1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng bắc giang

82 730 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc và Pidu (Pietrain x Duroc) nuôi tại trại Quang Sáng - Bắc Giang
Tác giả Đoàn Thị Loan
Người hướng dẫn TS. Phan Xuân Hảo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 644,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðOÀN THỊ LOAN

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN, SINH TRƯỞNG

CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F 1 (LANDRACEYORKSHIRE)

PHỐI VỚI ðỰC DUROC VÀ PIDU (PIETRAINDUROC)

NUÔI TẠI TRẠI QUANG SÁNG - BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN XUÂN HẢO

HÀ NỘI 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là

trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã

ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

ðoàn Thị Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất ñến TS Phan Xuân Hảo, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản; Viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

ðoàn Thị Loan

Trang 4

2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh

2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18

4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu 29 4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu 29 4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu

Trang 5

4.2 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa 55 4.3 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn giai ñoạn từ cai sữa ñến

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

D

KL

L L×Y

P PiDu TTTĂ

Y

Giống lợn Duroc Khối lượng Giống lợn Landrace Lợn lai Landrace và Yorkshire Giống lợn Pietrain

Lợn lai giữa Pietrain và Duroc Tiêu tốn thức ăn

Giống lợn Yorkshire

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.7 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối

4.9 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con giai ñoạn từ cai sữa

4.10 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn giai ñoạn từ 60 ngày ñến

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Số con ñẻ ra/ổ, số con ñẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái

4.2 Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nái F1(L×Y) khi

4.3 Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và PiDu

4.4 Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và

4.5 Số con cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và PiDu

4.6 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và

4.7 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu dùng trong nước và ngoài nước về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm thịt lợn Nhiều nước trên thế giới trong công tác giống lợn coi việc sử dụng lợn ñực Pietranin, Duroc và các ñực lai tổng hợp ñể tạo ra các tổ hợp lai mới có năng suất và chất lượng thịt cao là một biện pháp quan trọng trong sản xuất lợn lai thương phẩm

Các giống lợn nội của nước ta có khả năng thích nghi rất tốt với ñiều kiện chăn nuôi của Việt Nam, tuy nhiên năng suất thấp, tỷ lệ mỡ cao, không ñáp ứng ñược nhu cầu ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng về số lượng và chất lượng sản phẩm thịt lợn, nước ta ñã nhập các giống lợn ngoại như; Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietranin…, ñể nuôi thích nghi, phục lai tạo sản xuất giống lợn trong nước Các giống lợn nhập vào nước ta dần thích nghi và cho năng suất cao, trong ñó thì hai giống lợn Landrace và Yorkshire có khả năng thích nghi tốt nhất, ñây là hai giống lợn hướng nạc, việc lai tạo hai giống lợn này ñể tạo ra thế hệ lợn nái lai hai giống là một trong những hướng ñi quan trọng ñể

mở rộng quy mô, chất lượng sản phẩm và thay ñổi cơ cấu ñàn lợn ở các tỉnh phía Bắc và trong nước

Cơ sở chăn nuôi Quang Sáng – Bắc Giang là một cơ sở chăn nuôi lợn

tư nhân mới ñi vào hoạt ñộng từ năm 2006, chủ yếu cung cấp con giống và con lai nuôi lấy thịt Cơ sở chăn nuôi lợn Quang Sáng nói riêng và ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn nói chung hiện nay, lợn lai F1(Landrace × Yorkshire) ñược nuôi làm nái rất phổ biến ñể phối với ñực Duroc, Pietranin, và PiDu (Pietrain × Duroc) tạo ra con lai thương phẩm nuôi lấy thịt phục vụ cho việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Việc theo dõi, ñánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của các tổ hợp lai là những vấn ñề rất cần

Trang 10

thiết, từ ựó có những giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm ựáp ứng nhu cầu chăn nuôi lợn hướng nạc trong những năm tiếp theo

Để biết ựược một cách tắch cực, ựầy ựủ về tình hình chăn nuôi lợn và năng suất chăn nuôi của một số tổ hợp lai máu ngoại trong các trang trại cũng như ựể góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn ngoại trong ựiều kiện chăn

nuôi hiện nay chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá năng suất sinh sản, sinh

tr ưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F 1 (Landrace x Yorkshire) ph ối với ựực

Duroc và PiDu (Pietrain x Duroc) nuôi t ại trang trại Quang Sáng - Bắc

GiangỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace ừ Yorkshire) phối với ựực Duroc và PiDu (Pietrain ừ Duroc)

- Xác ựịnh tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

- đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của hai tổ hợp lai trên

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu

Mỗi giống vật nuôi có bản chất sinh học ñược thể hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó Kiểu hình là biểu hiện cụ thể của kiểu gen dưới tác ñộng của các nhân tố môi trường khác nhau ðể công tác chọn giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước tiên cần có những kiến thức cơ bản về di truyền học, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng

về mức ñộ hơn sự sai khác về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña gen (polygene)

Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng

Giá trị kiểu hình (P - Phenotyphic value) của bất kỳ tính trạng số lượng nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G - Genotypic value) và sai lệch môi trường (E - Enviromental deviation)

Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu thị như sau:

P = G + E

Trang 12

2.1.2.1 Giá tr ị kiểu gen (G)

Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy ñịnh Tuỳ theo tác ñộng khác nhau của gen các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp (A – Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội (D – Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch lấn át gen (I – Interaction deviaton hoặc Epistatic deviation)

G = A + D + I

Giá trị cộng gộp (A): ñể ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang ñời con phải có một giá trị ño lượng có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với kiểu gen Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy ñịnh một tính trạng số lượng nào ñó ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối với tính trạng số lượng ñó Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang ñược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể

Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ñịnh và có thể truyền ñược cho thế hệ sau Do ñó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là nhân tố chủ yếu sinh ra ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc Tác ñộng của các gen ñược gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của kiểu gen ñồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng cho ñời sau Tiềm năng di truyền do tác ñộng cộng gộp của gen bố và mẹ tạo nên gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống

Sai lệch trội (D): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu Lanh và cộng sự, 1999[17]) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang con cái

Sai lệch át gen (I): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa các gen thuộc các locus khác nhau Sai lệch át gen không có khả năng di truyền cho thế hệ sau

Trang 13

2.1.2.2 Sai l ệch môi trường (E)

Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)

Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác ñộng lên toàn bộ con vật suốt ñời của nó

Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời con vật

Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có giá trị kiểu hình chi tiết như sau:

P = A + D + I + Eg + Es Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:

- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:

+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc

+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối giống tạp giao

- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý…

2.1.3 Cơ sở của sự lai tạo giống và ưu thế lai

2.1.3.1 Lai gi ống

Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho ñực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau Do ñó ñời con của chúng mang ñặc tính của bố mẹ nó

Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên

Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền của quần thể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh

Trang 14

2.1.3.2 Ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các ñặc ñiểm vượt trội hơn cha mẹ

về sức sống, tốc ñộ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng

Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết

và sự suy giảm sức sống do cận huyết ñược khắc phục trở lại khi lai giống

Thuật ngữ ưu thế lai ñược hiểu như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của ñời con so với trung bình của ñời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng ñối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược nâng cao, khả năng lợi dụng thức ăn tốt

Bản chất hiện tượng ưu thế lai ñược giải thích bởi ba thuyết ñó là thuyết trội, thuyết siêu trội và tương tác gen

- Thuyết trội: Các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế

hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff

và mẹ có kiểu gen aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf

Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen, nên xác suất có một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội

và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Nhiều tác giả ñã chứng minh ñược hiện tượng này và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen

- Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái ñồng hợp tử và các alen di hợp tử có tác ñộng lớn hơn các cặp alen ñồng hợp tử Aa>AA>aa Do vậy, kiểu gen dị hợp

tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường

- Tương tác gen: hai giống ñã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong ñó có tác ñộng tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai

Trang 15

Cơ sở thống kê của ưu thế lai

Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964 Ưu thế lai ở F1: HF1 = dy2, trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: HF1 = ∑dy2 Như vậy, ưu thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai quần thể

Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai khác nhau Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2 Do ñó HF2 = 1/2HF1

Thay ñổi trung bình từ F1 ñến F2 cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá cận huyết Ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh hưởng của mẹ Chẳng hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn Ưu thế lai quan sát ñược ở F1 không có ñóng góp của mẹ ở F2, mặc dù ưu thế lai mất ñi một nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F1

Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con Ảnh hưởng của

mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh của những cá thể

mẹ khác nhau gây ra Ảnh hưởng của mẹ có thể ñược thực hiện trong quá trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời của vật nuôi và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau, có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:

- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng phải là AND ngoài nhân

- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do AND ngoài nhân

- Ảnh hưởng của mẹ trong giai ñoạn trước ñẻ

- Ảnh hưởng của mẹ qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con

- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh

Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống,

Trang 16

nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1 Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1 Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của

mẹ và ưu thế lai của bố

Tính ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh từ các giá trị trung bình của ñời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai:

- Công th ức lai

Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai, mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược

có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con/ổ và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)[42]

- Tính trạng

Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, các tính trạng khác nhau thì có mức

ñộ di truyền khác nhau Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống

và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng này có hệ số di

Trang 17

truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn

Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau, số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%, số con cai sữa có ưu thế lai của

mẹ là 11%, khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%, ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)[76]

- S ự khác biệt giữa bố và mẹ

Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng khác xa nhau về di truyền thì ưu thế lai thu ñược càng lớn Nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần

Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý, ưu thế lai càng cao Như vậy, ưu thế lai của một tính trạng phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh

2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh

sản của lợn nái

2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa /nái/ năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa

Ian Gordon (2004)[58] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của các thành phần cấu thành ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm lần lượt là: số con ñẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con

từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ thai lứa sau

Theo Van der Steen (1986)[85], sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu về tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra /ổ và thời gian từ khi cai sữa ñến ñộng dục lại, phối giống có kết quả

Trang 18

Trần đình Miên và cộng sự (1997)[18] cho biết: việc tắnh toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét ựến các chỉ tiêu như chu kỳ ựộng dục, tuổi thành thục về tắnh, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ựẻ ra /lứa Mabry và cộng sự (1997)[67] cho rằng: các tắnh trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ựẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ựẻ/nái/năm Các tắnh trạng này ảnh hưởng lớn ựến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

Năng suất sinh sản của lợn nái ựược cấu thành bởi nhiều yếu tố, do ựó cũng có nhiều chỉ tiêu ựể ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Trong thực tế người ta thường quan tâm ựến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất mà qua ựó

có thể ựánh giá ựược khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái như:

- Tuổi ựộng dục lần ựầu: là thời gian từ sơ sinh ựến khi lợn cái hậu bị ựộng dục lần ựầu Tùy theo từng giống và ựiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau mà tuổi dộng dục khác nhau Lợn ngoại có tuổi ựộng dục muộn hơn lợn nội, chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý thì tuổi ựộng dục cũng muộn hơn chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý

- Tuổi phối giống lần ựầu: Thông thường người ta phối giống lần ựầu vào lần ựộng dục thứ 2 hoặc thứ 3 vì ở lần ựộng dục ựầu cơ thể phát triển chưa ựầy ựủ, chưa tắch lũy ựủ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng ắt, chưa ựều nên thường bỏ qua không phối giống

- Tuổi ựẻ lứa ựầu: là tuổi khi lợn nái ựẻ lứa thứ nhất Tuổi ựẻ lứa ựầu nói lên tuổi thành thục về tắnh, thể vóc ựảm bảo về khối lượng của lợn nái khi ựưa vào phối giống

- Số con ựẻ ra/ổ (con): là tổng số con ựẻ ra trong 1 ổ bao gồm cả số con

ựẻ ra sống và số con ựẻ ra chết Chỉ tiêu này ựánh giá khả năng ựẻ sai hay ựẻ

ắt con của giống, khả năng nuôi con của lợn nái ựồng thời ựánh giá ựược kỹ thuật chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống

- Số con ựẻ ra sống/ổ (con): Là số con ựẻ ra sống ựược ựến khi lợn mẹ

Trang 19

ựẻ ra con cuối cùng đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh ựúng khả năng ựẻ sai hay ựẻ ắt con của giống ựồng thời phản ánh cả chất lượng ựàn con ựẻ ra

- Số con ựẻ ra chết/ổ (con): Có thể là thai chết, thai non, thai gỗ, chết trong quá trình ựỡ ựẻ, chết trong khoảng thời gian từ khi ựẻ con ựầu tiên ựến con cuối cùng (thường ựược tắnh trong vòng 24 giờ)

- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): Là khối lượng cân sau khi lợn con ựẻ

ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa ựầu đây là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở chăn nuôi Khối lượng sơ sinh cao hay thấp ảnh hưởng ựến các giai ựoạn sau này

- Số con 21 ngày tuổi (con): đánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi con khéo của lợn mẹ

- Số con cai sữa/ổ (con): đây là chỉ tiêu ựánh giá rất quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vì số con cai sữa/ổ cao thì số con cai sữa/nái/năm cao, như vậy hiệu quả chăn nuôi sẽ cao hơn Chỉ tiêu này cho biết chất lượng của giống, trình ựộ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như quy trình vệ sinh, phòng bệnh dịch của các nhà chăn nuôi

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): đánh giá khả năng tăng trọng của lợn con, khả năng tiết sữa của lợn mẹ và kỹ thuật cho ăn của người chăn nuôi đây là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất ựối với người chăn nuôi, khối lượng cai sữa toàn ổ ảnh hưởng ựến khối lượng khi xuất bán

