luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội
-
Vũ Anh Tuấn
Đánh giá sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu của một số tổ hợp lai ngô nếp trong điều kiện canh tác nhờ nước trời
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Cương
hà nội - 2010
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch − a từng đ −ợc ai công
bố trong bất kì công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ2 đ − ợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Anh Tuấn
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Nông học, Khoa Sau đại học, Viện Nghiên cứu lúa - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ2 tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn
bè đ2 động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội - 2010
Vũ Anh Tuấn
Trang 4Mục lục
2.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới và
2.5 Khả năng kết hợp và phương pháp đánh giá khả năng kết hợp 26
4.1 Kết quả nghiên cứu các dòng ngô bố mẹ trong vụ Thu Đông 2009 38 4.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng ngô bố mẹ 38
Trang 54.1.4 Đặc điểm sinh lý của các dòng ngô bố mẹ 43 4.1.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của của các dòng ngô bố mẹ 47 4.1.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng ngô bố mẹ 48 4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các THL trong điều kiện nước
4.2.1 Số liệu khí tượng ở vụ Xuân (2009 và 2010) tại Thái Bình 51 4.2.2 Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ xuân 2010
4.2.3 Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân 2010
4.2.4 Các đặc điểm hình thái bắp của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.2.5 Động thái tăng trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân 2010
4.2.6 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính và khả năng chống đổ của các
tổ hợp ngô nếp lai vụ Xuân 2010 trong điều kiện nhờ nước trời 69 4.2.7 Đánh giá khả năng chịu hạn của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.2.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô
4.2.9 Một số chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp ngô nếp lai vụ Xuân
Trang 6Danh môc ch÷ viÕt t¾t
CIMMYT Trung t©m c¶i l−¬ng gièng ng« vµ lóa m× quèc tÕ
Trang 7Danh mục bảng
2.2: Một số đặc tính chất lượng của ngô nếp so với ngô thường 11 2.3: Năng suất số tổ hợp ngô nếp ưu thế lai được nghiên cứu ở
4.1 Thời gian sinh trưởng của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu Đông
4.2: Một số đặc điểm hình thái của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu
4.3 Đặc điểm hình thái bắp của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu Đông
4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu
4.5: Một số chỉ tiêu bông cờ, lượng hạt phấn, khả năng phun râu của
các dòng ngô bố mẹ vụ Thu Đông 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 47 4.6 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu Đông
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng ngô bố mẹ vụ Thu
4.8: So sánh số liệu khí tượng 6 tháng đầu năm 2009 và 2010 tại Thái
4.8 Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
Trang 84.9 : Các đặc điểm về hình thái cây của các tổ hợp lai ngô nếp vụ
4.10: Các đặc điểm hình thái bắp của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.11 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai ngô nếp
4.12: Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.13: Chỉ số diện tích lá của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân 2010
4.14: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.15: Tỷ lệ khối lượng rễ/thân và lá theo khối lượng tươi và khô ở thời
4.16: Một số tính trạng chịu hạn của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
4.17: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai
4.16: Bảng năng suất ngô của các THL luân giao Vụ xuân 2010 (tạ/ha) 78 4.17: Kết quả phân tích phương sai tính trạng năng suất hạt 78 4.18: Giá trị KNKH chung (ĝi), KNKH riêng (Sij) và phương sai
KNKH riêng (d2 Sij) của các dòng trong thí nghiệm ngô lai luân
Trang 9Danh môc h×NH
4.2: ChØ sè diÖn tÝch l¸ cña mét sè dßng ng« qua c¸c thêi kú 45
4.4: §éng th¸i t¨ng tr−ëng CCC cña c¸c tæ hîp lai ng« nÕp 64 4.5: §éng th¸i t¨ng tr−ëng sè l¸ cña c¸c tæ hîp lai ng« nÕp 66
Trang 101 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây ngô (Zea mays L) là cây lương thực quan trọng trong an ninh lương
thực cho mỗi quốc gia và là một trong những nhân tố đảm bảo cho sự phát triển x2 hội bền vững Ngoài ra, cây ngô còn là cây trồng thường được chọn làm đối tượng nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học trong các lĩnh vực như di truyền học, chọn giống, hoá học, cơ giới hoá, Bên cạnh đó, ngô còn
được dùng làm thức ăn gia súc và nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (cồn, tinh bột, bánh kẹo, xăng sinh học)
Do nhu cầu sử dụng mà sản xuất ngụ thế giới liờn tục tăng Trước những năm 1960, năng suất ngụ hầu như tăng rất ớt, thậm chớ nhiều năm khụng tăng Nguyờn nhõn của sự chậm trễ này là do giống, trong thời gian ủú, cỏc giống ủược trồng chủ yếu là cỏc giống thụ phấn tự do năng suất trung bỡnh chỉ ủạt từ 1,2 - 1,8 tấn/ha Trong hơn 40 năm gần ủõy (1961 – 2009), nhờ cú cụng tỏc chọn tạo giống, từ việc sử dụng cỏc giống ngụ lai mà ngụ trở thành cõy trồng
cú tốc ủộ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong cỏc cõy lương thực chủ yếu Theo dự ủoỏn của Viện nghiờn cứu Chương trỡnh Lương thực Thế giới (IFPRI, 2000)[8] nhu cầu ngụ toàn cầu vào năm 2020 sẽ vượt 50% so với năm
1995 (từ sản lượng 558 triệu tấn (1995) đạt 837 triệu tấn vào năm 2020) ðõy thực sự là thỏch thức lớn ủặc biệt cỏc nước ủang phỏt triển, nơi đông dân và
cú tỷ lệ đói nghốo cao Theo thống kờ, 70% sản lượng ngụ trờn thế giới ủược dựng vào chăn nuụi Khi ủời sống của cỏc nước ủang phỏt triển trong những thập kỷ tới ủược cải thiện, thỡ nhu cầu về ủạm sẽ tăng nhanh chúng, ủũi hỏi nguồn nguyờn liệu thức ăn gia sỳc ngày một lớn
Trên thế giới và Việt Nam, đ2 có nhiều nghiên cứu về cây ngô và chọn tạo giống ngô đạt được những thành tựu to lớn, tạo ra những giống ngô ưu thế
Trang 11lai, cho năng suất cao, có ưu thế ở vùng canh tác thuận lợi Tuy nhiên, với những nơi có điều kiện khó khăn như đất đai không màu mỡ, thiếu nước, đất dốc, nông dân nghèo, các nghiên cứu chọn tạo giống, đặc biệt là giống ưu thế lai phù hợp cho điều kiện này còn hạn chế (Banzinger et al, 2000; Ngô Hữu Tình, 1997) Tại một số vùng và địa phương cây ngô là lương thực chính thì những giống ngô ưu thế lai năng suất cao phải có chất lượng phù hợp với tập quán ăn uống của người dân mới được nông dân chấp nhận áp dụng trong sản xuất Trong khi đó, các giống ngô địa phương đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên như thích nghi với điều kiện khó khăn, đầu tư thấp, chất lượng phù hợp với tập quán ăn uống của người dân, ngoại trừ nhược điểm là năng suất thấp Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ các loại ngô thực phẩm (ngô
