HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Nhận xét, chốt kiến thức * Chức năng: - Vách TB: Làm cho tế bào có hình dạng nhất định - Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào - Chất tế bào: Chứa các bào q[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/ 8/ 2010 Ngày giảng: 6A:…./ 8/ 2010
6B:…./ 8/ 2010
TUẦN 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 – Bài 1 + 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng: Thực vật, động vật, vật vô sinh
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn cho hs kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh H3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sgk tr 10
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc và nghiên cứu trước bài
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
6A:…/….Vắng: 6B:…/.…Vắng:
2 Kiểm tra (Không kiểm tra)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật
không sống Đặc điểm chung của cơ thể sống
GV: Y/c hs kể tên 1 số cây, con, đồ vật ở xung
quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để
quan sát
HS: Kể tên những sinh vật, đồ vật gần gũi với
đời sống: Cây đậu, cây nhãn, con gà, cái bàn…
GV: Chọn đại diện con gà, cây đậu, cái bàn để so
sánh
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống
? Cái bàn có cần những điều kiện giống như con
gà, cây đậu để tồn tại không
? Sau 1 thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng
kích thước, đối tượng nào không
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: NHận xét, bổ sung
GV: Cho hs tìm thêm ví dụ về vật sống và vật
không sống
I Nhận dạng vật sống và vật không sống Đặc điểm chung của cơ thể sống
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống
Trang 2HS: Lấy ví dụ
GV: Y/c hs rút ra kết luận về vật sống và vật
không sống
GV: Y/c hs quan sát bảng sgk tr 6, giải thích cột
6, 7 Y/c hs làm bài tập chọn kí hiệu thích hợp
điền vào bảng
HS: Làm bài tập
GV: gọi hs chữa bài
HS: Đại diện chữa bài, lớp nhận xét
GV: Nhân xét, bổ sung
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm chủ
yếu của cơ thể sống? Cho ví dụ
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phong phú và đa
dạng của thực vật Đặc điểm chung của thực
vật
GV: Y/c hs quan sát các H3.1 3.4 sgk tr 10 và
dựa vào kiến thức thực tế cho biết:
? Xác định những nơi trên trái đất có TV
sống?
? Nơi nào phong phú, nơi nào ít phong phú?
? Kể tên một vài loại cây sống ở vùng đó?
? Kể tên những cây gỗ to, thân cứng rắn và cây
nhỏ, thân mềm yếu?
? Kể tên một số cây sống trên mặt nước, theo
em chúng có đặc điểm gì khác cây sống trên
cạn?
? Nhận xét về số loài TV?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
? Sự đa dạng, phong phú của thực vật được
biểu hiện ở những đặc trưng nào?
HS: - Đa dạng về môi trường sống: Khí hậu,
địa hình, môi trường sống khác nhau
- Số lượng các loài
- Số lượng cá thể trong loài
GV: Cho hs đọc thông tin mục sgk tr 11 về
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản
VD: Cây hoa sữa, cây mít, con gà, …
- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản
VD: Cái bút, hòn đá, viên gạch, …
2 Đặc điểm của cơ thể sống
- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài)
- Lớn lên
- Sinh sản
- Cảm ứng
II Sự phong phú và đa dạng của thực vật Đặc điểm chung của thực vật
1 Sự phong phú và đa dạng của thực vật
Trang 3số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt
Nam
HS: Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
GV: Cho hs liên hệ
? Thực vật có nhiều nhưng tại sao con người
cần phải bảo vệ chúng
HS: Vì TV đang trên đà cạn kiệt trong những
năm qua
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Y/c hs làm bài tập mục sgk tr 11
HS: Làm bài tập
GV: Gọi hs chữa bài
HS: Đại diện chữa bài,lớp nhận xét
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Y/c hs nhận xét hiện tượng:
+ Nếu ta đánh 1 con chó nó sẽ phản ứng như
thế nào?
+ Nếu đánh vào cây thì cây phản ứng như thế
nào?
+ Nếu đặt 1 cây ở cửa sổ thời gian sau thấy có
hiện tượng gì? Hiện tượng đó diễn ra nhanh hay
chậm?