- Thời gian ựộng dục trở lại sau cai sữa (ngày): Là thời gian từ lúc cai sữa ựến lúc ựộng dục trở lại Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, chế ựộ dinh dưỡng trong giai ựoạn nuôi con và sau cai sữa Chỉ tiêu này ựánh giá ựược tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình ựộ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con và lợn nái chờ phối

- Khoảng cách 2 lứa ựẻ (ngày): Khoảng cách 2 lứa ựẻ là thời gian từ lứa

Trang 20

ñẻ này ñến lứa ñẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con + thời gian chờ phối + thời gian mang thai Trong ñó, thời gian mang thai thường cố ñịnh hoặc biến ñổi rất nhỏ nên khoảng cách hai lứa ñẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con

và thời gian chờ phối

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái

Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái, có thể chia thành 2 loại: nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh Trong các nhân tố ngoại cảnh có 2 loại: nhân tố tác ñộng do thiên nhiên (thời tiết, khí hậu ), nhân tố tác ñộng do con người (kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa sớm, bổ sung thức ăn cho lợn con )

* Giống:

Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái, giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau và cho năng suất sinh sản khác nhau, ví dụ:

- Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản: 14-18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa/ổ, ở lứa ñẻ thứ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998) [27]

- Giống lợn Yorkshire có khả năng sinh sản: 12 - 13 con/lứa lợn sơ sinh, 9 - 12 lợn con cai sữa /ổ, ở lứa ñẻ thứ 2 ñến lứa ñẻ 6

Khi nghiên cứu về yếu tố giống ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái, nhiều tác giả cho rằng lợn nái lai có tuổi thành thục tính dục sớm hơn,

tỷ lệ thụ thai cao hơn, số trứng rụng sớm hơn, số con ñẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ nhiều hơn, tỷ lệ nuôi sống lợn con cao hơn với giống ngoại thuần

* Phương pháp nhân giống:

- Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau + Cho nhân giống thuần chủng thì năng suất của chúng là năng suất của giống ñó ví dụ như: Móng cáiMóng cái, YorkshireYorkshire

+ Cho lai giống thì năng suất sẽ cao hơn 2 giống gốc, các giống gốc càng thuần thì khi lai giống cho ưu thế lai càng cao

Trang 21

Như vậy, nhân giống thuần chủng hay nhân giống tạp giao sẽ cho kết quả sản xuất khác nhau

* Tuổi và lứa ñẻ:

Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ ổ Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ thấp hơn so với lợn nái sinh sản (Koketsu và cộng sự, 1998[61]) Thông thường số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng

Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,

5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc giảm dần khi lứa ñẻ tăng lên Nhiều nghiên cứu cho biết cho biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn

ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)[42]

Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng sinh sản của lợn nái Nhiệt ñộ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản Số con ñẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so với khi phối giống vào mùa thu,

Trang 22

mùa ñông (Peltoniemi và cộng sự, 2000 [73]) Tỷ lệ thụ thai thấp và số con ñẻ

ra ít vào mùa hè ñã ñược Dominguez và cộng sự, (1998)[47] xác nhận

Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho chăn nuôi lợn là 18 - 20oC Nếu nhiệt ñộ trên 30oC thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi Do ñó vào mùa

hè tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ thường thấp hơn các mùa khác trong năm Khi nhiệt ñộ thấp quá sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái do ảnh hưởng tới sức sống của lợn con

* Kỹ thuật phối giống:

Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng ñến số lượng lợn con/lứa Chọn thời ñiểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa ðể xác ñịnh ñược thời ñiểm phối giống thích hợp người chăn nuôi cần theo dõi lợn quá trình ñộng dục của lợn nái, thông thường sau khi lợn chịu ñực khoảng

12 giờ sau trứng sẽ rụng, thời gian rụng trứng kéo dài 10 - 15 giờ, vì vậy mà tùy vào phương pháp phối giống ta chọn thời ñiểm phối giống cho thích hợp

ðể nâng cao tỷ lệ thụ thai cũng như số con ñẻ ra/ổ người ta có thể dùng phương pháp phối kép, phối lặp Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo làm tăng tỷ lệ thụ thai, số lợn con ñẻ ra/ổ so với phối giống riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm tỷ lệ thụ thai, số lợn con ñẻ ra/ổ ñều thấp hơn

so với phối giống trực tiếp

* Dinh dưỡng:

Dinh dưỡng ñối với lợn nái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là yếu tố quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới thành tích sản xuất của lợn nái Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến

tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống Một khẩu phần ăn phù hợp và cân bằng chất dinh dưỡng sẽ ñạt ñược kết quả sinh sản cao nhất Với khẩu phần ăn ñủ thức ăn tinh, có bổ

Trang 23

sung khoáng, vitamin, thức ăn xanh ñầy ñủ sẽ làm cho thành tích sinh sản của lợn nái cao và duy trì ñược lâu

2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng

bộ phận hay của toàn cơ thể con vật Thực chất của sự sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi ðể theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ñịnh kỳ cân, ño các cơ quan, bộ phận hay toàn cơ thể con vật Khoảng cách giữa các lần cân, ño này phụ thuộc vào loài vật nuôi và mục ñích theo dõi ñánh giá

ðể ñánh giá ñược khả năng sinh trưởng, cho thịt của lợn còn tùy thuộc vào mục ñích chăn nuôi mà người chăn nuôi thường có các chỉ tiêu ñánh giá khác nhau: tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, thành phần thân thịt và chất lượng thịt

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Các tính trạng về khả năng sinh trưởng của vật nuôi nói chung và của lợn nói riêng ñều là những tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố di

truyền và yếu tố ngoại cảnh

* Ảnh hưởng của nhân tố di truyền:

Các giống, các dòng khác nhau có tiềm năng sinh trưởng, cho thịt khác nhau, nó thể hiện ở quá trình tích lũy của các chất mà chủ yếu là protein Tốc ñộ tổng hợp protein phụ thuộc vào sự hoạt ñộng của gen ñiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể, tiềm năng di truyền về sinh trưởng của gia súc thông qua hệ số di truyền, hệ số di truyền rất khác nhau ở các giai ñoạn phát triển của lợn

ðể tạo ra dòng, giống có sức sản xuất cao phải chọn lọc những cơ thể ñực và cái có ñặc tính di truyền mong muốn cho giao phối, trong quá trình ñó cần chọn lọc những cá thể có ñặc tính tốt ñể củng cố tính di truyền Kết hợp với phương pháp chọn giống ta còn phải tiến hành lai tạo ñể nâng cấp khả năng sinh trưởng của giống ñó

Trang 24

Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai Chính vì vậy mà hầu hết ñàn lợn thương phẩm ở các nước là lợn lai Con lai có ưu thế lai cao hơn bố

mẹ về tăng trọng 10% (Sellier, 1998)[78]

Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt ðiều này làm tăng thịt PSE (Pale Sorf Excudative: Nhợt, mềm và rỉ nước) ở các lợn mắc hội chứng stress

Ngoài ra, tính biệt cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh trưởng, cho thịt của con vật ñó là do sự cấu thành của cơ thể khác nhau ñiều này ñược chi phối bởi tác ñộng của hormone Thường ở lợn ñực có khối lượng nạc cao hơn lợn nái và ñực thiến, tuy nhiên nhu cầu năng lượng cho duy trì của lợn ñực cũng lớn hơn lợn cái và ñực thiến Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn ñực thiến có mức ñộ tăng khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell và cộng sự, 1985[38])

* Ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh:

Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng của lợn nói riêng và của gia súc, gia cầm nói chung bao gồm rất nhiều yếu tố: cơ sở chăn nuôi và chuồng trại, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý và sử dụng,…

- Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại biểu thị tổng hợp sự chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng ñàn lợn Lợn sẽ phát huy ñược hết tiềm năng và cho sức sản xuất cao trong ñiều kiện chăn nuôi phù hợp với ñặc tính của chúng Thông thường, khi bị nuôi trong chuồng chật hẹp thì khả năng tăng trọng của lợn là thấp hơn

so với ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi

Trang 25

- Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng

Một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất ñến khả năng sinh trưởng của lợn ñó là yếu tố nuôi dưỡng Một khẩu phần ñầy phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển, từng mục tiêu sản xuất với một chế ñộ ăn hợp lý sẽ tạo ñiều kiện cho lợn phát huy ñược hết tiềm năng di truyền của nó Trong khẩu phần ăn của lợn ngoài việc phải ñầy ñủ các chất dinh dưỡng thì yêu cầu sự cân bằng dinh dưỡng và chất lượng thức ăn là rất quan trọng, nó tăng tỷ lệ hấp thu, giảm chi phí năng lượng cho tiêu hóa từ ñó tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn và làm giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn (Nguyễn Nghi và cộng sự, 1995[19]) khi lợn ñược ăn khẩu phần ăn hạn chế Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do

- Ảnh hưởng của năm và mùa vụ

Có nhiều tác giả nghiên cứu về năm và mùa vụ trong chăn nuôi cho biết chúng gây ảnh hưởng ñến khả năng tăng khối lượng của lợn Pathiraja và cộng sự (1990)[72] cho biết sự khác nhau giữa năm và mùa ảnh hưởng ñến tăng khối lượng và dày mỡ lưng là rõ rệt

Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng tăng khối lượng của lợn nhiều tác giả cũng cho biết tăng khối lượng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố mùa vụ và năm thí nghiệm

Ngoài các yếu tố trên thì còn một số yếu tố khác như tính biệt, tuổi, khối lượng giết mổ cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng sản xuất và cho thịt cũng như chất lượng thịt của lợn

- Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối

Trang 26

lượng lúc giết thịt Giết thịt ở ñộ tuổi lớn hơn thì chất lượng thịt sẽ tốt hơn do

sự tăng lên của các mô ở giai ñoạn cuối của thời kỳ trưởng thành Song không nên giết thịt ở tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích lũy mỡ lớn, dẫn ñến tỷ lệ nạc sẽ thấp và hiệu quả kinh tế kém

Chất lượng thịt lợn cũng thay ñổi theo tuổi giết thịt là do thành phần cơ thể phát triển khác nhau ở từng giai ñoạn Mô cơ phát triển rất mạnh ngay từ

khi còn nhỏ nhưng tốc ñộ giảm dần, còn mô mỡ tốc ñộ tích lũy ngày càng tăng

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngay từ khi có những hiểu biết mới về ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lợn, ở các nước có ngành công nghiệp tiên tiến ñã phát triển mạnh về lai kinh tế ở lợn Lúc ñầu chỉ mới áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản như lai giữa 2 giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp

từ 3, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là chương trình lai tạo lợn Hybrid

- Các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Canada,… ñã sử dụng các tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Hampshire Các nước này thường dùng lợn nái lai từ 2 giống lợn, sau ñó cho phối giống với lợn ñực thứ 3 ñể sản xuất ra lợn thương phẩm

Hiện nay, ở nước Mỹ ñã sử dụng “Hình tháp di truyền truyền thống” và

mô hình “Hình tháp di truyền cải tiến” ñể xây dựng hệ thống giống lợn ðối với mô hình hình tháp truyền thống ở ñàn lợn cụ kỵ thường là lợn nái Yorkshire cho phối với lợn ñực Yorkshire ñể sản xuất ra lợn Yorkshire thuần chủng ở ñàn ông bà Lợn nái Yorkshire ở ñàn ông bà ñược phối với lợn ñực Landrace ñể sản xuất ra lợn bố mẹ là F1(L×Y) ðể sản xuất ra lợn thương phẩm người ta thường dùng nái F1(L×Y) phối với ñực cuối cùng như Hampshire hoặc Duroc ñể sản xuất ra lợn lai thương phẩm ba giống Hampshire × F1(L×Y) hoặc Duroc × F1(L×Y)

Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản

Trang 27

và cho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz và cộng sự (2000)[79] nhận thấy lai ba giống ñạt ñược số con/lứa ở 1, 21 và 42 ngày tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Sử dụng nái lai ñể phối với lợn ñực thứ ba có hiệu quả nâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt

Việc sử dụng nái lai F1(L×Y) phối với lợn Pietrain ñể sản xuất con lai

ba giống, sử dụng nái lai F1(L×Y) phối với lợn ñực lai (Pietrain×Duroc) ñể sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ Lợn ñực giống Pietrain ñã ñược cải tiến (P-Rehal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và cộng sự, 2000)[64] Warnants và cộng sự, 2003[80] cho biết ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn ñực Pietrain ñể sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp

- Lai kinh tế ở một số nước, kết quả lai kinh tế ñã làm tăng số lợn con

sơ sinh trung bình/ổ là 12 - 16% Tỷ lệ nuôi sống cao hơn từ 10 - 15% so với lợn thuần Khả năng nuôi thịt tốt hơn, giảm ñược thời gian vỗ béo từ 25 - 30 ngày, ñạt khối lượng giết mổ 100 kg

Ở Hà Lan chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng Thịt lợn chiếm 60% tổng sản lượng thịt các loại ñược sản xuất trong năm Trong chăn nuôi lợn thì trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai hai máu (L×Y) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng Nhiều ñịa phương của Hà Lan ñã sử dụng lợn lai hai máu ñể nuôi thịt, một số ñịa phương khác thì ưa chuộng lợn lai 3- 4 máu, trong ñó giống thứ 3, 4 thường ñược chọn là lợn ñực Duroc Canada Lợn lai có ưu thế ñẻ nhiều con, trung bình một ổ lợn con lúc sơ sinh là 9,9 con và ñạt 18,2 con cai sữa/năm