đường, ngô nếp, ngô rau) tăng nhanh nên diện tích trồng ngày càng mở rộng Cỏc giống ngô thực phẩm ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân nhất là những vùng có điều kiện sản xuất cây vụ đông vì cú thể trồng gối vụ, rải vụ mà khụng chịu ỏp lực lớn bởi thời vụ
Hiện nay trong sản xuất có những giống ngô nếp được tạo ra như: Nếp
Nù, VN2, MX4, MX10 và NL số 1 Tuy nhiờn, bộ giống ngụ nếp ưu thế lai trong nước cũn ít, giá thành hạt giống cao, chưa ủỏp ứng ủược yờu cầu sản xuất Ở một số vựng miền nỳi vẫn sử dụng những giống ngụ nếp cũ của ủịa phương, năng suất thấp và cú nhiều hạn chế
Để khắc phục những hạn chế, mục đích của nghiên cứu là cải thiện năng suất các giống ngô địa phương thụ phấn tự do và tạo vật liệu phát triển giống ngô ưu thế lai trên nền di truyền của giống địa phương Nhằm tạo giống ngô năng suất cao, chất lượng tốt thớch nghi rộng phự hợp cho người nông dân vựng canh tác nhờ nước trời, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Đánh giá sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu của một số
tổ hợp lai ngô nếp trong điều kiện canh tác nhờ nước trời”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát đánh giá các dòng ngô tự phối, xỏc ủịnh những dũng cú khả năng kết hợp tốt, phục vụ chương trỡnh tạo giống ngụ nếp lai
Đánh giá sinh trởng, năng suất và khả năng chống chịu của một số tổ hợp lai trong điều kiện nhờ nớc trời
Trờn cơ sở ủú tuyển chọn đợc các THL có triển vọng phục vụ chọn tạo giống ngô cho vùng canh tác khó khăn về nớc tới
1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 ý nghĩa khoa học của đề tài
ðề tài chứng minh ủược một số chỉ tiờu quan trọng liờn quan ủến khả năng chịu hạn của cõy ngụ như chờnh lệch thời gian, số bắp trờn cõy, trạng thỏi bắp, chiều dài ủuụi chuột, cú ảnh hưởng giỏn tiếp ủến năng suất và tớnh
ổn ủịnh của dũng từ ủú giỳp cho việc loại bỏ cỏc dũng cú phổ thớch ứng hẹp trong quỏ trỡnh tạo dũng và ủỏnh giỏ dũng
ðề tài làm sỏng tỏ trong ủiều kiện khụng tưới, cỏc tổ hợp ngụ nếp lai cú
tỷ lệ khối lượng rễ / thõn và lỏ cao ớt bị hộo, khả năng phục hồi nhanh khi vượt qua thời kỳ hạn, lỏ xanh bền, chờnh lệch thời gian ngắn, chỉ số chịu hạn cao Trờn cơ sở ủú chọn ra cỏc tổ hợp lai và thử nghiệm trong ủiều kiện nhờ
nước trời, ủể xỏc ủịnh tổ hợp lai cho năng suất cao và ổn ủịnh
1.3.2 ý nghĩa thực tiễn
Kết quả thí nghiệm đánh giá được KNKH của các dòng ngô nếp ủịa phương, xỏc ủịnh được các tổ hợp lai có khả năng kết hợp cao, chất lượng tốt làm bố mẹ phục vụ cụng tỏc chọn tạo giống ngụ nếp ưu thế lai Trờn cơ sở ủú ủỏnh giỏ khả năng chịu hạn của cỏc dũng ngụ nếp trong ủiều kiện nhờ nước trời và ủề xuất ủưa ra cỏc tổ hợp lai cú khả năng chịu hạn trong những vựng trồng ngụ nhờ nước trời Từ ủú cú thể ủưa ra cỏc tổ hợp ngụ lai cú khả năng chịu hạn vào thử nghiệm và ủưa ra trồng ủại trà
Trang 132 Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học
2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô
2.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô là cây trồng có nền di truyền rộng, thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, do đó ngô được trồng ở nhiều nước Theo số liệu của FAO, năm 2007 trên thế giới có khoảng 163 nước trồng ngô, trong đó có một số nước sản xuất ngô lớn như Mỹ (331,175 triệu tấn, chiếm 41,83% tổng sản lượng ngô của thế giới); Trung Quốc (151,949 triệu tấn, chiếm 19,19% tổng sản lượng ngô thế giới); Brazin ( 52,112 triệu tấn, chiếm 6,58% tổng sản lượng ngô thế giới); Mêhicô (23,513 triệu tấn); Argentina (21,755 triệu tấn) Trong
đó, hai nước có diện tích ngô lớn nhất thế giới là Mỹ (35,015) triệu hecta, chiếm khoảng 22,16% diện tích ngô trên toàn thế giới) và Trung Quốc (29,479 triệu hecta, chiếm khoảng 18,66% diện tích ngô trên toàn thế giới) Còn năng suất ngô, nước đạt năng suất bình quân cao nhất thế giới là Kuwait (210 tạ/ha), Jardan (187,5 tạ/ha), Israel (154,97 tạ/ha) Còn sản xuất ngô nước
ta có diện tích (1.069,1 ngàn ha) đứng thứ 26, năng suất đứng thứ 53 (39,3 tạ/ha) và sản lượng (4.303,2 ngàn tấn) đứng thứ 17 trên thế giới Như vậy, Mỹ
và Trung Quốc là hai nước có diện tích và sản lượng ngô cao nhất thế giới, tuy nhiên năng suất ngô của Mỹ và Trung Quốc lại chưa cao so với một số nước khác
Những thỏch thức ủối với trồng ngụ trờn thế giới:
Thỏch thức ủặt ra là làm thế nào ủể sản xuất thờm ủược 266 triệu tấn ngụ ủỏp ứng nhu cầu tiờu thụ khoảng 850 triệu tấn trờn toàn cầu vào năm 2020 Lớn nhất là 80% nhu cầu ngụ thế giới tăng (266 triệu tấn), lại tập trung ở cỏc nước ủang phỏt triển
Hơn nữa chỉ khoảng 10% sản lượng ngụ từ cỏc nước cụng nghiệp cú thể xuất sang cỏc nước ủang phỏt triển Vỡ vậy cỏc nước ủang phỏt triển phải tự
Trang 14ựáp ứng nhu cầu của mình trên diện tắch ngô hầu như không tăng
Theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA):
Năm 2008 Hoa Kỳ ựạt năng suất ngô 9,46 tấn/ha
Lượng ngô xuất khẩu của Hoa Kỳ dự báo trong năm 2009 là 53 triệu tấn, 62,73% của 84,48 triệu tấn ngô xuất khẩu TG (USDA, 2009)
Tuy nhiên, với ngô nếp về sản lượng, năng suất chưa tương xứng với tiềm năng của nó Diện tắch trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32 triệu ha và Châu Á là 6,9 triệu ha, năng suất trung bình mới chỉ ựạt 1,7 ha Phần trăm diện tắch trồng giống ngô ưu thế lai trong ựó có ngô nếp ở một số nước Mỹ là 100%, đông Phi 24% còn các quốc gia khác Ngề nạp hiỷn nay
ệ−ĩc trăng réng rãi ẻ Mủ, phẵn lắn diỷn tÝch nỪm chự yạu ẻ giọa cịc bang Illinois và Indiana, phÝa Bớc Iowa, nam Minnesota và Nebraska Diỷn tÝch trăng ngề nạp hiỷn tỰi ệang ữn ệỡnh vào khoờng 500 nghừn ha, nh−ng trong vài nẽm tắi cã thÓ tẽng lến khoờng 700 nghừn ha [4]
Nhọng nẽm gẵn ệẹy, nhu cẵu sỏ dông ngề lộm thùc phÈm (ngề ệ−êng, ngề nạp, ngề rau) ngộy cộng tẽng XuÊt khÈu hỰt gièng vộ cịc sờn phÈm, tõ ngề thùc phÈm ệ2 mang lỰi thu nhẺp khị cao cho ng−êi sờn xuÊt Theo thèng
kế cựa FAO, nẽm 2006 cịc n−ắc trến Thạ giắi ệ2 xuÊt khÈu 36,2 nghừn tÊn ngề nạp, thu khoờng 82,4 triỷu USD (FAO, 2009) [36] Trến thỡ tr−êng Chicago giị ngề nạp ẻ mục 10 Ờ 15 ệềla/giỰ (1 giỰ = 36 lÝt) ệẹy lộ mục giị khị cao so vắi cịc sờn phÈm nềng nghiỷp khịc (Jackson, JD, Stinard, P, Zimmerman, 2002) [37] Ngề nạp ệ−ĩc trăng nhiÒu nhÊt ẻ Mủ Hiỷn nay diỷn tÝch ngề cựa Mủ khoờng trến 500 nghừn ha vộ cã thÓ tẽng lến khoờng 700 nghừn ha trong mét vội nẽm tắi (NguyÔn Thạ Hỉng)[4], phẵn lắn ngề nạp
