốc phù hợp Phần lớn người sử dụng thuốc BVTV chỉ căn cứ vào kinh nghiệm dùng thuốc nhiều lần hoặc theo sự hướng dẫn của người bán thuốc mà không hiểu biết về thuốc Do ñó, cần tập huấn nâng cao kiến thức ñể người sử dụng thuốc BVTV có thể ñưa ra quyết ñịnh trong việc lựa chọn loại thuốc BVTV

* Ứng xử trong việc ñọc nhãn mác khi sử dụng thuốc BVTV:

Việc ñọc nhãn mác thuốc BVTV khi sử dụng sẽ giúp người sử dụng

thuốc BVTV hiểu biết về các thông cơ bản về thuốc cũng như kỹ thuật sử

dụng Và ñặc biệt là thời gian cách ly của thuốc BVTV ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng

b Ứng xử trong khi phun thuốc

Khi nhận thức ñược mức ñộ và nguyên nhân gây ra rủi ro của thuốc BVTV thì người sử dụng thuốc BVTV sẽ ý thức ñược việc trang bị bảo hộ lao ñộng khi tiếp xúc với thuốc là cần thiết Tuy nhiên, ñể thay ñổi ñược thói quen của người sử dụng thuốc BVTV thì cần có quá trình và có sự giám sát của cộng ñồng

Trang 38

* Ứng xử trong việc pha trộn các loại thuốc với nhau:

Sự hiểu biết về thuốc BVTV của người sử dụng thuốc BVTV ñược thể hiện trong cách pha thuốc và ñấu trộn các loại thuốc với nhau Các ñối tượng dịch hại khác nhau có thể xuất hiện cùng một thời ñiểm nên trong cách phòng trừ có thể ñấu trộn các loại thuốc với nhau mà không làm giảm tác dụng phòng trừ của từng loại thuốc Tuy nhiên, không phải loại thuốc nào cũng ñấu trộn ñược với nhau, nếu ñấu trộn không ñúng sẽ không có tác dụng phòng trừ

mà còn làm tăng nguy cơ rủi ro cho con người Do ñó, ñể người sử dụng thuốc BVTV có ứng xử ñúng ñắn trong việc pha trộn các loại thuốc thì cần nâng cao kiến thức của người sử dụng thuốc BVTV trong vấn ñề này

* K ỹ thuật phun thuốc:

Kỹ thuật phun thuốc có ảnh hưởng lớn trong việc hạn chế rủi ro cho người phun thuốc và những người làm việc trên cánh ñồng cũng như ảnh hưởng tới môi trường Nguyên tắc khi phun thuốc là phải phun thấp vòi và phun theo chiều gió Ngoài ra việc lựa chọn thời ñiểm phun thuốc trong ngày cũng rất quan trọng ðể tăng hiệu lực của thuốc và giảm ảnh hưởng của thuốc tới người phun thuốc cần phun lúc trời mát mẻ (sáng sớm khô sương hoặc chiều mát), lúc trời không có mưa

c Ứng xử sau khi phun thuốc:

Ứng xử của người phun thuốc sau khi phun bao gồm ứng xử trong việc:

- Rửa bình phun và dụng cụ phun thuốc: Vị trí rủa bình phun và dụng

cụ phun thuốc rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro cho môi trường Người

sử dụng thuốc BVTV cần nhận thức ñược việc nếu xúc rửa bình mà ñổ ngay xuống nguồn nước sẽ gây ra rủi ro cho nguồn nước và các ñộng vật thủy sinh dưới nước

- ðịa ñiểm cất giữ dụng cụ phun và thuốc thừa: Nơi cất giữ dụng cụ phun thuốc cũng tiềm ẩn nguy cơ gây rủi ro cho sức khỏe con người Nếu

Trang 39

dụng cụ phun và thuốc BVTV ñược cất giữ trong nhà, gần nhà ở và chuồng trại chăn nuôi sẽ là nguy cơ gây rủi ro cho các thành viên trong gia ñình và các vật nuôi Vì vậy, cần có kho riêng xa nhà ở và chuồng trại chăn nuôi ñể cất giữ bình phun và thuốc thừa

- Sau khi phun thuốc người phun phải tắm rửa, súc miệng và nhỏ thuốc mắt: Mặc dù ñã trang bị bảo hộ lao ñộng nhưng thuốc BVTV vẫn có nguy cơ

bị dính vào da, miệng, mắt Do ñó, khi phun thuốc xong người phun thuốc phải tắm rửa, súc miệng và nhỏ thuốc mắt ñể loại bỏ thuốc BVTV dính vào Người phun thuốc cần xác ñịnh ñây là việc phải làm ngay sau khi phun thuốc

2.4 Tác ñộng của Chương trình PRR ñến nhận thức và ứng xử của người

Trang 40

Rủi ro thuốc BVTV gây ra cho sức khỏe con người là rất khó nhìn thấy

và không biểu hiện thành bệnh tật ngay, do ñó người sử dụng thuốc BVTV ñã chủ quan trong việc sử dụng thuốc Việc xác ñịnh các ñối tượng có nguy cơ hứng chịu rủi ro thuốc BVTV gây ra ñối với người sử dụng thuốc còn rất mơ

hồ, phần lớn họ chỉ xác ñịnh ñược ñó là chính bản thân họ khi sử dụng thuốc

và người tiêu dùng sản phẩm Tuy nhiên theo họ thì mức ñộ rủi ro là không ñáng kể

Rủi ro thuốc BVTV gây ra cho môi trường hoàn toàn có thể nhìn thấy ñược thông qua việc nguồn nước bị ô nhiễm, các loài ñộng vật thủy sinh (tôm, cá…) ngày càng ít hơn Tuy nhiên, do thói quen vứt vỏ bao bì bừa bãi ngoài mương máng, cánh ñồng và vấn ñề ô nhiễm không phải là trách nhiệm của riêng ai Tâm lý "cha chung không ai khóc" nên dù biết môi trường ñang bị ô nhiễm nhưng không ai lên tiếng và không ai có ý thức bảo vệ