HS: Trả lời
+ Chó bị đánh sủa, chạy đi
+ Cây bị đánh không biểu hiện
+ Đặt cây ở cửa sổ sau một thời gian cong về
phía ánh sáng cây có tính hướng sáng do có
khả năng quang hợp
GV: Nhận xét, đánh giá ý kiến của hs
? Hãy nêu đặc diểm chung của thực vật?
HS: Rút ra kết luận
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Cho hs đọc mục “ Em có biết” về thực vật
phản ứng chậm với kích thích bên ngoài
HS: Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trường sống
2 Đặc điểm chung của thực vật
- Có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài
4 Củng cố
GV: Cho hs củng cố, hệ thống lại kiến thức
? Phân biệt vật sống và vật không sống? cho ví dụ Đặc điểm chung của cơ thể sống?
? Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất? Đặc điểm chung của thực vật là gì? HS: Củng cố kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs học bài, trả lời câu hỏi cuối bài Làm bài tập sgk tr 12 vào vở bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trước bài 2
Trang 4Ngày soạn: 19/ 8/ 2010 Ngày giảng: 6A:…./ 8/ 2010
6B:…./ 8/ 2010
Tiết 2 – Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được nhiệm vụ của sinh học nói chung: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống: Hình thái, cấu tạo, Hoạt động sống, mối quan hệ giữa các sinh vật với môi trường, ứng dụng trong thực tiễn đời sống
- Nêu được nhiệm vụ của thực vật học nói riêng: Nghiên cứu các vấn đề: Hình thái, cấu tạo, hoạt động sống, đa dạng của thực vật, vai trò, ứng dụng trong thực tiễn đời sống
2 Kỹ năng
- Rèn cho hs kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên và yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh H2.1 sgk tr 8
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc và nghiên cứu trước bài 2 "Nhiệm vụ của Sinh học"
- Kẻ bảng tr 7 sgk vào vở bài tập
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
6A:…/….Vắng: 6B:…/.…Vắng:
2 Kiểm tra
? Phân biệt giữa vật sống và vật không sống? Cho ví dụ Đặc điểm chung của cơ thể sống?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của sinh
vật trong tự nhiên
GV: Y/c hs làm bài tập mục sgk tr 7
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Gọi hs chữa bài
HS: Chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt kiến thức đúng
Y/c hs điền tiếp ví dụ về 1 số cây và con vật
khác
HS: Thực hiện
? Qua bảng vừa hoàn thành em có nhận xét gì về
thế giới sinh vật?
HS: Trả lời
GV: Cho hs liên hệ
? Thực vật có những vai trò chủ yếu nào? Bản
thân em cần làm gì để bảo vệ thực vật?
HS: Liên hệ, trả lời
- Vai trò đối với tự nhiên: Làm giảm ô nhiễm
môi trường
1 Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật
Trang 5- Đối với động vật: cung cấp thức ăn, chỗ ở
- Đối với con người: cung cấp lương thực
? Trình bày sự đa dạng, phong phú của thực vật?
HS: Sự đa dạng phong phú về: thành phần loài,
số lượng loài, môi trường sống
GV: Kết luận
GV: Y/c hs quan sát lại bảng cho biết: Có thể
chia giới sinh vật thành mấy nhóm?
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Y/c hs quan sát H2.1, thông tin sgk tr 18
? Thông tin trên cho em biết điều gì?
? Khi phân chia sinh vật thành các nhóm, người
ta dựa vào những đặc điểm nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh
học
GV: Y/c hs đọc thông tin mục 2 sgk tr 8
HS: Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
? Chương trình Sinh học ở cấp THCS gồm
những phần nội dung nào?
? Thực vật học có nhiệm vụ gì?