ệ−êng trăng tẺp trung ẻ miÒn trung Illios vộ Indiana, phÝa bớc Lowa, phÝa nam Minnesota vộ Nebraska (U.Sand Council, 2001) [30] Mủ trăng ệa sè lộ cịc gièng nạp vộng, gẵn ệẹy cã mét phẵn diỷn tÝch ngề nạp trớng Nẽng suÊt ngề nạp ẻ Hoa Kú còng biạn ệéng tỉy thuéc vộo tõng loỰi gièng, ệÊt trăng vộ ệiÒu
Trang 15kiện khí hậu Một số giống ngô nếp lai điển hình cho năng suất cao hơn những giống ngô tẻ lai nhưng năng suất của ngô nếp thông thường đạt khoảng
65 – 75% so với ngô tẻ Các nước Châu á như Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam, Lào lại trồng phổ biến các giống ngô nếp có
đặc tính dẻo, thơm, ngon (Lê Quí Kha, 2009) [6]
Ngô nếp được dùng vào các mục đích khác nhau: ăn tươi, đóng hộp, chế biến tinh bột ở Mỹ và các nước phát triển phần lớn sản lượng ngô nếp được dùng vào chế biến tinh bột Tinh bột ngô nếp được dùng phổ biến trong công nghiệp chế biến thức, bánh kẹo, keo dán, công nghiệp giấy, ngoài ra nó còn
được sử dụng như một dạng sữa ngô làm đồ gia vị cho món ăn salad ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thì ngô nếp được dùng làm thực phẩm, ăn tươi là chính
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô ở Việt Nam
ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa Những tiến bộ về sản xuất ngô Việt Nam thể hiện rất rõ nét từ năm 1990 –
2006, tỷ lệ trồng ngô lai từ 0% tăng lên hơn 90% Đây là tốc độ phát triển nhanh so với các nước có nghề trồng ngô trên thế giới [13]
Năm 1991, diện tớch trồng giống lai chưa ủến 1% trờn hơn 400 nghỡn hecta trồng ngụ, năm 2007 giống lai ủó chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu hecta Năng suất ngụ nước ta tăng nhanh liờn tục với tốc ủộ cao hơn trung bỡnh thế giới trong suốt hơn 20 năm qua Năm 1980, năng suất ngụ nước ta chỉ bằng 34% so với trung bỡnh thế giới (11/32 tạ/ha); năm 1990 bằng 42% (15,5/37 tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha); năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm 2007 ủó ủạt 81,0% (39,6/49 tạ/ha) Năm 1994, sản lượng ngụ Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn, và năm 2007 chỳng ta ủạt diện tớch, năng suất và sản lượng cao nhất từ trước ủến nay: diện tớch là 1.072.800 ha, năng suất 39,6 tạ/ha, sản lượng vượt ngưỡng 4 triệu tấn - 4.250.900 tấn
Trang 16Bảng 2.1 Sản xuất ngô Việt Nam 1990 Ờ 2007
Nguồn: Tổng cục thống kê ( ựến 2005), Bộ NN&PTNT (2007)
Như vậy, sản xuất ngô ở Việt Nam, tuy ựã có nhiều tiến bộ về tốc ựộ
tăng năng suất và sản lượng so với các nước trong khu vực đông Nam Á Tuy
nhiên, còn phải phấn ựấu rất nhiều mới ựạt ựược mức như các nước như
Trung Quốc, Mỹ và các nước tiên tiến khác
Những thách thức ựối với sản xuất ngô Việt Nam
Mặc dầu ựã ựạt ựược những kết quả rất quan trọng, nhưng sản
xuất ngô nước ta vẫn còn nhiều vấn ựề ựặt ra:
1) Năng suất vẫn thấp so với trung bình thế giới (khoảng 82%), và rất
thấp so với năng suất thắ nghiệm;
2) Giá thành sản xuất còn cao;
3) Sản lượng chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu trong nước ựang tăng lên
rất nhanh, những năm gần ựây phải nhập từ 500-700 nghìn tấn ngô hạt ựể làm
thức ăn chăn nuôi (Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, năm 2006 theo con
ựường chắnh thức nhập 564.488 tấn ngô, năm 2007 là 585.221 tấn) Song ựây
cũng là một thông tin vui, vì ựời sống của nhân dân ta ựang không ngừng
ựược cải thiện, khi ta biết rằng, năm 1996 nước ta còn xuất khẩu gần 300
nghìn tấn ngô khi mà sản lượng mới chỉ ựạt 1,4 triệu tấn),
Trang 174) Sản phẩm từ ngô còn ñơn ñiệu;
5) Công nghệ sau thu hoạch chưa ñược chú ý ñúng mức
Nhiều vấn ñề ñặt ra cho ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và nước
ta nói riêng: khí hậu toàn cầu ñang biến ñổi phức tạp, ñặc biệt là hạn hán, lũ lụt ngày càng nặng nề hơn, nhiều sâu bệnh hại mới xuất hiện, sản xuất ngô ở nhiều nơi ñang gây nên tình trạng xói mòn, rửa trôi ñất; giá nhân công ngày càng cao; cạnh tranh gay gắt giữa ngô và các cây trồng khác
Với công tác tạo giống, bộ giống ngô thực sự chịu hạn và các ñiều kiện bất thuận khác như ñất xấu, chua phèn, kháng sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng ngắn ñồng thời cho năng suất cao ổn ñịnh nhằm nâng cao năng suất
và hiệu quả cho người sản xuất vẫn chưa nhiều ðặc biệt, các biện pháp kỹ thuật canh tác, mặc dầu ñã ñược cải thiện nhiều song vẫn chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của giống mới Trong ñó, một số vấn ñề ñáng chú ý như khoảng cách, mật ñộ, phân bón, thời vụ, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, bảo quản sau thu hoạch chưa ñược quan tâm ñúng mức như với công tác chọn tạo giống
Nhiều cơ hội ñang ñến với ngành ngô
+ Về ñầu ra: nhu cầu về ngô ñang tăng nhanh ở qui mô toàn cầu, do ngô không chỉ ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi và lương thực cho người mà hiện nay lượng ngô ñể chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) ñang ngày một tăng nhanh Mậu dịch ngô thế giới tăng liên tục những năm gần ñây Nếu vào năm 1990, lượng ngô xuất nhập khẩu trên thế giới là trên 66 triệu tấn, ñến năm 2000 ñã tăng lên 90 triệu tấn và ñạt trên 100 triệu tấn vào 2005 (Faostat, 2005) Giá ngô thế giới cũng tăng vọt so với mấy năm trước, nếu như giai ñoạn 2002 – 2003, giá ngô vàng số 2 của Mỹ là 88 USD/tấn, thì hiện nay ñã tăng gần gấp ñôi - với 150,6 USD/tấn, giá ngô ở ta ñã xấp xỉ 300 USD/tấn
+ Về công nghệ chọn tạo giống: cùng với phương pháp chọn tạo giống
Trang 18truyền thống ngày càng hiệu quả hơn thì việc ứng dụng công nghệ sinh học
ñể tạo ra các giống có khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận sinh học
và phi sinh học ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng, trong ñó ñáng chú ý nhất là cây ngô biến ñổi gen kháng thuốc trừ cỏ, kháng sâu ñục thân, kháng virus Không chỉ Bắc Mỹ mà nhiều nước ở châu Âu, châu Á, Mỹ latinh, Úc,
và ở gần ta là Philippine cũng ñã trồng ngô chuyển gen Việt Nam cũng ñã khởi ñộng chương trình này và theo thông tin ñược biết, tháng 3/2008 sẽ ban hành quyết ñịnh cho phép trồng thử nghiệm cây trồng chuyển gen tại nước ta Nếu theo ñúng tiến ñộ, ñến năm 2009 sẽ có giống ngô chuyển gen do ta chọn tạo ñược thử nghiệm tại Viện Nghiên cứu Ngô
+ Về kỹ thuật canh tác: Từ những năm 1950 việc áp dụng cơ giới hoá, phân hoá học, thuốc trừ cỏ, thuốc phòng trừ sâu bệnh bắt ñầu ñược phổ biến ở
Mỹ và ñến nay ñã ñược ứng dụng rộng rãi trên thế giới Hiện nay nhiều nước trồng ngô tiên tiến còn ứng dụng cả công nghệ tự ñộng hoá trong canh tác cây ngô do vậy ñã khai thác triệt ñể tiềm năng năng suất của giống và giá thành sản xuất rất rẻ (Theo thông tin của CIMMYT, năm 1999 tại Hà Lan, chưa phải là nước có nền sản xuất ngô cao nhất thế giới mà một ngày công lao ñộng ñã làm ra 5.000 kg ngô hạt vàng và 1.463 kg ngô hạt trắng)