Chương trình PRR cung cấp cho người học một cách nhìn nhận ñúng ñắn hơn về vấn ñề rủi ro do thuốc BVTV gây ra cho sức khỏe con người và môi trường Giúp họ xác ñịnh ñược các ñối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thuốc cũng như nguyên nhân ảnh hưởng ñến họ ðồng thời là các tác ñộng tiêu cực làm ô nhiễm môi trường sinh thái Qua tập huấn người học ñược tham gia các thí nghiệm dùng phẩm màu ñỏ tượng trưng cho thuốc BVTV ñể phun vào các bình cây Mục ñích là thấy ñược cơ chế truyền dẫn của thuốc vào cây trồng Cũng bằng cách thí nghiệm kỹ thuật phun thuốc khác nhau: phun thấp vòi và cao vòi, phun theo chiều gió và ngược chiều gió

ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm ñộc thuốc (dùng bảo hộ lao ñộng bằng giấy trắng)

Từ ñó, người sử dụng thuốc BVTV rút ra ñược kỹ thuật phun thuốc thích hợp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của thuốc vào cơ thể cũng như trang bị ñầy ñủ bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Chi Linh, 2009, nguy cơ nhiễm ủộc thuốc bảo vệ thực vật ngày một gia tăng, http://www.baomoi.com/Info/Nguy-co-nhiem-doc-thuoc-bao-ve-thuc-vat-ngay-mot-gia-tang/82/3588772.epi Link
1. Lê Thị Bừng - Hải Vang: Tâm lí học ứng xử, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Ngô Tiến Dũng, 2009, Chương trình IPM Quốc gia Việt Nam Khác
3. Nguyễn Trần Oánh, 2007, Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Trần Quang Hùng, 1999, Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Anh Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ngoại thương, NXB Lao ủộng Xó hội Khác
6. Do Kim Chung, Kim Thi Dung, 2009, People’s Perception Risks in Vegetable Production: A case studies in HaNoi and Thai Binh Province, J.Sci.Dev.2009, 7 (Eng.lss.1): 92- 103 Khác
7. Do Kim Chung, Kim Thi Dung, 1996, Pest Management in Rice Production in Vietnam: A socio-economic Assessment, A research funded by IDRC through International Rice Research Institute (IRRI), Manila Khác
8. Do Kim Chung, 2008, Impact Assessmment on Pesticide Risk Reduction in Viet Nam Khác
9. Do Kim Chung, 2008, Baseline Report on Impact Assessment on Pesticide Risk Reduction in Viet Nam Khác
10. Vietnam National IPM program, 2007, IPM program: an Overview, Hanoi city Khác
8. Ông/bà phun thuốc là của nhà hay phun thuê (ðiền chữ V vào MỘT lựa chọn thích hợp)?Của nhà [ ] Phun thuê [ ] Tiếp C8Cả hai [ ] Tiếp C8 Khác
9. Nếu làm thuê, giá tiền công là bao nhiêu? ……………………………… B. NHẬN THỨC VỀ VẤN ðỀ RỦI RO THUỐC BVTV Khác
10. Theo ụng/bà, việc dựng thuốc BVTV cú thể gõy ra rủi ro ủến con người ở mức ủộ nào? (ðiền chữ V vào MỘT lựa chọn thích hợp)?Không ảnh hưởng [ ] Tiếp C11 Ảnh hưởng nhiều [ ] Chuyển C12 Ảnh hưởng ít [ ] Chuyển C12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Vị trớ ủịa lý của cỏc xó nghiờn cứu - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.1 Vị trớ ủịa lý của cỏc xó nghiờn cứu (Trang 57)
Bảng 3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 3.3 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.3 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu (Trang 61)
1. Hình  thành quy  ủịnh của ủịa  phương về  quản lý rủi  ro thuốc  BVTV - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
1. Hình thành quy ủịnh của ủịa phương về quản lý rủi ro thuốc BVTV (Trang 62)
Bảng 3.4 Cỏc xó ủược lựa chọn trong nghiờn cứu: - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.4 Cỏc xó ủược lựa chọn trong nghiờn cứu: (Trang 66)
Bảng 3.5 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.5 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (Trang 67)
Bảng 3.7 Thụng tin cơ bản về người ủược phỏng vấn - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.7 Thụng tin cơ bản về người ủược phỏng vấn (Trang 68)
Bảng 3.6 Số mẫu ủiều tra ở cỏc xó nghiờn cứu - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.6 Số mẫu ủiều tra ở cỏc xó nghiờn cứu (Trang 68)
Bảng 3.8 Thông tin mới cần thu thập - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 3.8 Thông tin mới cần thu thập (Trang 70)
Bảng 4.1 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho con người - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.1 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho con người (Trang 83)
Bảng 4.2 Nhận thức  về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho môi trường - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.2 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho môi trường (Trang 85)
Bảng 4.3 Kiến thức về chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.3 Kiến thức về chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV (Trang 87)
Bảng 4.4 Hiểu biết về thời gian cách ly và nhãn mác thuốc BVTV - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.4 Hiểu biết về thời gian cách ly và nhãn mác thuốc BVTV (Trang 89)
Bảng 4.5 Hiểu biết về thuốc BVTV - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.5 Hiểu biết về thuốc BVTV (Trang 91)
Bảng 4.6 Hiểu biết về kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật đến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau
Bảng 4.6 Hiểu biết về kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w