Ở Tây ðức kết quả cho thấy con lai 3 giống Pietrain×(Y×L) ñạt tỷ lệ nạc cao 59,2% Trong khi ñó lai 2 giống (Pietrain×Landrace) tỷ lệ nạc ñạt 53,7% và con lai 2 giống (L×Y) tỷ lệ nạc chỉ ñạt 50,6%

Trung Quốc có 60 giống lợn ñược nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau

Trang 28

ðể nâng cao chất lượng ñàn lợn thịt, Trung Quốc ñã nhập một số giống lợn có khả năng sản xuất cao, phẩm chất thịt tốt như lợn: Yorkshire, Duroc, Hampshire, Landrace cho phối với lợn nái Meishan của Trung Quốc vì vậy ñã làm tăng khả năng sinh sản của lợn nái, ñạt trung bình 12,5 con/ổ Lợn vỗ béo ñạt khối lượng

90 kg lúc 180 ngày tuổi, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,4 kg; dày mỡ lưng trung bình là 26 mm và ñạt tỷ lệ nạc trên 48% (ðỗ Thị Tỵ, 1994)[28]

Ở Thái Lan trước năm 1960 chỉ quan tâm ñến dòng lợn thuần, sau năm

1960 mới quan tâm ñến lai kinh tế 2 giống Sau năm 1970 các nhà khoa học Thái Lan ñã tiến hành lai kinh tế 3 giống và sau năm 1980 ñã tiến tới lai 4 giống Các giống lợn ñược sử dụng chủ yếu ñể lai kinh tế ở Thái Lan là: Yorkshire, Landrace, Duroc, Hampshire Hiện nay lợn thương phẩm ở Thái Lan chủ yếu là lợn lai từ 3 ñến 4 giống có tỷ lệ nạc ñạt từ 50 - 55%

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

ðể nâng cao năng suất và chất lượng giống trong chăn nuôi lợn, ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng và phù hợp với nền sản xuất hàng hoá hiện nay, chúng ta ñã từng bước cải thiện những nhược ñiểm của các giống lợn ñịa phươngbằng cáchnhập một số giống lợn ngoại; Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietranin…, phục vụ lai tạo sản xuất giống lợn trong nước

Trong những năm qua ñã có nhiều nghiên cứu về năng suất và chất lượng của một số giống lợn lai trên như:

Theo kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1999)[5], nái lai F1(L×Y) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace Nái lai F1(L×Y) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,25 - 9,87; 8,50 - 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh, khối lưọng cai sữa/con: 1,32 và 8,12 kg Nái Landrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng: 9 - 9,83; 8,27

- 8,73 con/ổ

Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2004)[33] thông báo kết quả về khả năng sinh sản của các tính trạng của nái tổng hợp giữa 2 giống Yorkshire và

Trang 29

Landrace so với phối thuần như sau: nhóm nái lai (Yorkshire×Landrace) nâng cao ñược số con sơ sinh là 0,24 - 0,62 con/ổ và có tuổi ñẻ lứa ñầu sớm hơn 4 – 11 ngày Nhóm lai (Yorkshire×Landrace) nâng cao ñược khối lượng cai sữa

từ 0,42 – 0,65 kg/ổ Hai nhóm nái lai ñã giảm ñược số ngày chờ phối sau cai sữa 0,25 – 0,42 ngày và không ảnh hưởng tới số con sơ sinh chết Số thai khô,

số lợn nhỏ và dị tật, ưu thế lai về tính trạng sinh sản của nhóm nái lai ñạt ñược

từ 0,99 - 7,11% và tính trạng tăng trọng g/ngày giai ñoạn 90 - 150 ngày tuổi

ñã ñược cải thiện 2,03 - 3,48%

Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006)[13] về năng suất sinh sản của nái lai F1(L×Y) cho biết: Tổng số con sơ sinh sống/ổ là 10,97 con; số con sơ sinh sống/ổ là 10,41 con; số con ñẻ nuôi/ổ là 9,88 con; khối lượng sơ sinh/ổ là 14,60 kg; khối lượng sơ sinh/con là 1,41 kg; số con 21 ngày/ổ là 9,35 con; thời gian cai sữa là 23,05 ngày; số con cai sữa/ổ là 9,32 con; khối lượng cai sữa/ổ là 52,28 kg và khối lượng cai sữa/con là 5,67 kg

Theo Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006)[21] thì năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) khi phối với ñực Pietrain và Duroc có số con ñẻ ra/ổ tương ứng là 10,05 và 9,63 con; số con 21 ngày tuổi/ổ là 9,7 và 9,23 con;

số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,39 và 3,13 con; khối lượng 60 ngày tuổi/con tương ứng là 19,72 và 19,70 kg

Khi ñi sâu vào nghiên cứu các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của các

tổ hợp lai ở nước ta ñã có một số kết quả cụ thể như sau:

Phùng Thị Vân và cộng sự (2000)[30] ñã thông báo tăng trọng của lợn

F1(L×Y) là 611,7 g/ngày Tác giả cũng cho biết khi nghiên cứu tổ hợp lai Duroc× F1(L×Y) và Duroc× F1(Y×L) có mức TTTĂ dao ñộng từ 2,95 - 2,98 kg Dày mỡ lưng ở lợn Duroc× F1(L×Y) là 14,5 và ở lợn Duroc× F1(Y×L) là 15,9

mm Tỷ lệ nạc ở lợn lai F1(L×Y) và F1(Y×L) lần lượt là 58,8 và 56,5%; tổ hợp lai 3 giống Duroc× F1(L×Y) và Duroc× F1(Y×L) cho tỷ lệ nạc từ 56,39 - 60,63%

Trang 30

Lê Thanh Hải và cộng sự (1995)[11] cho biết kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số tổ hợp lai ngoại với ngoại ñể sản xuất lợn lai nuôi thịt giai ñoạn từ 70 -

180 ngày của lợn lai 3 giống Duroc, Landrace và Yorkshire ñạt mức tăng trọng

từ 570 - 620 g/ngày tỷ lệ nạc trên 52%; kết quả cho thấy tỷ lệ nạc ở Yorkshire thuần ñạt 55,30%; con lai (L×Y) và L×(L×Y) ñạt từ 54,05 - 55,30%; con lai L×(D×Y), (D×Y)× F1(L×Y), Duroc×F1(L×Y) từ 56,00 - 57,31% Cũng theo Lê Thanh Hải và cộng sự (2001)[12] cho biết, nái lai F1(L×Y) và F1(Y×L) có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn nái thuần Landrace và Yorkshire Số con cai sữa của lợn nái F1(L×Y), F1(Y×L), Landrace và Yorkshire lần lượt là 9,27; 9,25; 8,55 và 8,6 con với khối lượng toàn ổ tương ứng là 78,90; 83,10; 75,00 và 67,20 kg