2.2 T×nh h×nh nghiªn cøu, chän t¹o gièng ng« nÕp trªn thÕ giíi vµ ViÖt
Nam
Cây ngô nếp ñem lại hiệu quả cao cho sản xuất vì có thể làm lương thực, làm ngô quà do vậy cần ưu tiên phát triển các giống ng« thực phẩm ngắn ngày, cho thu nhập cao nh− ng« nÕp, ng« ngät, ng« rau ðây cũng là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thể trồng gối vụ, rải vụ và không chịu
áp lực lớn bởi thời vụ, hiệu quả cao và phục vụ phát triển chăn nuôi
Trang 192.2.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới
2.2.1.1 Một số nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại và đặc điểm của ngô nếp Ngô nếp có tên khoa học là Zea mays L.subsp Cerafina Kulesh Theo
Porcher Michel H và cộng sự ngô nếp đ2 được phát triển ở Trung Quốc từ
1909 Cây này biểu hiện những tính trạng khác thường và được các nhà tạo giống ở Mỹ sử dụng các tính trạng này làm chỉ thị các gen ẩn trong các chương trình chọn tạo giống ngô Năm 1922, các nhà nghiên cứu đ2 phát hiện nội nhũ của ngô nếp chỉ chứa amylopectin và không có amylose Đến tận đại chiến Thế Giới thứ II nguồn amylopectin chính là từ sắn nhưng khi người Nhật cung cấp càng nhiều dòng ngô nếp thì amylopectin được sử dụng chủ yếu từ ngô nếp [40] Một số nghiên cứu đ2 cho rằng ngô nếp là dạng ngô thường do biến đổi tinh bột mà thành Đặc tính ngô nếp được qui định bởi đơn gen lặn,
đó là gen wx Gen wx là gen lấn át gen khác để tạo tinh bột dạng nhỏ
Các nhà khoa học ở Đại học tổng hợp Ohio – Hoa Kỳ, còn đưa ra tiêu chuẩn dinh dưỡng của ngô nếp so với một số loại ngô khác (Bảng 2.3), trong
đó % Protein cao tương đương với ngô giàu Protein Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ngô nếp có những đặc điểm khác biệt với ngô thường như: những
đặc điểm cấu trúc để ngăn cản sự khô râu ngô do gió trong thời kỳ trỗ, tập tính sinh trưởng của 4 hoặc 5 lá trên cùng xuất hiện trên cùng một bên của thân chính, các lá mọc thẳng lên từ đốt trong khi các lá thấp hơn bản lá rộng và cong Tinh bột của ngô nếp chứa 100% amylopectin trong khi ngô thường chỉ chứa khoảng 75% amylopectin và 25% amylose Amylopectin là dạng của tinh bột có cấu trúc phân tử gluco không phân nhánh
Trang 20Bảng 2.2: Một số đặc tính chất lượng của ngô nếp so với ngô thường Loại ngô % Dầu % Protein % Tinh bột Năng lượng
2.2.1.2 Một số nghiên cứu chon tạo giống ngô nếp trên thế giới
Đ2 từ lâu các nhà chọn giống nghiên cứu về giống ngô ưu thế lai thấy rằng một số lượng lớn khi lai các dòng hoặc các giống khác nhau về di truyền
đ2 cho ưu thế lai ở thế hệ F1 Con lai F1 có sức sống và năng suất cao hơn bố
mẹ của chúng Hiện tượng này đ2 được khai thác trong sản xuất thương mại,
đặc biệt đối với cây thụ phấn chéo thì việc duy trì sự đồng nhất và ổn định là tương đối khó khăn Ưu thế lai có thể coi trạng thái dị hợp tối đa và điều này
có được khi lai hai dòng tự phối với nhau Phát triển và sử dụng ưu thế lai khá phức tạp và trải qua các giai đoạn khác nhau
Trang 211) Lựa vật liệu cho dòng tự phối
2) Phát triển dòng tự phối
3) Thử khả năng kết hợp
4) Nghiên cứu nhân dòng tự phối và sản xuất hạt lai
Ưu thế lai không phải là một kết quả bất biến khi lai giữa hai dòng tự phối bởi vì các dòng tự phối có thể giống nhau về di truyền, giá trị dòng tự
phối được đánh giá trên cơ sở mức độ ưu thế lai nhận được khi tổ hợp với một
dòng khác Một số nhà khoa học đ2 đề xuất khả năng phối hợp chung là dùng một vật liệu thử (tester) chung để thử với các dòng tự phối Tester có thể là một dòng, giống, một giống lai nhưng phải có nhiều tính trạng tốt và nền di truyền rộng [41] Để phục vụ cho công tác chọn tạo giống, một tập hợp những dòng tự phối ngô nếp đ2 được phát triển Một số nhà khoa học cho rằng: lai ngô nếp với những dòng ưu tú của ngô đá rồi lai trở lại cho kết quả rất nhanh
và hầu như các kết quả dương Tuy nhiên những giống ngô nếp ưu thế lai được tạo ra theo phương pháp này mới chỉ ngang bằng hoặc không vượt qua được nguồn vật liệu (S.R Wessler, 1985) [42] Người ta cho rằng ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô chất lượng protein cao, năng suất giảm đi so với ngô ưu thế lai bình thường là do sự tích lũy mật độ hạt tinh bột thấp, nội nhũ mềm và khối lượng hạt thấp hơn
Năm 1990, chương trình tạo giống ngô nếp ưu thế lai và ngô có chất lượng protein cao của Achentina được bắt đầu Sau đó có một vài dòng thuần
được phát triển và thử khả năng kết hợp Đến vụ ngô năm 2001/2002 một số
tổ hợp lai đơn đ2 được thử nghiệm Số tổ hợp phân thành 3 nhóm là:
- Ngô nếp ưu thế lai
- Ngô chất lượng Protein cao
- Tổ hợp lai kép cải thiện tinh bột của ngô chất lượng Protein cao
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần lặp lại, mật độ 71.500 cây/ha Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất thu được
Trang 22trong phạm vi 8,9 – 20,9 tấn/ha, khối l−ợng 1000 hạt thấp và rất biến động, bắp nhỏ, số bắp trên cây ít hơn Thí nghiệm cũng chỉ ra rằng, các dòng tự phối
bố mẹ đ−ợc chọn để phát triển tổ hợp lai đơn phải có tính đa dạng di truyền,
có khả năng kết hợp cao (Corcuera, V and Naranjo, C 2003) [41] Những thí nghiệm mới đ−ợc thực hiện ở nhiều điểm đ2 nhận đ−ợc những kết quả ngạc nhiên với những tổ hợp lai đơn mới trên cơ sở lựa chọn dòng bố mẹ tự phối thuần nh− trên đ2 cho năng suất cao, cải thiện tinh bột, chất l−ợng Protein và thích nghi tốt
Bảng 2.3: Năng suất số tổ hợp ngô nếp −u thế lai đ−ợc nghiên cứu ở
Achentina giai đoạn 2001 – 2002
hàng
Số bắp/hàng
Số hạt/bắp
P1000 (gam)
Số bắp/Cây
Tiềm năng, năng suất (tấn/ha)
9, Bắc Kinh 09/2005) [49]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp ở Việt Nam
Trong thời gian qua, cỏc nghiờn cứu về ngụ ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào ngụ tẻ, cụng tỏc nghiờn cứu chọn tạo cỏc giống ngụ nếp và ủường
Trang 23ủó ủược tiến hành khỏ lõu nhưng chủ yếu là thu thập, bảo tồn cỏc giống nếp ủịa phương và chọn tạo giống thụ phấn tự do (Lờ Quớ Kha, 2009)[6]
Duy trỡ bảo tồn những giống ngụ nếp ủịa phương chất lượng cao ủược nhiều cơ quan nghiờn cứu trong nước và cỏc nhà khoa học quan tõm (PGS.TS Trần Văn Minh, 2006) ủó phục trỏng và bảo tồn thành cụng giống ngụ nếp Cồn Hến của Thừa Thiờn Huế nhằm bảo vệ giống ngụ nếp quý hiếm của miền Trung nước ta, sau 5 năm nghiờn cứu, tỏc giả và cỏc ủồng nghiệp ủó phục trỏng ủược giống ngụ nếp Cồn Hến, giữ lại ủặc ủiểm bản chất quý hiếm của
nú Giai ủoạn 2001 – 2005, cỏc nhà khoa học Viện NC Ngụ ủó tiến hành thu thập ủược 79 nguồn gen cú nguồn gốc khỏc nhau, tron ủú cú 22 nguồn ngụ nếp (7 nguồn tớm, 15 nguồn trắng) (Phan Xuõn Hào, 2006)[5].Hiện nay, Viện
