MỤC TIÊU: - Biết thêm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con ngườiBT1 - Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm v[r]
Trang 1TUẦN 7 THỨ HAI NGÀY 27 THÁNG O9 NĂM 2010
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU: * TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông , tôn trọng luật lệ , qui tắc chung của cộng đồng ( Trả lời được các CH trong SGK )
* KỂ CHUYỆN: Kể lạiđược một đoạn của câu chuyện.(HSKG kể lại được một đoạn của
câu chuyện theo lời của nhân vật)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa SGK; Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng 1 đoạn
của bài Nhớ lại buổi đầu đi học
Trả lời câu hỏi
-Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: ) a/ Giới thiệu bài:
b/ Luyện đọc
*GV đọc toàn bài : Giọng nhanh, dồn dập.
*HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
*Đọc từng câu
-GV cho HS đọc từng câu đến hết bài
- Hướng dẫn HS đọc : sững lại, chạy tán
loạn, khuỵu xuống,xuýt xoa…
*Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 Hd : ngắt nghỉ đúng dấu câu
Nhấn giọng các từ ngữ : cướp, bấm nhẹ, lao
đến, ngần ngừ…
Đoạn 2 Hd : giọng nhanh, dồn dập
Nhấn giọng : lảo đảo, khuỵu xuống…
Đọc đúng câu hỏi : chỗ này…
Đoạn 3: Đọc giong chậm lại Đọc dúng
giọng bác xích lô và cậu bé
*Luyện đọc trong nhóm : Đoạn
-GV theo dõi uốn nắn các em đọc đúng
*Thi đọc giữa các nhóm:
c/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H:Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu?
-Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?
- 2 HS lên bảng đọcthuộc lòng
-Theo dõi GV đọc mẫu
-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài -Đọc từ khó
-Hs luyện đọc đoạn 1
-Hs luyện đọc đoạn 2
-Hs luyện đọc đoạn -Luyện đọc trong nhóm đôi
-3 Hs đọc trước lớp Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
-Chơi bóng ở dưới lòng đường
-Vì Long mải chơi bóng xuýt tông phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác
Trang 2H:Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn?
H:Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi
tai nạn xẩy ra?
H:Tìm những chi tiết thấy Quang rất ân hận
trước tai nạn của mình gây ra?
H:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
d.Luyện đọc lại:
-GV cho HS đọc phân vai(người dẫn chuyện,
bác đứng tuổi, Quang)
-Cho HS thi đọc phân vai
KỂ CHUYỆN
GV nêu nhiệm vụ
Các em nhập phân vai một nhân vật trong
câu chuyện, kể lại một đoạn của câu chuyện
a)GV Hd kể
H:Câu chuyện được kể theo lời là ai?
H:Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của những nhân vật nào?
b)Kể trước lớp
4.Củng cố -Dặn dò:
-Em có nhận xét gì về nhân vật Quang?
-Lời khuyên của câu chuyện là gì?
-Về nhà kể cho người thân nghe.Đọc bài :
Bận
Nhận xét tiết học
nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
-Quang xuýt bóng chệch lên vỉa hè Đập vào đầu một cụ già qua đường làm cụ lảo đảo ôm đầu khuỵu xuống
-Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang -Quang sợ tái cả người
-Quang thấy lưng còng của ông cụ giống lưng ông nội mình
-Quang mếu máo xin lỗi
-Không được đá bóng dưới lòng đường -Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm.Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng -HS phân vai luyện đọc trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-HS lắng nghe Bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt
-Theo lời người dẫn chuyện
-Kể đoạn 1: Theo lời quang, Vũ, Long, bác
đi xe máy
-Kể đoạn 2: Theo lời Quang Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
-Kể đoạn 3: Theo lời Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
-1 HS lên kể mẫu
-HS chia nhóm đôi, tập kể cho nhau nghe -3 đến 4 HS lên thi kể
Nhận xét , chọn bạn kể tốt -Quang có lỗi vì làm cụ già bị thương
-Quang là người biết ân hận, nhận ra lỗi của mình
-Quang thấy ông cụ giống ông nội, thương
cụ, Quang rất ân hận vì đã gây ra tai nạn đáng tiếc
TOÁN:
BẢNG NHÂN 7
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong việc giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 3- Các tấm thẻ có 7 chấm tròn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Đặt tính rồi tính : 40 : 6 32 : 4 33 : 5 24 :4
-Nhận xét và ghi điểm
2.Dạy bài mới :
a)Giới thiệu – ghi bảng:
b)Hướng dẫn lập bảng nhân 7.
-Gắn một tấm bìa có 7 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn?
-7 được lấy mấy lần?
-7 lấy một lần nên ta lập được phép nhân:
7x1=7 ghi bảng
-Gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: có hai tấm
bìa , mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn, vây 7 được
lấy mấy lần?
-Hãy lập phép tính tương ứng
-7 nhân 2 bằng mấy?
-Vì sao em biết 7x2=14
-Viết lên bảng phép nhân: 7x2=14 và yêu
cầu Y/c Hs dùng các tấm bìa lập bảng nhân 7
-Yêu cầu đọc bảng nhân 7 vừa lập được
? Em có nhận xét gì về bảng nhân 7 ?
-HD cho HS thi học thuộc lòng
3.Thực hành:
Bài 1.Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
-Một tuần lễ có mấy ngày?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Lớp và giáo viên nhận xét- nêu lời giải
khác
-2 HS lên bảng làm
Lớp làm bảng con
-Có 7 chấm tròn
-7 được lấy một lần
-HS đọc : 7 nhân 1 bằng 7
-7 được lấy 2 lần
-7 x 2
-7 nhân 2 bằng 14
-Vì 7x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên 7x2=14 -Bảy nhân hai bằng mười bốn
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28…
Thừa số thứ nhất đều bằng 7, thừa số thứ hai
… -Cả lớp đọc đồng thanh 2 lần
Tính nhẩm Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14
7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63
Học sinh đọc đề
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày Hỏi 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Số ngày của 4 tuần lễ
- 1 học sinh làm bảng phụ – lớp làm vào vở
Tóm tắt:
1 tuần lễ: 7 ngày
4 tuần lễ: ….ngày?
Trang 4Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
-GV Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 7
hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 7
- HS đọc xuôi Đọc ngược dãy số vừa tìm
được
5.Củng cố – dặn dò ::
-YC HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7 vừa
học Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học
Bài giải
Cả 4 tuần lễ có số ngày
7 x 4 = 28(ngày) Đáp số: 28 ngày
Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống :
-Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
- Học sinh thi đua làm nhanh , làm đúng
- Đọc bảng nhân 7
- Nhắc nội dung bài học
LUYỆN TOÁN:
ÔN BẢNG NHÂN 7
I MỤC TIÊU:
- Củng cố bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong việc giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
VBT; Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.HDHS ôn luyện:
Bài 1.Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
-Một lớp có mấy Tổ?Mỗi tổ có mấy HS?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Lớp và giáo viên nhận xét- nêu lời giải
Tính nhẩm Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính
7 x 2 = 14 7 x 5 = 35 … 0 x 7 = 0
7 x 4 = 28 7 x 3 = 21 7 x 0 = 0
7 x 8 = 56 7 x 4 = 7 1 x 7 = 7 Học sinh đọc đề
-Một lớp có 7 tổ, mỗi tổ đều có 7 học sinh Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
-Một lớp có 5 tổ, mỗi tổ có 7HS
- Số HS của lớp
- 1 học sinh làm bảng phụ - lớp làm vào vở
Trang 5Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
- YCHS đọc xuôi Đọc ngược dãy số vừa tìm
được
2.Củng cố – dặn dò ::
-YCHS về đọc thuộc lòng bảng nhân 7
-Nhận xét tiết học
Tóm tắt:
1 tổ: 7 HS
5 tổ: …HS?
Bài giải
Lớp đó có số học sinh là:
7 x 5 = 35 (học sinh) Đáp số: 35 học sinh Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống :
-Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
- Học sinh thi đua làm nhanh , làm đúng
- Nhận xét thứ tự trong dãy số
- Đọc dãy số
- Nhắc nội dung bài học
THỨ BA NGÀY 28 THÁNG O9 NĂM 2010
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 7và sử dụng tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi và HS đọc bảng nhân 7
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Luyện tập – thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả của
các phép tính trong phần a)
-Vài em đọc bảng nhân 7
-Vài em nhắc lại tên bài
Tính nhẩm -Yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
a) 7 x 1 = 7 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 4 = 28
7 x 3 = 21 7 x 0 = 0
7 x 8 = 56 7 x 5 = 35
7 x 9 = 63 0 x 7 = 0
7 x 7 = 49 7 x 10 = 70 b) 7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
Trang 6-Yêu cầu tiếp tục làm phần b).
H: Em có nhận xét gì về kết quả, các thừa
số, thứ tự của các thừa số trong hai phép tính
nhân 7x2 và 2x7
Bài 2 : Nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính của biểu thức
- Lớp và giáo viên nhận xét ,nêu cách làm
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
1lọ: 7 bông hoa
5 lọ:… bông hoa?
Bài 4: Nêu yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Vẽ hình chữ nhật có chia các ô lên bảng
-Nêu bài toán
-Hãy nêu phép tính để tính số ô vuông có
trong cả 4 hàng
-Yêu cầu HS làm tiếp phần b)
-So sánh 7 x 4 và 4 x 7
Bài 5(HSKG)
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp và giáo viên nhận xét sửa sai
3.Củng cố – dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 7
-Nhận xét tiết học
2 x 7 = 14 6 x 7 = 42
4 x 7 = 28 3 x 7 = 21
7 x 4 = 28 7 x 3 = 21
5 x 7 = 35 7 x 5 = 35 -Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi.
Tính:
-Thực hiện từ trái sang phải
-4 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
a)7 x 5 + 15 = 35+15 7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 50 = 80 b)7 x 7+21= 49+21 7 x 4 + 32 = 28 + 32 =70 = 60
1 HS đọc đề
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số bông hoa cắm trong 5 lọ là
7 x 5 = 35(bông hoa) Đáp số: 35 bông hoa
Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống
-Phép tính 7 x 4 = 28
4 x 7 = 28
-Ta có 7 x 4 = 4 x 7
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
-a)14, 21, 28,35;42.
-b)56, 49, 42,35;28.
- 1 học sinh lên bảng làm – làm vào vở
- Đọc bảng nhân 7
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố bảng nhân 7 và sử dụng tính giá trị của biểu thức và giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
Trang 71.HDHS ôn luyện:
Bài 1: Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Lớp và GV nhận xét
Bài 2 : Nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính của biểu thức
- Nhận xét chung - Lưu ý HS cách TB
Bài 4: Nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt Mỗi túi : 7 kg
Một chục túi:… kg?
* Gợi ý: Một chục túi là bao nhiêu túi?
- Chấm, chữa bài, nhận xét chung
Bài 5 -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Lớp và giáo viên nhận xét sửa sai
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Tính nhẩm -Yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- HS làm vào VBT nối tiếp nhau nêu kết quả a) 7 x 9 =63 7 x 5 = 35
7 x 8 = 56 7 x 6 = 42
7 x 7 = 49 7 x 10 = 70
7 x 2 = 14 7 x 0 = 0
7 x 3 = 21 7 x 1 = 7
7 x 4 = 28 1x 7 = 7
Viết số thích hợp vào ô trống:
- 3HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
7 x 2 = 2 x 7 x 5 = 5 x
6 x 7 = 7 x 4 x 7 = 7 x
- Nhận xét số vừa điền vào ô trống
Tính:
-Thực hiện từ trái sang phải
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
a)7 x 6 + 18 = 42+18 7 x10 + 40 = 70 + 40 = 60 = 110 b)7 x 3+29 = 21+29 7 x 8 + 38 = 56 + 38 = 50 = 94
- Nhận xét bài làm của bạn
1 HS đọc đề
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào VBT
Bài giải:
Một chục túi có số kg ngô là
7 x 10 = 70 (kg) Đáp số: 70 kg ngô
- Nhận xét bài làm của bạn
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
-a)14, 21, 28,35;42.
-b)56, 49, 42,35;28.
- 1 học sinh lên bảng làm - Lớp làm vào v
- Nhắc nội dung ôn luyện
CHÍNH TẢ:TẬP CHÉP:
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Chép và trình bày đúng bài CT
- Làm đúng BT(2) a/b
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT3)
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- VBT; Bnảg phụ; Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng, viết các từ sau: nhà
nghèo, ngoằn ngoèo, cái gương, vườn rau
-Gọi 2 HS đọc lại 29 chữ cái đã học
-Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :a/Giới thiệu, ghi bảng
b/Hướng dẫn viết chính tả
*GV đọc đoạn văn
H:Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
H:Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn trên?
H:Lời các nhân vật được viết như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó
-GV đọc - HS viết vào bảng con
*Viết chính tả
Hs nhìn sách chép bài
*Soát lỗi
Gv đọc bài
Thu 1 số vở chấm - Nhận xét chung
c/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a)-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm
- Chữa bài
- HS đọc thuộc lòng và viết lại
-Yêu cầu HS viết lại vào vở
-2 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc
-1 Hs đọc lại -Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ba chấm
-Lời các nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-xích lô, quá quắt, lưng còng,
-Hs chép bài -Hs soát lỗi
1 HS đọc yêu cầu -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Mình tròn, mũi nhọn Chẳng phải bò, trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn.
(Là cái bút mực)
1 HS đọc yêu cầu
Hs lên bảng điền nối tiếp
Số T.T Chữ Tên chữ
Trang 94.Củng cố – dặn dò:
- Trả bài nhận xét Sửa lỗi sai phổ biến
- Về nhà học thuộc tất cả các chữ cái đã học
và viết lại những lỗi sai
-Nhận xét tiết học
- Về đọc bài
- Nhắc nội dung bài học
LUYỆN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Thông qua bài đọc giúp HS hiểu ND bài "Lưa và ngựa"
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1 HD HSLuyện đọc:
- GV đọc mẫu bài văn (giọng người DC thong
thả,chậm rãi;giọng lừa mệt nhọc khẩn khoản, cầu
xin;giọng ngựa lạnh lùng thờ ơ khi trả lời lừa;rên
lên hối hận khi phải chở tất cả đồ đạc của lừa)
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Gọi học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng thể hiện đúng
giọng đọc của nhân vật(HSKG)
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong
bài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Nhận xét sự tiến bộ của từng HS
2 HDHS tìm hiểu bài qua ND bài đọc:
-Yêu cầu đọc thầm bài văn và TLCH
H: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ?
H: Vì sao ngựa không giúp lừa?
H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
H:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc nd bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài mới
-Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đọc nối tiêp từng câu trước lớp
- Đọc nối tiếp từng đoạn
-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên
-Đọc chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi Đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Thi đọc phân vai
- Đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung
- Lừa xin ngựa mang đỡ dù chỉ chút ít đồ
- Ngựa lười không muốn chở nặng thêm
- Lựa kiệt lực ngã và chết,người chủ …
- Giúp bạn chính là giúp mình
- HS nhắc lại nội dung ôn luyện
- Xem trước bài “Bận ”
Trang 10THỨ TƯ NGÀY 29 THÁNG O9 NĂM 2010
TẬP ĐỌC:
BẬN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc bài với giọng vui vẻ,sôi nổi
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người, mọi vật và cả em đều bận rộn để làm những công việc
có ích, đem những niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.( trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa sgk; Bnảg phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Trận bóng dưới lòng đường
-Nhận xét và ghi điểm
2.Dạy bài mới:a/ Giới thiệu bài
b/ Luyện đọc:
*Đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui
tươi, sôi nổi
*HD đọc và giải nghĩa từ.
*Đọc từng câu
Luyện đọc : vẫy, làm lửa, ánh sáng…
*Đọc từng đoạn trước lớp
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Khổ thơ 1 “ Từ đầu …làm lửa”
sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất miền
Bắc nước ta, sông chảy qua Hà Nội Nước
sông có nhiều phù sa nên có màu đỏ Vì thế
gọi là sông Hồng
Yêu cầu HS đọc chú giải từ mùa vào,
+ Khổ thơ 2
Yêu cầu HS đọc chú giải từ: đánh thù
+ Khổ thơ 3
*Đọc trong nhóm:
*Thi đọc giữa các nhóm.
Nhận xét - chọn bạn đọc hay nhất
Đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
H:Mọi người, mọi vật xung quanh em bé đều
bận những việc gì ?
- 3 HS đọc bài nối tiếp đoạn
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
-Hs luyện đọc
-Chú ý ngắt giọng đúng: nhịp 2/ 2
*Hs luyện đọc đoạn 1
Ngắt nhịp 2/2 : “ Cô … bận chơi”
+Hai câu nhịp 1/ 3:
Bận / tập khóc cười Bận / nhìn ánh sáng //
*Hs luyện đọc đoạn 2 -Nghỉ ở cuối mối dòng thơ
*Luyện đọc đoạn 3
- Hs đọc nhóm đôi
- 3 Hs thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
-Lớp đọc 2 lần
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Trời thu bận xanh,sông Hồng bận chảy, Xe bận chạy, Lịch bận tính ngày;