HS: trả lời
GV: Kết luận
Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng
b Các nhóm sinh vật
Sinh vật trong tự nhiên gồm 4 nhóm: + Vi khuẩn
+ Nấm + Thực vật + Động vật
2 Nhiệm vụ của sinh học
(Sgk tr 8)
4 Củng cố
GV: Cho hs củng cố, hệ thống lại kiến thức
? Sự phong phú và đa dạng của sinh vật trong tự nhiên được thể hiện như thế nào
? Hãy kể tên 1 vài sinh vật và sắp xếp chúng vào các nhóm cho phù hợp
? Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học là gì
HS: Củng cố kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs học bài, trả lời câu hỏi cuối bài Làm bài tập 3 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài cho giờ sau: + Đọc trước bài
+ Kẻ bảng tr 13 vào vở bài tập
………
Trang 6Ngày soạn: 25/ 8/ 2010 Ngày giảng: 6A:…./ /2010
6B:…./…./2010
TUẦN 2 Tiết 3 – Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào cơ quan sinh sản
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh Nêu được các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh H4.1, 4.2 sgk
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc và nghiên cứu trước bài Kẻ bảng tr 13 vào vở bài tập
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
6A:…… Vắng: …… 6B:…… Vắng: ……
2 Kiểm tra
? Sự phong phú và đa dạng của sinh vật trong tự nhiên được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật có hoa và
thực vật không có hoa
GV: Cho hs quan sát H4.1, giới thệu cho hs ghi
nhớ: cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng ở
thực vật
HS: Quan sát, ghi nhớ kiến thức
? Rễ, thân, lá có chức năng gì?
? Hoa, quả, hạt có chức năng gì?
HS: trả lời
GV: Y/c hs quan sát HS:4.2 sgk làm bài tập
bảng tr 13 vào vở bài tập
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Gọi hs chữa bài
HS: Chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung
GV: Chốt kiến thức
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Cơ thể thực vật gồm 2 loại cơ quan:
+ CQSD: Gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
+ CQSS: Gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống
Trang 7? Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật có thể
chia thành mấy nhóm?
HS: Trả lời
GV: Cho hs đọc thông tin sgk tr 13
? Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không
có hoa?
HS: trả lời câu hỏi Kết luận
GV: Y/c hs quan sát lại H4.2 làm bài tập tr 14
HS: Làm bài tập
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: lưu ý cho hs: cây dương xỉ không có hoa
nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt là bào tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu cây một năm, cây lâu
năm
GV: ? Em hiểu thế nào là cây một năm và cây
lâu năm?
HS: Trả lời
? Lấy ví dụ cây một năm và cây lâu năm? Cho
biết số lần ra hoa kết quả trong đời của mỗi loại
cây đó?
HS: Lấy ví dụ trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá kiến thức đúng
? Cho ví dụ khác về cây 1 năm và cây lâu năm
HS: Trả lời
GVBS: Có cây sống nhiều năm: cây chò nghìn
năm ở vườn quốc gia Cúc Phương, cây bao báp
Châu Phi có tuổi thọ 4000- 5000 năm, cây lá
quạt được trồng cách đây 1100 năm,
GV: Y/c hs rút ra kết luận
HS: Kết luận
- Thực vật có hoa: có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
2 Cây một năm, cây lâu năm
- Cây một năm là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm, chỉ ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
- Cây lâu năm là những cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời
4 Củng cố
GV: Cho hs củng cố, hệ thống lại kiến thức
? Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Cho ví dụ
? Thế nào là cây 1 năm, cây lâu năm? Cho ví dụ
HS: Củng cố kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập sgk tr 15 vào vở bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trước bài 5 Mẫu một đám rêu, rễ hành, hoa…
Trang 8Ngày soạn: 25/ 8/ 2010 Ngày giảng: 6A:…./ / 2010
6B:…./…./ 2010
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4 – Bài 5: KÍNH LÚP KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- HS biết cách sử dụng kính lúp, các bướcc sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng thực hành cho học sinh
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Kính lúp, kính hiển vi, tranh H5.3
- Mẫu: một vài bông hoa, rễ nhỏ, đám rêu
- Hộp tiêu bản mẫu TV
2 Chuẩn bị của HS
- Mẫu: một đám rêu, vài bông hoa
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
6A:…/ … Vắng: …… 6B:…/.… Vắng: ……
2 Kiểm tra
? Thế nào là thực vật có hoa, thực vật không có hoa? Thực vật có hoa gồm những loại cơ quan nào? Chức năng của từng loại cơ quan đó?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu kính lúp và cách sử
dụng
- GV: Y/c hs đọc thông tin tr 7 sgk
? Cho biết kính lúp có cấu tạo như thế nào?
- HS: Đọc thông tin, trả lời
GV: Y/c hs xác định cấu tạo trên kính lúp
HS: Xác định
GV: Kết luận
GV: Y/c hs quan sát H5.2, đọc thông tin tr 7 sgk
? Hãy trình bày cách sử dụng kính lúp?
HS: Quan sát, đọc thông tin trả lời
GV: Phát kính lúp, mẫu vật cho hs Y/c hs thực
hành quan sát
HS: Quan sát mẫu bằng kính lúp
GV: Quan sát thao tác của hs, sửa sai cho hs
GV: Y/c hs rút ra kết luận
HS: Kết luận
1 Kính lúp và cách sử dụng
* Cấu tạo: Kính lúp gồm 2 phần:
- Tay cầm bằng kim loại
- Tấm kính trong lồi 2 mặt
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi
và cách sử dụng
GV: Y/c hs đọc thông tin tr 18 sgk, quan sát
H5.3
? Cho biết các bộ phận của kính hiển vi
HS: Trả lời
? Hãy gọi tên và nêu chức năng từng bộ phận
của kính
HS: Trả lời
GV: Gọi 1 vài hs lên xác định các bộ phận cấu
tạo của kính hiển vi
HS: lên xác định
? Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì
sao?
HS: Trả lời
GVBS: Thấu kính là bộ phận quan trọng nhất vì
có ống kính để phóng to được các vật
GV: Chốt kiến thức
GV: Y/c hs đọc thông tin tr 19 sgk Thao tác
hướng dẫn hs cách sử dụng kính hiển vi
HS: Theo dõi thao tác của GV, đọc thông tin
nắm được các bước sử dụng kính
GV: Phát tiêu bản mẫu cho hs quan sát
HS: Thực hành quan sát tiêu bản mẫu theo các
bước
GV: Quan sát và sửa thao tác sai cho hs
Y/c hs rút ra kết luận
HS: Kết luận
* Cách sử dụng:
Tay trái cầm kính, đặt mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật
2 Kính hiển vi và cách sử dụng
* Cấu tạo:
Kính hiển vi gồm 3 phần chính:
- Chân kính
- Thân kính gồm:
+ Ống kính: thị kính, đĩa quay, vật kính
+ Ốc điều chỉnh: Ốc to, ốc nhỏ
- Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản để quan sát
* Cách sử dụng:
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu
Trang 104 Củng cố
- GV: Cho hs đọc mục ghi nhớ sgk
? Hãy xác định cấu tạo kính lúp và thao tác cách sử dụng kính lúp để quan sát mẫu vật?
? Em hãy gọi tên các bộ phận cấu tạo trên kính hiển vi? Thao tác các bước sử dụng kính hiển vi?
- HS: Củng cố
- GV: Củng cố, hệ thống kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị cho giờ sau: - Đọc trước bài 6
- Mỗi nhóm: 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín ( hoặc quả hồng, dưa hấu), giấy lau
………
Trang 11Ngày soạn: 1/ 9/ 2010 Ngày giảng: 6A:…./ / 2010
6B:…./…./ 2010
TUẦN 3 Tiết 5 – Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS phải tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả
cà chua chín)
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng thực hành cho học sinh
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật
- Vẽ tế bào quan sát được
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thực hành
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ: Kính hiển vi, bản kính, lá kính, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác, khay
- Bảng phụ ghi các bước làm tiêu bản
- Mẫu vật: Củ hành tây, quả cà chua
2 Chuẩn bị của HS
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 quả cà chua ( hoặc dưa hấu, hồng chín), hành tây
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
6A:…/ … Vắng: …… 6B:…/.… Vắng: ……
2 Kiểm tra
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành
Nêu nội quy,an toàn của tiết thực hành khi
sử dụng kính và các dụng cụ thức hành
GV: Phân nhóm, vị trí, nhiệm vụ thực hành cho
các nhóm
Nhóm 1+2:
Làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành
Nhóm 3+4:
Làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua
GV: Phát dụng cụ thực hành cho các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực
hành
GV: Cho hs đọc cách tiến hành làm tiêu bản
sgk
HS: Đọc thông tin
I Tổ chức thực hành
HS: Nắm được mục tiêu của bài
HS: Nhận nhóm phân nhóm trưởng
và thư kí, vị trí, nhiệm vụ thực hành
HS: Nhóm trưởng các nhóm nhận dụng cụ thực hành
II Quy trình thực hành
- HS: Quan sát thao tác mẫu của GV, ghi nhớ các bước thao tác