NC Ngụ ủang lưu giữ 148 mẫu ngụ nếp ủịa phương, trong ủú cú 111 nguồn nếp trắng, 15 nguồn nếp vàng và 22 nguồn nếp tớm, nõu ủỏ Từ cỏc nguồn cú khả năng chống chịu tốt nhất, bằng phương phỏp truyền thống ủó tạo ủược một số dũng ngụ nếp cú ủộ thuần cao, trong ủú cú 30 dũng ngụ nếp ủó ủược phõn tớch ủa dạng di truyền bằng chỉ thị phõn tử SSR và phõn nhúm ưu thế lai Một số dũng cú khả năng kết hợp tốt và hàng chục tổ hợp lai cho năng suất cao, ủộ ủồng ủều khỏ ủang ủược tiếp tục thử nghiệm, phục vụ cho cụng tỏc lai tạo giống ngụ nếp mới (Lờ Quớ Kha, 2009)[6]
2.3 Cơ sở khoa học của đề tài
2.3.1.Khỏi nim chung v hn
Hạn là một hiện tượng khớ hậu thường xẩy ra theo chu kỳ, gần như ở mọi nơi trờn thế giới, tựy mức ủộ từng vựng khỏc nhau Do ủú hạn ủược ủịnh nghĩa là hiện tượng thiếu mưa xẩy ra trong một thời gian nhất ủịnh, dẫn ủến thiếu nước cho cỏc hoạt ủộng sống của sinh vật và mụi trường Hạn khỏc với khụ, hạn xẩy ra tạm thời, cũn khụ là trạng thỏi hạn xẩy ra lõu dài, nhiều năm trong vựng với lượng mưa thấp Hạn liờn quan ủến phõn bố lượng mưa, thời
Trang 24gian phân bố mưa, liên quan ñến các yếu tố khí hậu như nhiệt ñộ cao, ñộ ẩm không khí thấp, gió mạnh
2.3.1.1.Khái niệm hạn ñối với cây ngô
Ba khái niệm cụ thể dựa trên lượng mưa ñối với cây ngô ñược nhiều nhà khoa học CYMMYT nêu như sau:
1) Thiếu nước nếu lượng mưa cả vụ ở vùng nhiệt ñới thấp < 500mm và
ở vùng cao (Highland) là từ 300 – 350mm (Heisey và Edmeades, 1999) [19] 2) Theo quan ñiểm cây ngô mẫn cảm với hạn: khoảng 4 tuần trong thời gian ngô trỗ cờ kết hạt, nếu ở vùng cao có lượng mưa < 100mm ñược coi là vùng không phù hợp, > 200mm ñược coi là vùng phù hợp và trong khoảng
100 – 200mm ñược coi là vùng thiếu nước ñối với sản xuất ngô (Chapman và Barreto, 1996)[14]
3) Khái niệm khác: Dựa trên tỷ lệ giữa lượng mưa (P) và khả năng thoát hơi nước của ñất (PE) Ví dụ một vùng ngô nếu tất cả các tháng (n) trong suốt một vụ có P/PE > 0,5 ñược coi là thuận lợi, nếu n – 1 tháng có P/PE > 0,5 ñược coi là thiếu mưa ñối với sản xuất ngô (Khái niệm này không ñề cập ñến việc gieo trồng sớm ñể tránh hạn) ((Heisey và Edmeades, 1999)[19] Như vậy ngay cả ở Mỹ, ¼ diện tích ngô ở vùng thuận lợi cũng bị thiếu mưa ở mức ñộ vừa phải (Reeder, 1997)[21]
Tại Việt Nam, trong những năm có hiện tượng El Nino, lượng mưa ñã
giảm tới 20,4% một năm (Nguyễn Xuân Tiệp, 1999)[1] Nạn tàn phá rừng do chiến tranh, do khai thác không ñược kiểm soát trong hơn nửa thế kỷ qua cùng với sự canh tác không hợp lý (trên vùng ñất ñốc phía Bắc) làm cho sông suối chảy mạnh hơn vào mùa mưa lũ nhưng lại yếu hơn vào mùa khô dẫn ñến thiếu nguồn nước cho sông suối và các công trình thủy nông (Nguyễn Xuân Tiệp, 1999)[1] Vì vậy hậu quả của những tác ñộng nêu trên ñã dẫn tới Việt Nam ngày càng gặp nhiều biến ñộng thất thường, nhiều ñợt hạn hán và lũ úng
(Nguyễn Văn Viết et al., 1999)[2]
Trang 252.3.1.2.Cơ sở sinh lý của tính chịu hạn ở cây ngô
Các nhà sinh lý thực vật cho rằng trong từng loài thực vật thì biến ñộng
về ñặc tính chống chịu thiếu nước tồn tại ở các dạng:
1) Thực vật né tránh ñược hạn bằng cách ñiều chỉnh các thời kỳ sinh trưởng phát triển cho phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu (Turner, 1986)[22] Ví dụ bằng cách trỗ hoa sớm hơn ñể tránh hạn cuối vụ
2) Thực vật có thể tránh hạn bằng cách biến ñổi sinh lý Các biến ñổi diễn ra theo 3 cơ chế sau ñây (Blum, 1989; Blum và Pnuel, 1990)[23], [25] + Cây duy trì trạng thái nước cao trong ñiều kiện hạn và trì hoãn ñược các triệu chứng thiếu nước như héo Các chỉ tiêu cần xác ñịnh là: Thế nước (WP), sức trương (TP), hàm lượng nước tương ñối (RWC), khả năng ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu (OA)
+ Cây duy trì ñược các hoạt ñộng sinh lý trong tình trạng thiếu nước Các chỉ tiêu ñược sử dụng là: ñộng thái tăng trưởng (theo khối lượng khô) hay
tốc ñộ kéo dài của các bộ phận ở cùng trạng thái nước thiếu hụt như nhau
+ Cây có khả năng phục hồi và hoạt ñộng trở lại sau khi vượt qua tình trạng thiếu nước (gần như khô hạn), tức là có khả năng sống sót Cách theo dõi chủ yếu dựa trên thang ñiểm ñánh giá bằng mắt thường: khi bắt ñầu hạn, ñỉnh cao của hạn và còn sống hay chết sau 7 ngày gây hạn rồi tưới trở lại Như vậy cách xác ñịnh về chức năng sinh lý khác với phương pháp xác ñịnh về tình trạng nước của cây khi ñánh giá tính chống chịu hạn Khi ñánh giá các chức năng sinh lý cần thí nghiệm tất cả các vật liệu ở cùng trạng thái nước như nhau (Banzinger et al., 2000)[28] Hạn ảnh hưởng ñối với cây ngô
từ mức ñộ tế bào, toàn cây và năng suất hạt ñược CYMMYT (banzinger et al.,
2000)[28] công bố như sau
Hạn ảnh hưởng ñến các ñặc tính sinh lý của cây ngô ở mức ñộ tế bào
Khi gặp hạn, axit absisic (ABA) ñược sinh ra chủ yếu ở phần rễ rồi vận
Trang 26chuyển lên lá Ở lá, nếu nồng ñộ ABA quá giới hạn gây nên hiện tượng héo
lá, ñóng khí khổng và ñẩy nhanh tốc ñộ già hóa Hiện tượng này thậm chí xẩy
ra trước khi mức ñộ trương của tế bào lá bị giảm (Zhang et al., 1987)[24] Dường như ABA là tín hiệu từ bộ rễ báo cho cây ñể hạn chế mất nước Vì vậy ABA là chất ñiều hòa sinh trưởng giúp cây sống sót qua ñiều kiện khô hạn nhưng nó không ñóng góp cho việc tăng năng suất trong ñiều kiện hạn Nếu hàm lượng ABA ñược chuyển tới hạn trong quá trình ñẫy hạn làm hạt bị lép Trong ñiều kiện hạn nặng, tế bào không phân chia, không phát triển, sau khi ñược tưới trở lại các bộ phận vẫn bị ảnh hưởng, nhiều tế bào, mô khó trở lại bình thường, nhất là mô phân sinh và các mạch dẫn Hệ quả dẫn ñến bộ lá không tăng trưởng, sau ñó râu ngô ngừng sinh trưởng, không phun râu và khi mức ñộ hạn trở lên nghiêm trọng bộ rễ không phát triển ñược
Sự ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu khi cây có khả năng tạo ra chất tan Betan trong không bào và nguyên sinh chất ñể ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu, cho phép cây có thể tận dụng nước, duy trì sức trương và các chức năng của tế bào trong ñiều kiện hạn Sự ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu rất rõ ở cao lương, lúa mì, lúa nước nhưng ở ngô thì không rõ ràng (tăng ít hơn từ 0,3 lên – 0,5MPa) (Bolanos và Edmeades, 1991)[26]
Tăng tích lũy proline xảy ra trong ñiều kiện hạn nặng Proline ñóng vai trò như một chất ñiều hòa áp suất thẩm thấu, có tác dụng như protein bảo vệ cấu trúc khi sức trương của tế bào giảm mạnh
Quang oxy hóa khử diệp lục xuất hiện khi hạn làm ảnh hưởng ñến hệ thống quang photphoril hóa thứ hai Hệ thống quang photphoril hóa thứ hai hoạt ñộng mạnh dẫn ñến thừa electron tự do không liên kết, năng lượng cao ở trong lá Sự vận chuyển ñến các electron làm ñẩy nhanh quá trình oxy hóa khử diệp lục và mất khả năng quang hợp của lá Hiện tượng rõ nhất là khi hạn nặng và nắng to làm phiến lá bị cháy nắng Hoạt ñộng của enzim thường bị