Tổ hợp lai 3 giống Duroc×F1(L×Y) ñạt mức tăng trọng cao hơn, chi phí thức ăn giảm hơn so với tổ hợp lai 2 giống (L×Y) và (Y×L) Kết quả nghiên cứu của Trương Hữu Dũng và cộng sự (2004)[10] cho thấy tổ hợp lai giữa 2 giống (L×Y) và (Y×L), ba giống Duroc×(L×Y) và Duroc×(Y×L) ñạt mức tăng trọng và tỷ lệ nạc cao Con lai (L×Y) ñạt mức tăng trọng từ 650,90 - 667,70 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 57,90 - 60,00%; con lai (Y×L) ñạt mức tăng trọng từ 601,50 - 624,40 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 56,24 - 56,80% Con lai 3 giống Duroc×(L×Y) ñạt mức tăng trọng từ 617,80 - 694,10 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 57,00 - 61,81%; con lai Duroc×(Y×L) ñạt mức tăng trọng từ 628,40 – 683,10 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 56,86 - 58,71%

Kết quả nuôi thịt ở tổ hợp Duroc×F1(L×Y), tại xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng ñược ðặng Vũ Bình và cộng sự (2005)[3] cho biết: tỷ

lệ móc hàm của các tổ hợp lai là 78,14; tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 2,4; tăng trọng/ngày nuôi là 650,10g; dày mỡ lưng là 12,83 mm

Theo Phan Xuân Hảo (2007)[14] khi nghiên cứu trên lợn Yorkshire, Landrace và F1(L×Y) tại trung tâm giống gia súc Phú Lãm cho biết: tăng trọng/ngày nuôi và tiêu tốn thức ăn của các nhóm lợn lần lượt là 664,87 g và 3,07 kg; 710,56 g và 2,91 kg; 685,3 g và 2,83 kg; tỷ lệ móc hàm lần lượt là:

Trang 31

77,72; 78,50 và 78,27%; dày mỡ lưng lần lượt là: 2,36; 2,16 và 2,26 cm; diện tích cơ thăn lần lượt là: 40,07; 43,88 và 41,92 cm2; tỷ lệ nạc lần lượt là: 53,86; 56,17 và 55,35%; tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản lần lượt là: 3,14; 3,61

và 3,26%; màu sáng thịt (L*) lần lượt là: 48,09; 46,01 và 47,03; pH45 và pH24

lần lượt là: 6,19 và 5,82; 6,12 và 5,69; 6,15 và 5,78

Trang 32

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

- Tổng số 93 lợn nái lai F1(Landrace×Yorkshire) phối với các ñực Duroc và PiDu (Pietrain×Duroc) nuôi tạị trại chăn nuôi Quang Sáng tỉnh Bắc Giang, gồm:

+ 2 lợn ñực Duroc và 3 lợn ñực PiDu (Pietrain×Duroc)

+ 40 lợn nái F1(Landrace×Yorkshire) phối với ñực Duroc, kí hiệu là Duroc×F1(L×Y), với 221 ổ ñẻ từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ thứ 6

+ 53 lợn nái F1(Landrace×Yorkshire) phối với ñực PiDu, kí hiệu là PiDu×F1(L×Y), với 260 ổ ñẻ từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ thứ 6

- 440 lợn thịt nuôi thương phẩm của các tổ hợp lai trong ñó:

+ Duroc×F1(L×Y) là 220 con;

+ PiDu×F1(L×Y) là 220 con

3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện tại trại chăn nuôi Quang Sáng tỉnh Bắc Giang

- Lợn nái lai F1(Landrace×Yorkshire), ñực Duroc, PiDu ñược nhập từ công ty TNHH CP Việt Nam và ñược chon lọc theo quy ñịnh của công ty TNHH CP Việt Nam

- Lợn ñược nuôi theo phương thức công nghiệp và sử dụng thức ăn từ công ty TNHH CP Việt Nam

- Các loại lợn ñược quản lý và chăm sóc theo ñúng quy trình kỹ thuật nuôi lợn giống ngoại theo phương thức công nghiệp

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu ñược thực hiện từ tháng 7/2010 ñến tháng 5/2011

Trang 33

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(L×Y) phối với các ñực giống Duroc, PiDu

- Theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(L×Y) phối với các ñực giống Duroc, PiDu qua các lứa ñẻ

- Theo dõi thức ăn của lợn nái và lợn con từ ñó tính tiêu tốn thức ăn/1

kg lợn con cai sữa

- Theo dõi khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai giai ñoạn từ cai sữa ñến giết thịt

3.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái

* Các ch ỉ tiêu theo dõi gồm:

- Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)

- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)

- Số con ñẻ ra/ổ (con)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Số con sơ sinh sống/ổ (con)

- Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

- Số con ñể nuôi/ổ (con)

- Tỷ lệ sơ nuôi sống (%)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Khoảng cách lứa ñẻ (ngày)

- Thời gian phối giống trở lại sau cai sữa (ngày)

Trang 34

3.3.2 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa

* Các ch ỉ tiêu theo dõi bao gồm:

- Thức ăn cho lợn nái (chờ phối, chửa và nuôi con) (kg)

- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (g/ngày)

3.3.3 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai sữa ñến

giết thịt

* Các ch ỉ tiêu theo dõi từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi bao gồm:

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Khối lượng 60 ngày tuổi/con (kg)

- Tăng trọng từ cai sữa ñến 60 ngày

- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con 60 ngày

- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày

* Các ch ỉ tiêu theo dõi từ 60 ngày ñến giết thịt bao gồm:

- Tuổi bắt ñầu nuôi thí nghiệm (ngày)

- Khối lượng bắt ñầu nuôi thí nghiệm (kg)

- Tuổi kết thúc nuôi thí nghiệm (ngày)

- Khối lượng kết thúc nuôi thí nghiệm (kg)

- Thời gian nuôi thí nghiêm (ngày)

- Tăng trọng trong thời gian nuôi thí nghiệm (g/ ngày)

- Tăng trọng/ngày tuổi (g/ngày)

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Bố trí thí nghiệm: lợn nái trong từng công thức lai ñảm bảo nguyên tắc

Trang 35

ựồng ựều các yếu tố về dinh dưỡng, chế ựộ chăm sóc, quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh

3.4.1 Theo dõi năng suất sinh sản

- đếm số con ở các thời ựiểm: Khi mới ựẻ, khi ựể nuôi, khi cai sữa

- Cân lợn thắ nghiệm bằng cân ựồng hồ có ựộ chắnh xác 0,1kg ở các thời ựiểm sơ sinh, lúc cai sữa, cân lần lượt từng con, cân lợn khi lợn ựói