Trang 27giảm trong ñiều kiện hạn Ví dụ quá trình biến ñổi ñường saccaroza thành tinh bột của hạt bị giảm vì hoạt hóa của enzim biến ñổi saccaroza thành ñường hexoza bị trở ngại (Westgate, 1997)[27]
Hạn ảnh hưởng ñến toàn cây ngô
Nếu sự thay ñổi ở mức ñộ tế bào ñược biểu hiện trên toàn cây, ta có thể thấy ñược các phản ứng như sau (Banzinger et al., 2000)[22]:
Hạn xảy ra ngay sau khi trận mưa ñầu vụ, gieo hạt xuống có thể mọc mầm ñược nhưng ñất ñóng váng khô dần, dẫn ñến ngô mọc kém, không ñồng ñều hoặc hạt không nảy mầm làm mất mật ñộ Hạn ảnh hưởng mạnh nhất ñến sinh trưởng của lá, tiếp ñến là râu, thân, rễ cuối cùng là kích thước hạt Hạn trước trỗ làm cho lá bị già hóa, giảm mức ñộ che phủ ñất, giảm diện tích bộ phận hấp thu ánh sáng mặt trời
Hạn ảnh hưởng ñến tình trạng ñóng khí khổng, giảm quang hợp dẫn ñến
tế bào ở ñỉnh sinh trưởng không phân hóa hoặc ảnh hưởng nặng tới quá trình phân hóa bắp và cờ dẫn tới giảm năng suất
Hạn nặng trong quá trình thụ phấn – kết hạt làm giảm sự vận chuyển các chất ñồng hóa về cơ quan sinh trưởng của râu gây nên tình trạng chậm hoặc không phun râu ñược, làm tăng sự chênh lệch thời gian giữa phun râu và tung phấn Nặng hơn là xẩy ra tình trạng cây không có bắp, bắp không hạt hoặc ít hạt Hạn nặng còn làm cho cấu trúc sinh sản hoa cái bị ảnh hưởng nhiều hơn bông cờ Nhiệt ñộ vượt quá 380c gây ra hiện tượng “cháy” bông cờ Trong giai ñoạn trỗ cờ - phun râu nếu gặp hạn, nhiệt ñộ không khí > 350c, ñộ ẩm không khí < 70% thì hạt phấn bị chết dẫn ñến ngô không hạt Hiện tượng này xảy ra nhiều ở Việt Nam
Khi hạn xẩy ra ở thời kỳ trước trỗ, tỷ lệ khèi l−îng rễ/thân vµ lá tăng lên Khi hạn nặng hơn thì tỷ lệ này bị giảm và giảm mạnh tốc ñộ hấp thu dinh dưỡng từ ñất Khi ñó xảy ra sự phân bố lại các chất dự trữ trong thân, nếu hạn
Trang 28xảy ra trùng với thời kỳ tích lũy chất khô vào hạt sẽ xảy ra tình trạng ngô bị chín ép, cây ñổ non, hạt lép
Tóm lại hạn có thể ảnh hưởng ñến mật ñộ cây nếu xảy ra ở thời kỳ cây con thì bị giảm diện tích lá và tốc ñộ quang hợp ở thời kỳ trước trỗ, giảm ñộ lớn của bắp và khả năng kết hạt nếu xẩy ra trước trỗ và sau trỗ 2 tuần, giảm quang hợp – tăng tốc ñộ già hóa bộ lá trong khi tích lũy chất khô về hạt (Banzinger et al., 2000)[28] Ảnh hưởng khác nếu hạn xảy ra khi cây huy ñộng năng lượng và dinh dưỡng về việc phát triển bộ rễ
Hạn ảnh hưởng ñến năng suất ngô ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau
Hạn có thể ảnh hưởng tới năng suất hạt ở bất kỳ giai ñoạn nào của cây ngô Giống như các cây cốc khác, hạn gây ảnh hưởng nặng nhất vào thời kỳ ngô ra hoa (Edmeades et al., 1997; Edmeades, 1993; Heisey và Edmeades, 1999)[29], [30], [19] Năm 1960, Denmead và Shaw tiến hành thí nghiệm rút bớt lượng nước tưới ñến trạng thái héo trước trỗ, trong khi thụ phấn và sau thụ phấn ñã có kết luận hạn làm giảm năng suất tương ứng từ 25,50 và 21% [31] Tiếp theo ñó lại quan sát thấy hạn ảnh hưởng ñến mức héo trước phun râu (Classen, 1970)[32], khi phun râu và sau 3 tuần sau thụ phấn ñã gây thiệt hại năng suất tương ứng là 15, 53 và 30% Shaw ñã tổng kết rằng hạn từ 7 ngày trước trỗ và 15 ngày sau thụ phấn làm giảm năng suất gấp 2 – 3 lần so với hạn ở các thời kỳ sinh trưởng khác Thời kỳ cây ngô mẫn cảm nhất ñối với hạn ñược tác giả khác (Grant, 1989)[33] chỉ ra là từ 2 – 22 ngày sau khi phun râu, ñỉnh cao là 7 ngày sau khi phun râu, khi ñó số lượng hạt bị giảm tới 45% so với ñối chứng tưới ñầy ñủ, thí nghiệm này cũng công bố kết quả khối lượng hạt giảm tới 51% so với ñối chứng ở thời kỳ 12 – 16 ngày sau phun râu Một số tác giả (Heisey và Edmeades, 1999); Nesmith, 1992)[19], [34] còn theo dõi ñược thiệt hại tới 90% năng suất và số bắp hữu hiệu giảm tới 70% khi ngô gặp hạn vào thời kỳ từ chuẩn bị trỗ cờ ñến bắt ñầu ñẫy hạt Ngô mẫn
Trang 29cảm với hạn nhất vào giai ñoạn trỗ cờ - kết hạt Khi gặp ñiều kiện khô hạn xảy ra tình trạng phấn tung rồi nhưng râu chưa phun hay nói cách khác chênh lệch TP – PR kéo dài ra làm ảnh hưởng xấu ñến thụ phấn thụ tinh dẫn ñến số hạt trên cây bị giảm mạnh (Bolanos và Edmeades, 1996; Edmeades, 1993)[35], [30]
2.3.1.3 Cơ sở di truyền của tính chịu hạn ở cây ngô
Một số tác giả (Hsiao, 1993; Ludlow và Muchow, 1990; Turner, 1986)[47], [48], [22]ñã ñề nghị nhiều tính trạng gián tiếp nên ñược sử dụng trong chọn lọc chịu hạn Nhưng CYMYT ñã ñúc kết: chỉ một số tính trạng là
có hiệu quả (Edmeades et al., 2000)[28], nhưng muốn dùng ñược phải ñạt những yêu cầu sau: 1) Có tương quan di truyền (Genetic correlation) với năng suất hạt trong ñiều kiện hạn; 2) Có hệ số di truyền cao (Heritability); 3) Có biến thiên di truyền (Genatic variability); 4) Dễ ño ñếm và ít chi phí; 5) Ổn ñịnh trong suốt thời gian theo dõi; 6) Không liên quan ñến sự giảm năng suất trong ñiều kiện thuận lợi; 7) Có thể quan sát ñược khi trỗ hoặc trước trỗ ñể không tiến hành lai giữa các bố mẹ không mong muốn; 8) Có thể làm chỉ tiêu ñánh giá tiềm năng năng suất trước khi thu hoạch
Trong chọn lọc các vật liệu ngô chịu hạn vào giai ñoạn trỗ, một số chỉ tiêu gián tiếp (Secondary traits) có tương quan với năng suất trong ñiều kiện hạn ñược một số nhà khoa học tổng kết (Bolanos và Edmeades, 1996; Edmeades et al., 1997)[35], [29] Mỗi tính trạng ñược cho ñiểm như sau (Bolanos và Edmeades, 1996)[35]: Năng suất (ry) – tối ña là 40 ñiểm; ðộ di truyền (H) – tối ña 20 ñiểm; Chi phí (Cost) – tối ña là 10 ñiểm; Quan sát ñược khi trỗ hoặc trước khi trỗ (OABF) – tối ña 5 ñiểm; Ước lượng ñược tiềm năng năng suất trước thu hoạch (YEPH) – tối ña 5 ñiểm ðiểm càng cao biểu thị tính trạng càng ñược quan tâm
Kết quả dựa trên số liệu từ các dòng từ ñời S1 rút từ các quần thể trong
Trang 30ủiều kiện hạn ở Mờhico Cỏc dũng cú ủời tự phối cao khi mới nhập nội vào Việt Nam, chỳng phản ứng như thế nào trong ủiều kiện thiếu nước thỡ chưa thấy tài liệu nào cụng bố
2.3.2 Khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu chịu hạn trong chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
Với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, trong đó một phần do kết quả hoạt
động sống của con người gây ra, hiện nay cũng như trong tương lai việc sản xuất nông nghiệp có thể phải đối mặt với những khó khăn mới, một trong những khó khăn đó là phải thường xuyên tạo ra những giống cây trồng mới thích nghi tốt hơn với các thay đổi của môi trường Trong đó, hạn hán là một trong những yếu tố môi trường bất lợi nhất
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đ2 kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền thống với công nghệ sinh học hiện đại để chọn lọc các giống ngũ cốc, trong đó có cây ngô, thích nghi tốt hơn với các bất thuận của môi trường Trong các phương pháp của công nghệ sinh học hiện đại thì công nghệ ADN tái tổ hợp được ứng dụng nhiều trong lập bản đồ các gen chịu hạn, xác định và phân lập các gen chịu hạn, cuối cùng là chọn giống chịu hạn
ở Việt Nam, những nội dung nghiên cứu trên được đề cập trong những thập niên gần đây Việc sử dụng công nghệ ADN tái tổ hợp để nhận biết hệ thống các gen chịu hạn ở cây ngô là tương đối mới Tuy nhiên, cũng đ2 có một số công trình nghiên cứu đề cập tới nội dung trên song mới chỉ mang tính chất khởi đầu Trong hệ thống các gen liên quan đến khả năng chịu hạn thì
gen Dhn có vai trò hết sức quan trọng như đ2 trình bày ở trên Nếu chúng ta
xác định, phân lập, so sánh cấu trúc, xây dựng được mối quan hệ giữa cấu trúc với khả năng chịu hạn sẽ nâng cao hiệu quả chọn lọc các giống ngô chịu hạn như: nhanh chóng xác định được các vật liệu chịu hạn, ủánh giá khả năng chịu hạn của con lai, mở rộng phạm vi ứng dụng của giống
Trang 312.4 Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất
2.4.1 Khái niệm về dòng thuần và ưu thế lai
Dòng thuần là dòng có kiểu gen đồng hợp tử ở nhiều đặc trưng di truyền,
đây là khái niệm tương đối để chỉ các dòng tự phối đ2 đạt tới độ đồng đều và
ổn định cao ở nhiều tính trạng như; cao cây, cao đóng bắp, năng suất và màu hạt Các nghiên cứu của Shull (1908, 1909) [37], [40] đ2 chỉ ra rằng; khi tiến hành quá trình tự thụ ở ngô để tạo dòng thuần thì xảy ra sự suy giảm sức sống
và năng suất, nhưng sự suy giảm này được phục hồi hoàn toàn khi lai hai dòng với nhau Về sau phương pháp này đ2 trở thành phương pháp chuẩn trong chương trình tạo giống ngô lai (Crow, 1998) [43] Hiện nay, phương pháp tự phối là một trong những phương pháp chủ yếu được rất nhiều nước trên thế giới sử dụng vì các dòng tạo ra được lai thành những giống ngô lai cho năng suất cao hơn các giống hiện trồng Mặt khác, các dòng thuần có khả năng kết hợp cao ủược tạo ra nhiều hơn so với các phương pháp khác
* Phương pháp tạo dòng thuần
Trong quá trình tạo giống ngô lai việc tạo dòng thuần có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà chọn tạo giống Dòng thuần là công việc đầu tiên của quá trình chọn tạo giống ngô phải trải qua 3 giai đoạn: (1) chọn tạo dòng thuần, (2) đánh giá KNKH đồng thời chọn các tổ hợp lai ưu tú và (3) thử nghiệm các tổ hợp lai ưu tú
Ngô là cây giao phấn điển hình, bản thân cây ngô là một thể dị hợp tử mang kiểu gen dị hợp, ở kiểu gen dị hợp tử cây ngô đ2 biểu hiện ưu thế lai Mặt khác muốn có ưu thế lai cao hơn nữa phải tạo các dòng thuần có kiểu gen
đồng hợp tử để tạo con lai mang kiểu gen di hợp
P: AABBccDD xaabbCCdd
F1: AaBbCcDd
Trang 32Có nhiều phương pháp tạo dòng thuần: tạo dòng thuần bằng phương pháp truyền thống (tự phối cưỡng bức - inbreeding), đây là phương pháp đang được
áp dụng phổ biến Phương pháp cận huyết đồng máu (fullsib), nửa máu (halfsid) hoặc sib hỗn dòng, có thể tạo ra những dòng có sức sống và năng suất tốt hơn dòng rút ra từ con đường tự phối nhưng thời gian đạt tới độ đồng hợp tử dài hơn và không tạo ra những dòng có KNKH đột xuất cao hơn, kéo dài thời gian chọn lọc dòng (Ngô Hữu Tình, 2003) [8] Bên cạnh những phương pháp trên, còn có một số phương pháp tạo dòng nhanh như nuôi cấy bao phấn hoặc no2n chưa thụ tinh (Goodsell, 1961) Cho tới nay phương pháp
tự phối là phương pháp chủ yếu vì tự phối tạo ra cường độ phân ly mạnh nên nhanh đạt tới kiểu gen đồng hợp tử ở nhiều tính trạng và cho những dòng thuần có KNKH cao mà các phương pháp không tạo được
- Ưu thế lai về hình thái: Biểu hiện qua sức mạnh phát triển trong thời
gian sinh trưởng như tầm vóc của cây
- Ưu thế lai về năng suất: Được biểu hiện thông qua các yếu tố cấu
thành năng suất như khối lượng hạt, số hạt trên bắp, tỷ lệ hạt trên bắp
- Ưu thế lai về tính thích ứng: Biểu hiện qua khả năng chống chịu với
điều kiện môi trường bất thuận như : sâu, bệnh, khả năng chịu hạn
- Ưu thế lai về tính chín sớm: Thể hiện thông qua con lai chín sớm hơn
bố mẹ do sự biến đổi quá trình sinh lý, sinh hoá, trao đổi trong cơ thể Mặc dầu cho đến nay, có khá nhiều giả thuyết đưa ra nhằm giải thích hiện tượng
ƯTL, song chưa có giả thuyết nào giải thích được toàn diện các mặt của hiện tượng này Hai giả thuyết được chấp nhận rộng nhất là thuyết trội và thuyết siêu trội
Trang 33+ Giả thuyết về tính trội: Các tính trạng trội hình thành trong quá trình
tiến hoá của sinh vật để phù hợp với điều kiện ngoại cảnh Những gen tác
động có lợi cho quá trình phát triển có thể trở thành gen trội hoặc bán trội, còn những gen gây tác động bất lợi có thể trở thành các gen lặn Các gen trội có thể kìm h2m tác động gây hại của các alen tương ứng cùng locus trên nhiễm sắc thể tương đồng hoặc tương tác bổ trợ giữa các gen trội để hình thành tính trạng biểu hiện ƯTL
+ Thuyết siêu trội: Giải thích hiện tượng ƯTL bằng tương tác của các
alen cùng một locus trong trạng thái dị hợp tử Trong trạng thái dị hợp tử, con lai có sức sống mạnh và năng suất cao hơn các dạng đồng hợp tử trội và lặn của nó: AA < Aa >aa
2.4.2 ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô
Ưu thế lai đóng vai trò to lớn trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Năm 1670, hiện tượng sức sống của con lai hơn bố mẹ được Koelreuter I.G phát hiện khi thí nghiệm lai và mụ tả số lượng lớn con lai F1
giữa hai loài thuốc lỏ N.tabacum và N rutista Năm 1876, Charles Darwin là
người đầu tiên đưa ra lý thuyết về ưu thế lai nhưng đến năm 1909, H Shull mới bắt đầu công tác chọn tạo giống ngô lai Năm 1917 khi Jones đ2 đưa ra phương pháp sản xuất hạt lai kép nhằm hạ giá thành sản phẩm và ngay năm thử nghiệm đầu tiên (năm 1920) đ2 được nhanh chóng chấp nhận Mặt khác trong các loại giống cây trồng, ngô là một trong những cây thuộc nhóm cho
ưu thế lai cao nhất Các giống lai đơn đầu tiên được thử nghiệm năm 1960 đ2 chinh phục loài người bởi năng suất cao và độ đòng đều mặc dù giá thành hạt giống đắt
Song song với quỏ trỡnh phát triển ngô trên thế giới và các nước trong khu vực, ngô lai Việt Nam trong những năm gần đây đ2 phát triển không ngừng Năm 1990 diện tích trồng ngô lai ban đầu chỉ chiếm 5 ha nhưng đến năm 2003 là 909,80 ha (Tổng cục thống kê, 2003) [9] Ngoài việc tăng về diện
Trang 34tích thì ngô lai ngày càng phát triển mạnh mẽ và ưu thế lai đ2 thể hiện hầu hết các tính trạng của tổ hợp lai trong đó tính trạng năng suất thể hiện rõ rệt Nói
về tăng năng suất, so với năng suất ngô 1990 thì năng suất ngô năm 1996 tăng 40% và 73% ở năm 2002 (Niên gián thống kê, 2002) [10] Vì vây, Việt Nam trở thành nước có tốc độ phát triển rất nhanh trong lịch sử ngô lai thế giới Sản xuất ngô của Việt Nam hiện nay chủ yếu là gieo trồng các giống ngô lai LVN 10, CP888, CP999, B9698, LVN4… [3] Trong sản xuất hiện nay thường gặp 2 giống ngô lai quy ước và ngô lai không quy ước
* Ngô lai không quy ước (Non-conventional hybrid)
Là giống ngô lai được tạo ra trong đó ít nhất một thành phần bố mẹ không phải là dòng thuần Các giống lai không quy ước thường là:
- Giống x giống: Khả năng lai giữa các giống thường cho năng suất cao hơn từ 15 - 18% so với giống thụ phấn tự do có cùng thời gian sinh trưởng
- Dòng x giống hoặc giống x dòng (lai đỉnh): Các tổ hợp lai đỉnh có khả năng cho năng suất cao hơn 25 - 30% so với giống thụ phấn tự do có cùng thời gian sinh trưởng
- Lai đơn x giống (lai đỉnh kép): Tổ hợp lai đỉnh kép cho năng suất cao hơn 20 - 30% so với giống thụ phấn tự do cùng thời gian sinh trưởng
*Ngô lai quy ước
Là giống ngô lai giữa các dòng thuần với nhau Việc tạo ra các giống ngô lai quy ước được coi là thành tựu lớn nhất của khoa học nông nghiệp thế giới trong mấy chục năm qua [17] Đây là phương thức sử dụng có hiệu quả của
Trang 35hiện tượng ưu thế lai do hiệu ứng trội và siêu trội khi lai các dòng tự phối đời cao với nhau Dựa vào số dòng tham gia tạo giống, giống lai quy ước được phân thành:
- Lai đơn: công thức lai: A x B
Trong đó: A, B là dòng thuần (inbred line)
- Lai đơn cải tiến: (A x A’) x B hoặc (A x A’) x (B x B’) với A, B là dòng thuần A, A’ và B, B’ là các dòng chị em (sister line)
- Lai ba (A x B) x C với A, B, C là các dòng thuần
- Lai ba cải tiến: (A x B) x (C x C’) với A, B, C, C’ là dòng thuần C, C’ là dòng chị em
- Lai kép: (A x B) x (C x D) trong đó A, B, C, D là các dòng thuần Các giống ngô lai quy ước cho năng suất cao từ 8-14 tấn/ha, độ đồng đều cao, cây sinh trưởng mạnh, phẩm chất hạt đáp ứng yêu cầu thị trường Giống ngô lai quy ước yêu cầu thâm canh cao mới phát huy hết ưu thế lai và cho năng suất cao
2.5 Khả năng kết hợp và phương pháp đánh giá khả năng kết hợp
2.5.1 Khái niệm về KNKH
Khả năng kết hợp là khả năng của một dòng (giống) khi lai với dòng hoặc giống khác cho con lai có ưu thế lai cao Trong công tác chọn tạo giống cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng, con người luôn mong muốn tìm
được những nguồn gen có giá trị để tạo ra những giống ngô tốt phục vụ cho quá trình phát triển giống ngô lai Vì vậy phương pháp đánh giá KNKH của dòng là khâu quan trọng để tạo các giống ngô lai từ những dòng tự phối KNKH là sự biểu hiện các tính trạng của dòng trong tổ hợp lai được Sprague và Tatum (1942), Griffing (1956), Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền (1996)[12] chia thành hai loại: KNKH chung (General combining ability- GCA) và KNKH riêng (Special combining ability - SCA)
GCA là biểu hiện giá trị trung bình của tất cả các cặp lai và được xác định
Trang 36bởi yếu tố di truyền cộng nên chúng ổn định hơn dưới tác động của môi trường SCA thể hiện độ lệch so với giá trị trung bình của một cặp lai cụ thể,
được xác định bởi yếu tố ức chế, yếu tố tính trội, siêu trội và điều kiện môi trường Dưới tác động của điều kiện môi trường sự biểu hiện GCA định hơn còn sự biểu hiện của SCA biến động hơn (Sprague và Tatum, 1942) [44] Để
đánh giá KNKH của dòng hoặc giống các nhà nghiên cứu thường sử dụng hai phương pháp chính: lai đỉnh (Topcross) và lai luân giao (Diallen cross)
Phần lớn các tác giả nhận định rằng, để đạt được những kết quả mong muốn trong lai đỉnh việc chọn đúng cây thử là rất quan trọng, nó phụ thuộc lớn vào mục đích của các nhà tạo giống Cây thử phải đạt được yêu cầu: Qua lai thử các dòng phải phân biệt được giữa chúng với nhau thông qua KNKH Một số nhà nghiên cứu đ2 đưa ra một số yêu cầu về chọn cây thử
* Chọn cây thử
Cây thử tốt là cây thử khi lai với các dòng đem thử thì các dòng này có thể được phân biệt giữa chúng với nhau (Rawlings và Thompson, 1962) [46] Cây thử thích hợp là cây thử cung cấp chính xác giá trị của từng dòng đem thử
và đạt được giá trị di truyền lớn nhất Hầu hết các tác giả thống nhất trong lai
đỉnh cây thử phải có ưu thế lai khác với vật liệu đem thử Cây thử phải khác với nguồn, dòng định thử để nâng cao độ chính xác nên sử dụng nhiều cây thử
có nền di truyền khác nhau
Trang 372.5.3 Đánh giá KNKH bằng phương pháp luân giao
Luân giao là đem các dòng có KNKH chung cao được chọn đem lai luân giao trực tiếp với nhau Trong lai luân giao các dòng vừa là cây thử của dòng khác vừa là cây thử của chính nó Phương pháp lai luân giao xác định được bản chất và giá trị di truyền của các tính trạng cũng như KNKH chung và riêng của các vật liệu tham gia Phân tích luân giao được thể hiện theo hai phương pháp chính: phương pháp phân tích Hayman và phương pháp Griffing Phương pháp phân tích Hayman: Giúp xác định được tham số di truyền của bố mẹ cũng như ở các tổ hợp lai Tuy nhiên, việc xác định các thông số chỉ chính xác khi bố, mẹ thoả m2n điều kiện của Hayman nêu ra Qua phân tích lai luân giao, phương pháp Hayman được tiến hành theo 2 bước:
Phương pháp 1: Bao gồm các cặp lai thuận và nghịch + các dòng bố
mẹ (P), số tổ hợp lai (N) , N = P2
Phương pháp 2: Bao gồm các cặp lai thuận và bố mẹ, N = P (P+1) /2 Phương pháp 3: Bao gồm các cặp lai thuận và nghịch, N = P (P-1) Phương pháp 4: Chỉ có cặp lai thuận, N = P (P-1)/2
Trong 4 phương pháp phân tích của Griffing, phương pháp 1 và 4 được áp dụng rộng r2i nhất trong công tác tạo giống ngô Hiện nay phương pháp 4
được sử dụng rộng r2i nhất trong quá trình phân tích KNKH trong quá trình chọn tạo giống ngô bởi sự tiện lợi không tốn nhiều công sức, đạt kết quả nhanh và chính xác
Trang 383 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu là cỏc dũng và giống ngụ nếp ủịa phương ủó qua tự phối ủời 4
và ủời 5 cú nguồn gốc từ cỏc mẫu giống ngụ nếp ủịa phương như bảng sau:
Bảng 3.1: Nguồn gốc cỏc dũng ngụ thớ nghiệm STT Kớ hiệu
- Vụ Thu ủụng 2009: Tạo các tổ hợp lai bằng phương pháp lai luân giao
- Vụ Xuân 2010: Khảo nghiệm các tổ hợp lai, chọn ra các tổ hợp lai ưu
tú, đánh giá khả năng kết hợp của các dòng trong điều kiện nhờ nước trời
Trang 393.2 Néi dung nghiến cụu
+ Thắ nghiệm 1: đánh giá sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu của dòng bố mẹ, tiến hành lai tạo hạt tổ hợp lai
+ Thắ nghiệm 2: đánh giá sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu của các THL trong ệiÒu kiỷn n−ắc trêi
3.3 Ph−ểng phịp nghiến cụu
3.3.1.Thắ nghiệm 1: Gồm 9 quần thể ngô, mỗi quần thể bố trắ 1 ô thắ nghiệm mỗi ô 10 m2, bố trắ theo kiểu tuần tự
- Phương pháp lai: Phương pháp lai luân giao theo mô hình 4 của Griffing (lai
một chiều không tự phối) Sơ ựồ lai như sau:
Ghi chú: Ô ký hiệu màu ựen là tự phối
Trang 403.3.2.Thắ nghiệm 2 : đánh giá sinh trưởng, năng suất và chống chịu của các
tổ hợp lai ngô nếp trong ựiều kiện canh tác nhờ nước trời với ựối chứng ngô MX4 Bố trắ theo kiểu tuần tự không lặp lại
Bảng 3.2 : Danh sách vật liệu thắ nghiệm vụ xuân 2010