3.4.2 Theo dõi tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

- Theo dõi khối lượng thức ăn sử dụng: lượng thức ăn ựược sử dụng bao gồm: thức ăn lợn nái ở các giai ựoạn chờ phối, mang thai, nuôi con và thức ăn của lợn con (từ tập ăn ựến 60 ngày)

Tắnh tiêu tốn thức ăn ở các thời ựiểm theo các công thức sau:

Lượng TĂ sử dụng (của lợn nái + TĂ lợn con ựến CS) (kg) TTTĂ/kg lợn con CS =

Số kg lợn con CS (kg) Lượng TĂ sử dụng từ CS ựến 60 ngày tuổi (kg)

(Khối lượng 60 ngày Ờ Khối lượng cai sữa) (kg)

3.4.3 Theo dõi khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai

sữa ựến giết thịt

Theo dõi khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai theo 2 giai ựoạn:

+ Giai ựoạn 1: từ cai sữa ựến 60 ngày

+ Giai ựoạn 2: từ 60 ngày ựến xuất bán

- Bố trắ thắ nghiệm: con lai nuôi thịt ựảm bảo nguyên tắc ựồng ựều về

ựộ tuổi, thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiêm phòng, tẩy giun sán, ựảm bảo vệ sinh phòng bệnh như nhau

- Chế ựộ nuôi dưỡng: lợn thắ nghiệm nuôi thịt ựược ăn tự do, thức ăn có giá trị năng lượng và protein tương ứng với từng giai ựoạn phát triển của lợn theo quy trình chăn nuôi lợn thịt

- đánh giá khả năng sinh trưởng

Trang 36

Cân lợn khi bắt ñầu thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm vào buổi sáng trước khi cho lợn ăn, cân lần lượt từng con

Tính tăng khối lượng trung bình trong thời gian nuôi thịt (g/con/ngày) :

V2 - V1

A =

T2 - T1

A : tăng khối lượng tuyệt ñối (g/con/ngày)

V1: là khối lượng ứng với thời gian T1 (g)

V2: là khối lượng ứng với thời gian T2 (g)

- Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn/kg tăng khối lượng)

Tổng KL thức ăn cho ăn (kg) TTTĂ/Tăng KL (kg/kg) =

Tổng KL lợn tăng (kg)

3.4.4 Xử lý số liệu

- Toàn bộ số liệu thu thập ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm SAS trên máy tính tại bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, trường ðại học Nông nghiệp -

Hà Nội Các tham số thống kê gồm:

Trang 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F 1 (L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu

Kết quả về năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu ñược ñánh giá thông qua một số chỉ tiêu trình bày ở bảng 4.1

- Tuổi phối giống lần ñầu

Tuổi phối giống lần ñầu là tuổi khi lợn nái ñược phối giống lần thứ nhất Tuổi phối giống lần ñầu nói lên tuổi thành thục về tính, thể vóc ñảm bảo

về khối lượng của lợn nái khi ñưa vào phối giống Thông thường ở lần ñộng dục ñầu tiên người ta thường bỏ qua không phối giống vì cơ thể chưa phát triển ñầy ñủ, chưa tích lũy dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng chưa ñều Tuổi phối giống lần ñầu phụ thuộc nhiều vào giống, thức ăn, ñiều kiện ngoại cảnh, thông thường tuổi phối giống lần ñầu tương ứng với chu kỳ ñộng dục thứ hai hoặc thứ ba lúc ñó khối lượng của nái ñạt khoảng 100 -110 kg Ở nái lai tuổi ñộng dục lần ñầu thường trước 7 tháng tuổi

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy tuổi giống lần ñầu của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu lần lượt là 226,43 và 226,89 ngày Kết quả cho thấy tuổi phối giống ñầu ở hai tổ hợp lai này là tương ñương Hệ số biến ñộng của chỉ tiêu này ở cả hai nhóm lợn là tương ñối thấp 2,28% và 1,75%, thể hiện tuổi phối giống ñầu là rất ñồng ñều giữa các cá thể lợn nái

Kết quả trong theo dõi của chúng tôi có thể so sánh với một số thông báo trước: Phùng Thị Vân và cộng sự (2000)[30] cho biết, tuổi phối giống lần ñầu của lợn (L×Y) và của lợn (Y×L) là 259,0 và 243,8 ngày; theo Phan Xuân Hảo (2006)[13] cho biết, tuổi giống lần ñầu của lợn nái (L×Y) là 249,13 ngày; tác giả Kosovac và cộng sự (1997)[62] công bố, tuổi giống lần ñầu của lợn nái

F1(L×Y) là 236,20 ngày

Trang 38

Như vậy, kết quả theo dõi của chúng tôi về tuổi phối giống lần ñầu là sớm hơn kết quả nghiên cứu của các tác giả trên

- Tuổi ñẻ lứa ñầu

Tuổi ñẻ lứa ñầu có mối quan hệ mật thiết với tuổi ñộng dục lần ñầu, tuổi phối giống lần ñầu, tỷ lệ phối giống có chửa lứa ñầu và thời gian mang thai thường ổn ñịnh, do vậy tuổi ñẻ lứa ñầu ñược quyết ñịnh bởi tuổi phối giống lần ñầu Tuổi ñẻ lứa ñầu có hệ số di truyền thấp (h2 = 0,27), chỉ tiêu này có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất sinh sản của lợn nái vì nếu ñưa vào khai thác quá sớm khi thể vóc phát triển chưa hoàn thiện thì số trứng rụng ít, dẫn ñến số con

ñẻ ít, khối lượng sơ sinh thấp, tỷ lệ chết cao, hao hụt lợn nái lớn làm ảnh hưởng ñến lứa ñẻ tiếp theo Ngược lại nếu ñưa nái vào khai thác quá muộn thì sẽ làm giảm năng suất sinh sản của lợn nái và giảm hiệu quả chăn nuôi và khi cơ thể

ñã phát triển hoàn chỉnh nhưng lại phải mất nhiều thời gian nái không sản suất, thời gian khai thác ngắn

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu lần lượt là 342,70 và 343,45 ngày Kết quả cho thấy tuổi ñẻ lứa ñầu ở hai tổ hợp lai này là tương ñương Hệ số biến ñộng của chỉ tiêu này ở cả hai nhóm lợn là tương ñối thấp 2,29% và 1,73%, thể hiện tuổi ñẻ lứa ñầu là chỉ tiêu có biến ñộng nhỏ, nó phụ thuộc rất lớn vào tuổi phối giống ñạt lần ñầu, ñiều kiện chăn nuôi cũng như khai thác sử dụng lợn nái của cơ sở chăn nuôi…

Kết quả trong theo dõi của chúng tôi có thể so sánh với một số thông báo trước: Phùng Thị Vân và cộng sự (2000)[30] cho biết, tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn (L×Y) và của lợn (Y×L) là 376,20 và 362,00 ngày; Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005)[20] thông báo, tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn nái F1(L×Y) là 362,10 ngày; Phan Xuân Hảo và cộng sự (2009)[15] cho biết, tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn nái (L×Y) là 362,25 ngày

Qua ñó cho thấy, tuổi ñẻ lứa ñầu của cả hai nhóm lợn ñược theo dõi

Trang 39

trong theo dõi này thấp hơn so với các kết quả nghiên cứu khác ðiều này có thể giải thích do trại ñã áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc thích hợp ñối với lợn nái hậu bị, nhất là việc sử dụng thức ăn cho từng giai ñoạn hợp lý từ ñó dẫn ñến tuổi ñộng dục lần ñầu thấp và kỹ thuật phối giống tốt nên phối giống lần ñầu ñạt cao nên tuổi ñẻ ñầu thấp hơn một số thông báo trước ñây

- Thời gian mang thai

ðây là chỉ tiêu có tính ổn ñịnh và ñặc trưng cho loài, nó ít chịu tác ñộng của ngoại cảnh ðặc ñiểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh thời ñiểm trong các giai ñoạn phát triển của bào thai Khi biết ñược thời gian mang thai, sẽ giúp người chăn nuôi có kế hoạch chăm sóc lợn nái mang thai một cách hợp lý nhằm ñảm bảo cho lợn mẹ và bào thai phát triển một cách tốt nhất, ñồng thời ước lượng ñược thời gian ñẻ của lợn ñể có ñược sự chuẩn bị kỹ càng cho công tác ñỡ ñẻ và chăm sóc quản lý ñàn lợn sau ñẻ

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy thời gian mang thai của lợn nái lai F1(L×Y) phối với ñực Duroc, PiDu lần lượt là 114,05 và 114,08 ngày

Kết quả này là phù hợp với lợn nái và nằm trong khoảng thời gian mang thai chung của loài, thời gian mang thai của lợn dao ñộng từ 110-117 ngày, trung bình là 114 ngày

- Số con ñẻ ra/ổ (con)

Chỉ tiêu này ñánh giá số trứng rụng ñược thụ tinh và sự phát triển của hợp tử Số con ñẻ ra nhiều hay ít phụ thuộc vào số hợp tử ñược hình thành và khả năng nuôi thai của lợn mẹ Số con ñẻ ra/ổ là tổng tất cả số con sơ sinh bao gồm: số con ñẻ ra còn sống, số con chết khi sinh và số con chết lưu, chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp h2 = 0,1 - 0,15 có tương quan kiểu hình thuận, chặt chẽ với số con ñẻ ra còn sống (r= 0,92) (Rothschild và Bidanel, 1998)[77]

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu  Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X±SECv (%) n X± SECv (%)  Lứa ủẻ trung bỡnh (lứa)221 3,31260 3,07   Tuổi phối giống (ngày) 40226,43± 2,286,365322 - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X±SECv (%) n X± SECv (%) Lứa ủẻ trung bỡnh (lứa)221 3,31260 3,07 Tuổi phối giống (ngày) 40226,43± 2,286,365322 (Trang 40)
Hỡnh 4.1 Số con ủẻ ra/ổ, số con ủẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ   của lợn nái F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.1 Số con ủẻ ra/ổ, số con ủẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu (Trang 44)
Hỡnh 4.2. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nỏi F 1 (LìY)  khi phối với ủực Duroc và PiDu - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.2. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nỏi F 1 (LìY) khi phối với ủực Duroc và PiDu (Trang 47)
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 1 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X± SECv (%)  ố con ủẻ ra/ổ (con)409,45± 0,4529,93 51    9,90 ± 0,3323,66  ố con ủẻ ra sống - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 1 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X± SECv (%) ố con ủẻ ra/ổ (con)409,45± 0,4529,93 51 9,90 ± 0,3323,66 ố con ủẻ ra sống (Trang 51)
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 2 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X± SECv (%)  ố con ủẻ ra/ổ (con)4011,10 ± 0,3721,18 5311,38 ± 0,2515,82  ố con ủẻ ra sống/ - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 2 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X± SECv (%) ố con ủẻ ra/ổ (con)4011,10 ± 0,3721,18 5311,38 ± 0,2515,82 ố con ủẻ ra sống/ (Trang 52)
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 3 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X±SECv (%)  Số con ủẻ ra/ổ (con)4011,75 ± 0,3619,15 5311,66 ±0,2717,15  Số con ủẻ ra sống/ - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 3 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X±SECv (%) Số con ủẻ ra/ổ (con)4011,75 ± 0,3619,15 5311,66 ±0,2717,15 Số con ủẻ ra sống/ (Trang 53)
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 4 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X± SECv (%)  Số conủẻ ra/ổ (con)4012,00 ± 0,2814,86 4711,87 ± 0,2916,53  Số conủẻ ra sống/ - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 4 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X± SECv (%) Số conủẻ ra/ổ (con)4012,00 ± 0,2814,86 4711,87 ± 0,2916,53 Số conủẻ ra sống/ (Trang 54)
Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 5 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X± SECv (%)  Số con ủẻ ra/ổ (con)3411,59 ± 0,37 18,41 3211,56 ± 0,3416,72  Số con ủẻ ra số - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 5 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X± SECv (%) Số con ủẻ ra/ổ (con)3411,59 ± 0,37 18,41 3211,56 ± 0,3416,72 Số con ủẻ ra số (Trang 55)
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 6 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY)  Chỉ tiờu n  X± SECv (%) n X± SECv (%)  Số con ủẻ ra/ổ (con)2711,00 ± 0,41 19,20 2210,86 ± 0,34 14,57  Số con ủẻ ra s - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nỏi lai F 1(Landrace ì Yorkshire) phối với ủực Duroc và PiDu lứa ủẻ 6 Duroc ì F1(LìY) PiDu ì F1(LìY) Chỉ tiờu n X± SECv (%) n X± SECv (%) Số con ủẻ ra/ổ (con)2711,00 ± 0,41 19,20 2210,86 ± 0,34 14,57 Số con ủẻ ra s (Trang 56)
Hỡnh 4.3 Số con ủẻ ra/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu  qua các lứa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.3 Số con ủẻ ra/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu qua các lứa (Trang 57)
Hỡnh 4.4 Số con ủẻ ra sống/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc   và PiDu qua các lứa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.4 Số con ủẻ ra sống/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu qua các lứa (Trang 58)
Hỡnh 4.5 Số con cai sữa/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc   và PiDu qua các lứa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.5 Số con cai sữa/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu qua các lứa (Trang 59)
Hỡnh 4.6 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc   và PiDu qua các lứa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.6 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu qua các lứa (Trang 60)
Hỡnh 4.7 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và  PiDu qua các lứa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
nh 4.7 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nỏi F 1 (LìY) phối với ủực Duroc và PiDu qua các lứa (Trang 61)
Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa - Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng   bắc giang
Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm