luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðÌNH LINH
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
LƯỢNG THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÓ MÁU NỘI
TRONG ðIỀU KIỆN CHĂN NUÔI NÔNG HỘ
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.VŨ ðÌNH TÔN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn đình Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, trước tiên tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS.Vũ đình Tôn, người
ựã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS.Nguyễn Văn Thắng, chủ nhiệm ựề tài: ỘXây dựng mô hình chăn nuôi lợn
h ướng nạc tại một số xã xung quanh thị xã Tuyên QuangỢ ựã tạo ựiều kiện
giúp ựỡ cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Xin ựược bày tỏ lòng biết ơn tới các hộ chăn nuôi các xã Tân Long,
An Khang và Lưỡng Vượng ựã hợp tác, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh ựạo và cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành và PTNT - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ựề tài
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa - Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Sau cùng, xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp về sự quan tâm, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà N ội, ngày 25 tháng 03 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn đình Linh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục……….iii
Danh mục viết tắt……… v
Danh mục bảng……….vi
Danh mục hình………vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu 3
2.1.1 Lai giống và ưu thế lai 3
2.1.2 Sinh lý sinh sản của lợn cái, chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng 6
2.1.3 Sinh trưởng của lợn, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng 10
2.1.4 Chất lượng thịt, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng 14
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Vật liệu nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Năng suất sinh sản 30
3.3.2 Năng suất nuôi thịt 31
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
Trang 54 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Thông tin chung về vùng nghiên cứu 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35
4.1.2 Tình hình phát triển chăn nuôi tại các xã nghiên cứu 39
4.2 Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai 40
4.2.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục 40
4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(Y x MC) phối với ñực L và (PxD) 42 4.2.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái 48
4.3 Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của các tổ hợp lai 49
4.3.1 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn trong chăn nuôi lợn thịt 49
4.3.2 Năng suất thân thịt và chất lượng thịt 53
4.2.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt 62
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
F1(Y×MC) Nái lai giữa Yorkshire và Móng Cái
Y Giống lợn Yorkshire
MC Giống lợn Móng Cái
L hoặc LR Giống lợn Landrace
(P×D) hoặc PiDu Lợn lai giữa Pietrain và Duroc
D hoặc Du Giống lợn Duroc
P hoặc Pi Giống lợn Pietrain
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng ñất của các xã nghiên cứu 36
Bảng 4.2 Tình hình kinh tế xã hội của các xã nghiên cứu 37
Bảng 4.3 Số lượng một số loại vật nuôi chính tại các xã năm 2008 39
Bảng 4.4 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái F1(Y x MC) 40
Bảng 4.5 Năng suất sinh sản của nái F1(Y x MC) phối với ñực L và (P x D)42 Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái 49
Bảng 4.7 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của các con lai nuôi thịt 50
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu năng suất thân thịt 54
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu chất lượng thịt 59
Bảng 4.10 Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt 62
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Biểu ñồ 4.1 Số con/ổ của lợn nái F1(Y x MC) 47
Biểu ñồ 4.2 Khối lượng/con qua các giai ñoạn nuôi 48
Biểu ñồ 4.3 Khối lượng bắt ñầu và kết thúc nuôi thịt 51
Biểu ñồ 4.4 Tốc ñộ tăng khối lượng của hai tổ hợp lai……… 52
Biểu ñồ 4.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 53
Biểu ñồ 4.6 Tỷ lệ thịt móc hàm, thịt xẻ và thịt nạc của hai tổ hợp lai 56
Biểu ñồ 4.7 ðộ dày mỡ lưng của hai tổ hợp lai 57
Biểu ñồ 4.8 Giá trị pH45 và pH24 của hai tổ hợp lai 60
Biểu ñồ 4.9 Tỷ lệ mất nước của thịt thăn sau 24 giờ bảo quản 61
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng chiếm vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong giai ñoạn hiện nay Thịt lợn chiếm gần 80% tổng lượng thịt tiêu thụ và phần lớn ñược sản xuất
ra ở khu vực chăn nuôi nông hộ (khoảng trên 70%) Chăn nuôi lợn góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho nhiều hộ nông dân trong cả nước
Những năm gần ñây, nhiều nghiên cứu lai giống ñể sản xuất lợn lai nuôi thịt có 3/4 máu ngoại ñược thực hiện và ñem lại kết quả tương ñối tốt; các công thức lai giữa lợn ngoại với lợn nội ñã có nhiều ñóng góp tích cực trong việc nâng cao năng suất và tỷ lệ nạc Tuy vậy, chăn nuôi lợn chất lượng cao chủ yếu ñược tiến hành trong các trang trại và gia trại ở các tỉnh vùng ñồng bằng còn tại các tỉnh miền núi như Tuyên Quang tỷ lệ lợn hướng nạc và lợn siêu nạc trong cơ cấu giống lợn vẫn còn rất thấp Theo số liệu của Cục Thống
kê Tuyên Quang, năm 2010 tổng số lợn của toàn tỉnh là 466230 con, trong ñó lợn nái có 51110 con (chiếm 10,96% tổng ñàn), phần lớn số nái này là nái nội
và nái pha tạp cho nên năng suất và chất lượng thịt lợn trên ñịa bàn tỉnh nhìn chung vẫn chưa ñược cải thiện nhiều
Mục tiêu Nghị quyết ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XIV nêu rõ: Phương hướng phát triển chăn nuôi giai ñoạn 2006-2010 của tỉnh là phấn ñấu tăng số lượng ñầu lợn bình quân 6%/năm Tuyên Quang chủ trương tiếp tục ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc với quy mô hợp lý, tăng hiệu quả chăn nuôi, tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung
Phát triển ñàn lợn lai 3, 4 giống sử dụng lợn nái lai F1(Yorkshire x Móng Cái) làm nái nền phối với lợn ñực giống ngoại nhằm nâng cao năng suất và
Trang 10chất lượng thịt là một trong những hướng ưu tiên của tỉnh Xuất phát từ thực tế
trên, chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá khả năng sinh sản của lợn nái
F 1 (Yorkshire x Móng Cái) và năng suất chất lượng thịt của một số tổ hợp lai
có máu nội trong ựiều kiện chăn nuôi nông hộ tại tỉnh Tuyên QuangỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
Xác ựịnh ựược tổ hợp lai thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi nông hộ tại ựịa phương với mục tiêu tạo ra ựàn lợn thương phẩm có tỷ lệ nạc cao
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu
2.1.1 Lai giống và ưu thế lai
* Lai giống: là cho giao phối các cá thể thuộc các giống và các dòng khác nhau Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm
ñi còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền của quần thể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh
* Ưu thế lai: là hiện tượng con lai có các ñặc ñiểm vượt trội hơn cha mẹ
về sức sống, tốc ñộ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng (Trần Thế Thông và CS, 1979)
Khả năng tổ hợp ñặc biệt ñược kể như là hiệu quả của ưu thế lai và ñược biểu hiện phụ thuộc vào mức ñộ dị hợp tử ở con lai Cùng với mức ñộ ñồng hợp
tử cao ở các dòng cha mẹ và sự khác nhau di truyền lớn giữa chúng thì hiệu quả
ưu thế lai ñược tăng lên phụ thuộc vào phần gen di truyền cộng tính của tính trạng Ở các chỉ tiêu có hệ số di truyền thấp (phần gen di truyền cộng tính thấp) thì hiệu quả này cao hơn so với các chỉ tiêu có hệ số di truyền cao Hiệu quả ưu thế lai ñược thể hiện rõ trước hết ở các chỉ tiêu về sức sống, khả năng sinh sản và thường dao ñộng từ 5 ñến 15% tùy theo phương pháp lai giống
Tùy theo phương pháp lai, có thể lợi dụng ñược tác ñộng ưu thế lai ở sản phẩm cuối cùng và ở cha mẹ; người ta phân biệt giữa:
- Ưu thế lai cá thể (ở sản phẩm cuối cùng)
Trang 12- Ưu thế lai của mẹ (mẹ của sản phẩm cuối cùng)
- Ưu thế lai của bố (bố của sản phẩm cuối cùng)
Hiệu quả ưu thế lai của bố và mẹ ñược lợi dụng thông qua sử dụng các gia súc lai làm bố mẹ lai giống Ở lợn cũng với mục ñích là lợi dụng ưu thế lai, song trong vòng hơn 10 năm trở lại ñây cơ sở của việc mở rộng lai giống với mục ñích khai thác sự khác nhau về giống có khả năng bổ trợ cho nhau; có 2 lý
Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:
- Thuyết trội: Các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế
hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff
và mẹ có kiểu gen aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen là AaBbCcDdEeFf
Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen nên xác suất có một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội
và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể nên xác suất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Jones (1917) ñã chứng minh ñược hiện tượng này và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen
- Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái ñồng hợp tử và các alen di hợp tử có tác ñộng lớn hơn các cặp alen ñồng hợp tử Aa>AA>aa Do vậy, kiểu gen dị hợp
tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường
- Tương tác gen: hai giống ñã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong
ñó có tác ñộng tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra
ưu thế lai
Theo Dickerson (1974), khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai
Trang 13cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng ựực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ do mẹ là con lai F1 Nếu dùng ựực lai giao phối với nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và
ưu thế lai của bố do bố là con lai F1 Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai
cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố
Sử dụng các phương pháp của Dickerson (1972) ựưa ra phương trình
dự tắnh năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:
BA AB
=
+Trong ựó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B), AA: bố A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B
* Các yếu tố ảnh hưởng ựến ưu thế lai:
- Công thức lai: Ưu thế lai ựặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Trần đình Miên và CS (1994), mức ựộ ưu thế lai ựạt ựược có tắnh cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Theo Trần Kim Anh (2000), ưu thế lai của mẹ có lợi cho ựời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ựến số con/ổ và tốc ựộ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ựến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ựặc biệt ở giai ựoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tắnh hăng của con ựực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5-10%, lai ba giống hoặc lai trở ngược số lợn con
x 100
Trang 14cai sữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin,1998)
- Tính trạng: Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, các tính trạng khác nhau thì có mức ñộ di truyền khác nhau Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng này
có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau, số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%, số con cai sữa có ưu thế lai của mẹ là 11%, khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%, ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ: Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng khác xa nhau về di truyền thì ưu thế lai thu ñược càng lớn Lasley, 1974 cho biết nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần Các giống càng
xa nhau về ñiều kiện ñịa lý, ưu thế lai càng cao Như vậy, ưu thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh
2.1.2 Sinh lý sinh sản của lợn cái, chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng
* Cơ sở sinh lý học của sinh sản
Sự thành thục về tính ở lợn cái vào tháng tuổi thứ 5 và thứ 6, quá trình này
do hormone Oestrogen ñiều khiển Tuổi thành thục tính phụ thuộc vào cường ñộ chăn nuôi và sự phát triển của cơ thể
Ở lợn cái thành thục về tính, trứng chín (thành thục) ñược ñiều khiển bằng hormone và theo chu kỳ Chu kỳ tính khoảng 21 ngày Rụng trứng kéo dài 4 ñến 6 giờ Ở lợn cái tơ, quá trình này kéo dài hơn (khoảng 10 giờ) Có từ
10 ñến 25 tế bào trứng rụng/lần rụng trứng Ở lợn cái tơ số lượng trung bình là
14 và dao ñộng từ 7 ñến 16, còn lợn trưởng thành trung bình là 20 và dao ñộng
từ 15 ñến 25 Ở các giống khác nhau thì số lượng trứng rụng cũng khác nhau
Trang 15Sự khác nhau này là do mức ñộ di truyền về nồng ñộ hormone ñiều khiển (Gonadotropine)
Mỗi tế bào trứng ñược kết hợp với một tinh trùng ñể tạo thành hợp tử và ñược phát triển ở sừng tử cung của gia súc cái Trong trường hợp các tế bào trứng không ñược thụ tinh thì quá trình này lại diễn ra ở chu kỳ mới sau 21 ngày Số lượng lợn con lúc sơ sinh biểu hiện số lượng tế bào trứng chín rụng ñược thụ tinh có kết quả
ðiều khiển hormone của chu kỳ tính:
Chu kỳ của lợn cái ñược ñiều khiển thông qua hormone Hypothalamus (Vùng dưới ñồi), Hypophys (Tuyến yên) và buồng trứng Quá trình này diễn ra như sau:
Hypothalamus
GRH Thuỳ trước tuyến yên
PL LH FSH
Buồng trứng
Oestrogen Thể vàng Rụng trứng Progesterol
Tuyến sữa
Sừng tử cung Prostaglandine GRH: Gonadotropin releasy hormone LH: Lutein hormone FSH: Foliculin stimulin hormone PL: Prolactin
Trang 16Hypothalamus dưới tác ñộng của các sản phẩm hormone của các tuyến sinh dục tách ra Gonadotropin Releasy Hormone (GRH) Hormone này kích thích thùy trước tuyến yên giải phóng FSH và LH, FSH kích thích sự phát triển của trứng còn LH kích thích thải trứng và ảnh hưởng ñến hình thành thể vàng Sau khi rụng trứng 7 ngày, thể vàng ñạt ñược kích thước 8-9 mm Ở tổ chức tuyến của thể vàng tiết ra Progesterol giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp
tử ở sừng tử cung Thể vàng ñược tồn tại trong suốt quá trình mang thai Hormone Progesterol ức chế Hypothalamus giải phóng ra các hormone sinh dục trong thời gian mang thai và qua ñó ngăn cản ñộng dục Do vậy, hormone này ñược coi như là hormone bảo vệ sự mang thai Nếu như trứng không ñược thụ tinh thì thể vàng ở ngày thứ 15 ñến 17 không tồn tại nữa, quá trình là do tác ñộng của Prostaglandine của sừng tử cung, sau ñó chu kỳ tính mới lại bắt ñầu
Theo quy luật, lợn mẹ sau khi cai sữa con sẽ biểu hiện ñộng dục vào ngày thứ 4 ñến thứ 8 Tuy nhiên, thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa phụ thuộc vào thời gian bú sữa Nếu cai sữa quá sớm (14 ngày) thì sau 8 ñến 12 ngày mới biểu hiện ñộng dục trở lại
* Các chỉ tiêu ñánh giá
Thông thường ñể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái người ta thường nghiên cứu một số chỉ tiêu như sau:
- Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Chu kỳ ñộng dục (ngày)
- Tỷ lệ thụ thai (%)
- Thời gian mang thai (ngày)
- Thời gian chờ phối ñến có chửa (ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)
- Số con ñẻ ra, còn sống, ñể nuôi, cai sữa, số con 60 ngày tuổi/ổ
Trang 17- Khối lượng sơ sinh, KL cai sữa, KL 60 ngày tuổi/con và khối lượng
sơ sinh, cai sữa, 60 ngày tuổi/ổ (kg)
- Ngày cai sữa (ngày)
- Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa (kg thức ăn/kg lợn con cai sữa)
* Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái, có thể chia thành 2 loại: nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh Trong các nhân tố ngoại cảnh có 2 loại: nhân tố tác ñộng do thiên nhiên (thời tiết, khí hậu, ), nhân tố tác ñộng do con người (kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa sớm, bổ sung thức ăn cho lợn con, )
- Yếu tố di truyền
+ Giống: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (Trần Tiến Dũng và CS, 2002), các giống khác nhau năng suất sinh sản cũng khác nhau: Móng Cái 12-14 con/lứa, Yorkshire 12-13 con/lứa
+ Phương pháp nhân giống: nhân giống gồm nhân giống thuần chủng
và lai giống, các phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau
- Yếu tố ngoại cảnh: ngoài các yếu tố di truyền, các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rất rõ ràng và rất có ý nghĩa ñối với năng suất sinh sản của lợn nái Chế ñộ nuôi dưỡng, bệnh tật, kỹ thuật phối, lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt ñộ, ñều có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
+ Chế ñộ dinh dưỡng: là yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của lợn nái Lợn nái sẽ sinh sản tốt nếu số lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng cần thiết ñược cung cấp ñầy ñủ Do vậy, khẩu phần ăn ñủ thức ăn tinh, có bổ sung khoáng, vitamin, thức ăn xanh sẽ làm cho thành tích sinh sản của lợn nái cao và duy trì ñược lâu
+ Mùa vụ, nhiệt ñộ và chế ñộ chiếu sáng: Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng mùa vụ, nhiệt ñộ và chế ñộ chiếu sáng cũng có ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu
Trang 18năng suất sinh sản của lợn cái Những lợn cái hậu bị sinh ra trong mùa ñông và mùa xuân thì tuổi ñộng dục lần ñầu thường chậm hơn so với so với những lợn cái hậu bị ñược sinh ra ở các mùa khác trong năm Cho phối giống vào các tháng nóng trong mùa hè, tỷ lệ chết phôi ở giai ñoạn ñầu mang thai tăng 15-20% so với khi phối giống vào các tháng mùa ñông (Music và CTV, 1984)
+ Ảnh hưởng của con ñực và kỹ thuật phối: con ñực có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Trong phối giống trực tiếp, ảnh hưởng của cá thể ñực giống ñối với tỷ lệ thụ thai là rất rõ rệt ðực giống quá già cũng làm giảm số con trong một lứa Kỹ thuật phối ảnh hưởng ñến số lượng lợn con/lứa cho nên chọn thời ñiểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa ðể xác ñịnh ñược thời ñiểm phối giống thích hợp người chăn nuôi cần theo dõi lợn quá trình ñộng dục của lợn nái, thông thường sau khi lợn chịu ñực khoảng 12 giờ sau trứng sẽ rụng, thời gian rụng trứng kéo dài 10-15 giờ, vì vậy mà tùy vào phương pháp phối giống ta chọn thời ñiểm phối giống cho thích hợp
+ Chế ñộ nuôi nhốt: nuôi nhốt hoàn toàn lợn cái hậu bị gây trở ngại cho phối giống, chủ yếu là lợn cái không ñộng dục Việc nuôi nhốt cá thể hoặc nuôi nhốt riêng biệt từng lợn cái hậu bị cũng sẽ làm chậm thành thục về tính
so với những cái hậu bị ñược nuôi theo nhóm Do vậy, nhiều nhà nghiên cứu khuyến cáo không lên nuôi cái hậu bị tách biệt ñàn trong thời kỳ phát triển
+ Thứ tự các lứa ñẻ: Khả năng sản xuất của lợn nái ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa ñẻ khác nhau Lợn cái hậu bị, ở lứa ñẻ thứ nhất cho số lượng con/ổ thấp, sau ñó từ lứa 2 trở ñi, số con/ổ sẽ tăng dần lên do ñến lứa ñẻ thứ 6, thứ 7 thì bắt ñầu giảm dần
2.1.3 Sinh trưởng của lợn, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng
* Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật Thực chất của sự sinh trưởng chính là sự
Trang 19tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi ðể theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ñịnh kỳ cân, ño, ñong các cơ quan, bộ phận hay toàn cơ thể con vật Khoảng cách giữa các lần cân, ño, ñong này phụ thuộc vào loài vật nuôi và mục ñích theo dõi ñánh giá Chẳng hạn lợn con thường cân khối lượng vào lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa mẹ ðối với lợn thịt thường cân khối lượng khi bắt ñầu nuôi và kết thúc nuôi, từng tháng tuổi
Sự sinh trưởng của gia súc nói chung và của lợn nói riêng ñều tuân theo quy luật sinh trưởng của sinh vật: quy luật sinh trưởng không ñồng ñều, quy luật theo giai ñoạn và quy luật theo chu kỳ
- Quy luật sinh trưởng không ñồng ñều: quy luật này thể hiện ở chỗ cường ñộ sinh trưởng thay ñổi theo tuổi, tốc ñộ tăng trọng cũng vậy, các cơ quan bộ phận khác nhau trong cơ thể cũng có sự sinh trưởng và phát triển khác nhau, ví dụ như: cơ thể lợn khi con non tốc ñộ sinh trưởng của các bắp
cơ phát triển mạnh hơn Do ñó, lợi dụng quy luật này, người ta tác ñộng thức
ăn sao cho lợn tăng trọng nhanh ở giai ñoạn ñầu ñể tỷ lệ nạc trong cơ cấu thành thành phần thịt xẻ
- Quy luật sinh trưởng theo giai ñoạn: ñối với lợn là loài ñộng vật có
vú, quy luật theo giai ñoạn ñược chia ra thành giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai:
+ Giai ñoạn trong thai ñược chia thành: thời kỳ phôi thai là 1-22 ngày; thời kỳ tiền phôi thai là 23-38 ngày; thời kỳ thai nhi là 39-114 ngày Trong thực
tế sản xuất, người chăn nuôi cần chú ý lợn chửa ở 2 thời kỳ là: thời kỳ I ñược tính từ khi bắt ñầu thụ thai cho ñến trước 1 tháng trước khi ñẻ, thời kỳ II là thời gian 1 tháng trước khi ñẻ Việc chia lợn chửa thành 2 thời kỳ I và II là ñể thuận tiện cho việc chăm sóc, quản lý lợn nái có chửa Trên thực tế lợn chửa kỳ II rất quan trọng, vì ảnh hưởng rất lớn ñến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống về sau, 3/4 khối lượng sơ sinh ñược sinh trưởng ở giai ñoạn chửa kỳ II Lợn chửa
kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh ra, dù nuôi dưỡng tốt lợn con vẫn chậm
Trang 20lớn ảnh hưởng ựến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho ựến khối lượng xuất chuồng
+ Giai ựoạn ngoài cơ thể mẹ: giai ựoạn này ựược chia ra làm 4 thời kỳ: thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi Thời kỳ bú sữa của lợn thông thường ở Việt Nam là 60 ngày (2 tháng) Trong thời kỳ này, dù cho tách mẹ sớm ở 21, 28, 35, 42Ầ ngày tuổi thì chế ựộ dinh dưỡng cho lợn con vẫn là chế ựộ bú sữa mẹ Thức ăn cho lợn con ở giai ựoạn này phải chế biến sao cho phù hợp với khả năng tiêu hóa của lợn con
* Các chỉ tiêu ựánh giá khả năng sinh trưởng
Tùy theo mục ựắch chăn nuôi, người ta có thể ựưa ra các chỉ tiêu ựánh giá khả năng sinh trưởng của lợn khác nhau:
- Khả năng sinh trưởng của lợn giai ựoạn từ sơ sinh ựến 60 ngày tuổi thường ựược ựánh giá qua các chỉ tiêu:
+ Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
+ Khối lượng 60 ngày tuổi/ổ (kg)
+ Tăng khối lượng tuyệt ựối từ sơ sinh ựến cai sữa (g/ngày)
+ Tăng khối lượng từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi (g/ngày)
+ Tiêu tốn thức ăn/kg cai sữa (kg)
+ Tiêu tốn thức ăn/kg từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi (kg)
- đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt qua các chỉ tiêu:
+ Tuổi bắt ựầu nuôi (ngày)
+ Khối lượng bắt ựầu nuôi (kg)
+ Tuổi kết thúc nuôi (ngày)
+ Khối lượng kết thúc nuôi (kg)
+ Tăng KL tuyệt ựối trong thời gian nuôi thịt (g/ngày hay kg/tháng) + Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)
* Các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng của lợn
Trang 21Các tính trạng về khả năng sinh trưởng của vật nuôi nói chung và của lợn nói riêng ñều là những tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh, giá trị kiểu hình của 1 tính trạng ñược biểu thị:
P = G + E Trong ñó: P là giá trị kiểu hình (Phenotype value)
G là giá trị kiểu gen (Genotype value)
E là sai lệch môi trường (Enviromental deviation)
- Ảnh hưởng của nhân tố di truyền: Các giống, dòng khác nhau có tiềm năng sinh trưởng khác nhau và ñược thể hiện qua quá trình tích lũy các chất
mà chủ yếu là protein Tốc ñộ tổng hợp protein phụ thuộc vào sự hoạt ñộng của gen ñiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể, tiềm năng di truyền về sinh trưởng của gia súc thông qua hệ số di truyền, hệ số di truyền rất khác nhau ở các giai ñoạn phát triển của lợn
ðể tạo ra dòng, giống có sức sản xuất cao phải chọn lọc những cơ thể ñực và cái có ñặc tính di truyền mong muốn cho giao phối, trong quá trình ñó cần chọn lọc những cá thể có ñặc tính tốt ñể củng cố tính di truyền Kết hợp với phương pháp chọn giống ta còn phải tiến hành lai tạo ñể nâng cấp khả năng sinh trưởng của giống ñó
Ngoài ra, tính biệt cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh trưởng của con vật ñó là do sự cấu thành của cơ thể khác nhau ñiều này ñược chi phối bởi tác ñộng của hormone Thường ở lợn ñực có khối lượng nạc cao hơn lợn nái và ñực thiến, tuy nhiên nhu cầu năng lượng cho duy trì của lợn ñực cũng lớn hơn lợn cái và ñực thiến
- Ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh: Các nhân tố ngoại cảnh như: ñiều kiện thiên nhiên, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý và sử dụng … có ảnh hưởng lớn ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn
+ Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại: cơ sở chăn nuôi và chuồng trại có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển
Trang 22của ñàn lợn nuôi Lợn ñược nuôi trong các cơ sở chăn nuôi và chuồng trại ñảm bảo tốt các yêu cầu kỹ thuật sẽ phát huy ñược hết tiềm năng và cho sức sản xuất cao Thông thường, khi bị nuôi trong chuồng chật hẹp thì khả năng tăng trọng của lợn là thấp hơn so với ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi
+ Ảnh hưởng của ñiều kiện thiên nhiên: các yếu tố thời tiết, khí hậu cũng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng, phát triển của lợn ðây là yếu tố khách quan tác ñộng trực tiếp lên cơ thể lợn, thông thường với các giống lợn khác nhau thì mức ñộ thích ứng với các ñiều kiện thiên nhiên cũng khác nhau Do vậy, trong thực tiễn sản xuất các cơ sở chăn nuôi cần dựa vào ñặc tính của từng giống lợn ñể tác ñộng sao cho ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ñược ñảm bào tốt nhất
+ Ảnh hưởng của yếu tố nuôi dưỡng: ñây là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất ñến khả năng sinh trưởng của lợn Một khẩu phần ñầy ñủ, phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển, từng mục tiêu sản xuất sẽ phát huy ñược hết tiềm năng di truyền cho ñàn lợn nuôi thịt
2.1.4 Chất lượng thịt, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng
* Các thành phần của chất lượng thân thịt và cơ sở sinh lý học
- Thành phần của chất lượng thân thịt: Chất lượng thân thịt bao gồm thành phần thân thịt cũng như chất lượng thịt và mỡ Các hợp phần cấu thành chất lượng thân thịt ñược thể hiện ở sơ ñồ sau:
Trang 23Giá trị thân thịt
Chất lượng thân thịt Các cơ quan nội tạng và mỡ nội tạng,
Các phần dùng cho chế biến công nghiệp (da, máu…)
Thành phần thân thịt
(các ñoạn cắt, các tổ chức:
nạc, mỡ, xương, da)
Chất lượng thịt, (phẩm chất thịt, giá trị dinh dưỡng của thịt)
Chất lượng mỡ
Tỷ lệ nạc, mỡ, xương, da ñược coi như là các chỉ tiêu ñánh giá thành phần thân thịt Tỷ lệ xương và da chiếm khoảng 20% khối lượng cơ thể Sự khác nhau về thành phần thân thịt chủ yếu do sự thay ñổi của phần thịt nạc và
mỡ, khối lượng của các ñoạn cắt có ý nghĩa quyết ñịnh như phần tổ chức cơ
có trong toàn bộ thân thịt cho nên phương pháp mổ khảo sát cắt ñoạn không chỉ dùng ñể ñánh giá phần thịt nạc (r = 0,94 ñến 0,97) mà còn lợi dụng như là
cơ sở ñể ñánh giá phần thịt nạc Phần thịt nạc có thể ñược ñánh giá dựa vào kích thước các chiều ño của thân thịt (kích thước và diện tích)
Phẩm chất thịt ñược biểu hiện như là chất lượng thịt và ñược ñánh giá thông qua các ñặc tính của thịt nạc như kỹ nghệ chế biến, các ñặc tính thuộc giác quan và hàm lượng dinh dưỡng
Các chỉ tiêu về phẩm chất của mỡ ñược ñánh giá qua ñộ chắc và màu sắc của mỡ lưng và mỡ thận
- Các quá trình sau giết thịt:
Sau giết thịt, xảy ra nhiều quá trình sinh lý, sinh hóa ở cơ Quá trình này kéo dài qua nhiều giờ và nhiều ngày
ðể duy trì nhiệt ñộ của tổ chức cũng như cấu trúc của các tổ chức sau khi giết thịt cần phải có năng lượng Năng lượng này ñược lấy từ phân giải yếm khí glycogen trong cơ Trong quá trình này hình thành axit lactic, nó
Trang 24không ñược ñi vào hệ thống tuần hoàn mà tích tụ lại ở cơ Sự hình thành axit lactic càng tăng thì càng làm giảm pH trong cơ Giá trị pH giảm ñến 5,3-5,4
sẽ làm ức chế men phân giải glycogen Năng lượng cho duy trì còn ñược khai thác thông qua phân giải creatin phosphat thành creatin Sự giảm pH ở cơ dẫn ñến làm ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt Phẩm chất thịt ñược ñánh giá thông qua xác ñịnh giá trị pH ở 40 hoặc 45 phút sau giết thịt Giá trị pH ñánh giá mức ñộ axit, mức ñộ này có tác ñộng trước hết ở các tổ chức có nhiệt ñộ cao rồi ñến sự biến tính của protein trong các tế bào cơ và màng tế bào Thông qua biến tính protein tế bào dẫn ñến làm giảm sự hòa tan của nó và cường ñộ màu sắc Sự thay ñổi protein nằm trong lớp mỡ dự trữ của màng tế bào dẫn ñến tạo các lỗ thông của vách tế bào và cái ñó làm cho dịch tế bào ñi ra Khả năng giữ nước bị giảm ñi ñược thấy rõ ở thịt nhiều nước Dựa trên cơ sở của sự ñi ra ñi vào của các dịch trong và ngoài tế bào, nên những thay ñổi của màng tế bào dẫn ñến làm thay ñổi khả năng dẫn truyền ñiện của tổ chức cơ Khám nghiệm này ñược áp dụng ñể ño khả năng dẫn ñiện ở 1 thời ñiểm nhất ñịnh sau giết thịt (40-45 phút)
Như ñã ñược nhắc ñến, sự tác ñộng của phân giải glycogen phụ thuộc vào nhiệt ñộ của tổ chức Do không còn hệ thống tuần hoàn nên nhiệt ñộ cao (39-40oC) ñược giữ trong thời gian dài sau khi giết thịt (40 phút) Hơn nữa các lớp mỡ phủ làm hạn chế cao sự tỏa nhiệt Trong mối quan hệ này còn ñược kể ñến tác ñộng của nhiệt ñộ làm tách lông khỏi da và thời gian kéo dài quá trình này ñược coi như nhân tố quan trọng làm giữ lại nhiệt ñộ trong tổ chức cơ thể
Giá trị pH của thịt giảm ñến 5,5 và thấp hơn thì không còn tác ñộng làm mất ñi ñặc tính của tế bào cơ khi bảo quản lạnh Thời gian làm cho pH giảm ñến cực ñại (pH = 5,3-5,4) là khác nhau từ vài giờ ñến cực ñại 12-18 giờ sau khi giết thịt, Do vậy, một ñiều cần lưu ý nếu bảo quản lạnh thân thịt nhanh sau giết thịt (30-40 phút) nhằm làm nhiệt ñộ các tổ chức vào khoảng
Trang 2528oC ñược coi là nhiệt ñộ tới hạn thì có thể gây tác ñộng dương tính ñến phẩm chất thịt Hiệu quả này ảnh hưởng trước hết ñến cấu trúc cơ, bởi vì các quá trình phân giải glucose phụ thuộc vào nhiệt ñộ sẽ làm chậm dần Cho nên các quá trình làm biến tính protein xảy ra trước làm lạnh tất nhiên có thể không ñược hồi phục thông qua sốc làm lạnh thân thịt
Các thay ñổi về cấu trúc dựa vào tác ñộng của men phân giải protein như kathepsine, men này ở gia súc sống có ở lysosome trong trạng thái không hoạt ñộng Thông qua giảm giá trị pH sau giết thịt, men này ñược giải phóng Qua ñó, protein cấu trúc cũng như cả tổ chức nối perimysium bao bọc các tế bào cơ thành bó sơ cấp và thứ cấp cũng bị ảnh hưởng
Trong quá trình thành thục của thịt dẫn ñến làm thay ñổi cấu trúc, tổ chức nối ở kẽ giữa các bó cơ ñược rời khỏi chúng (các bó cơ) Sarkolemma mất ñi thẩm thấu có chọn lọc, khả năng liên kết nước, hương vị và tính ngon miệng cũng như khả năng tiêu hóa pepsine tăng lên trong khi thành thục của thịt và sau 5-6 ngày biểu hiện mạnh nhất
Các giai ñoạn tiếp theo của sự tự tiêu dẫn ñến làm hỏng hợp phần protein Hàm lượng gluxit tự do như galactose ribose và rhamnose trong thịt tăng lên Inosin và hypoxanthin cũng như glutamin làm tăng khẩu vị của thịt
* Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thân thịt
ðể ñánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu
về thân thịt và chất lượng thịt ðối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng: tuổi giết thịt, khối lượng kết thúc, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt,
tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng và diện tích cơ thăn Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt bao gồm: tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt cấu trúc cơ, mỡ giắt, pH cơ thăn 45 phút và 24 giờ sau giết thịt (Reichart và cs, 2001)
* Các nhân tố ảnh hưởng tới phẩm chất thịt
- Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền:
Trang 26+ Sự khác nhau của quần thể: các giống cho nạc cao như Landrace Bỉ
và Pietrain thường nhạy cảm với stress và biểu hiện phẩm chất thịt kém nhất
là ở cơ ñùi và dài cơ lưng
+ Mức ñộ di truyền của các chỉ tiêu phẩm chất thịt: các chỉ tiêu về phẩm chất thịt thường có hệ số di truyền ở mức thấp ñến trung bình Do vậy, các chỉ tiêu phẩm chất thịt chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố ngoại cảnh trước và trong khi giết thịt
+ Trong cùng một giống, mức ñộ ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt ñặc biệt là thịt PSE và DFD tùy thuộc vào tính nhạy cảm stress của gia súc Tính nhạy cảm stress ñược ñánh giá như là khả năng phù hợp của gia súc bị giảm
ñi ñối với các kích thích stress
+ Giữa ñời sau của ñực giống cũng biểu hiện phẩm chất thịt khác nhau: mặc dù tồn tại tương quan âm giữa tỷ lệ nạc và chất lượng thịt nhưng vẫn có những ñực giống các ñời sau vừa có phẩm chất thịt tốt và vừa có thành tích vỗ béo và giết thịt cao ðồng thời cũng có các ñời sau của ñực giống có thành tích cho nạc thấp và chất lượng thịt thấp (Bergman và Lengerken, 1981)
+ Kiểu sợi cơ của cơ xương có ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt Sợi cơ trắng và trung gian có xu hướng mạnh hơn về tạo thịt PSE, trái lại sợi cơ ñỏ gia tăng tạo thịt DFD
+ Ảnh hưởng của giới tính: Không có biểu hiện rõ ràng về ảnh hưởng của giới tính ñến phẩm chất thịt (PSE), lợn cái có thể biểu hiện phẩm chất thịt kém hơn nếu như chúng ñược giết thịt ñúng vào lúc ñộng dục ðồng thời ở ñiều kiện giết thịt bình thường, lợn ñực biểu hiện phẩm chất thịt không xấu hơn so với lợn cái và ñực thiến (Kuehnle, 1975; Malmfors và Nilsson, 1978) Nguyên nhân dẫn ñến làm cho phần thịt PSE của ñực cao hơn là do ở ñực biểu hiện trạng thái kích thích mạnh hơn (Lengerken, 1988)
+ Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng: Tuổi và khối lượng lúc giết thịt không phải luôn luôn có ảnh hưởng rõ ràng ñến phẩm chất thịt Cả hai yếu tố
Trang 27này chỉ có ảnh hưởng gián tiếp ñến phẩm chất thịt, bởi vì quá trình phát triển
và sự ñiều hòa của hệ thống sinh học quan trọng ñối với các chức năng của cơ thể có liên quan chặt chẽ với tuổi Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, giết thịt ở khối lượng 90-120kg thì không có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến phẩm chất thịt Giết thịt ở khối lượng thấp thường có tỷ lệ thịt PSE thấp và giết thịt ở khối lượng hơn 130 kg biểu hiện phần thịt PSE cao hơn trong ñiều kiện môi trường không thuận lợi Hệ thống tuần hoàn và trao ñổi chất ở cơ sẽ bị ảnh hưởng rất lớn ñối với lợn giết thịt có khối lượng rất cao, bởi vì cùng với tuổi tăng lên thì tính chất không ổn ñịnh của hệ thống tuần hoàn tăng lên
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường:
+ Nuôi dưỡng ít có ảnh hưởng tới phẩm chất thịt: Các kết quả nghiên cứu thường biểu hiện mâu thuẫn lẫn nhau Tuy nhiên, cường ñộ nuôi dưỡng
có ý nghĩa hay có ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt Lợn ñược nuôi dưỡng tự do thường có phẩm chất thịt không mong muốn cao hơn so với lợn ñược nuôi dưỡng theo khẩu phần và hạn chế ðiều chắc chắn là cả trong trường hợp cung cấp ñầy ñủ hoặc quá nhiều chất dinh dưỡng ñều làm tăng cường các ảnh hưởng stress khác, ñiều ñó phụ thuộc vào hàm lượng glucogen
+ Chăm sóc: Chăm sóc ít có ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt, song lợn ñược nuôi riêng lẻ ít vận ñộng thường có khuynh hướng biểu hiện thịt PSE Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng vận ñộng quá nhiều trong thời gian vỗ béo không phải luôn luôn có tác ñộng cải tiến phẩm chất thịt
+ Ảnh hưởng của vận chuyển: Các stress có tác ñộng trong thời gian xuất chuồng ñến giết thịt có ảnh hưởng lớn ñến phần thịt kém phẩm chất Trạng thái không bình thường của gia súc và stress sinh lý không phù hợp với tập quán dẫn ñến làm thiệt hại về kinh tế do vận chuyển (gia súc bị chết) hoặc dẫn ñến thịt kém phẩm chất Tính nhạy cảm do vận chuyển có sự khác nhau lớn giữa các quần thể hoặc trong cùng một quần thể stress mạnh cũng dẫn ñến làm tắc sự hình thành thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) và DFD
Trang 28(tối, chắc, khô) ở ngay những gia súc có tính nhạy cảm ít Các stress gây ra trong quá trình vận chuyển là: ñiều kiện khí hậu không phù hợp (nhiệt ñộ cao và ñộ ẩm cao), thời gian nhịn ñói, phản ứng sợ hãi, cắn lẫn nhau, mật ñộ thông thoáng khí kém của phương tiện vận chuyển dẫn ñến làm buồng vận chuyển ấm lên có nhiều CO2 và các khí ñộc khác Sự kéo dài và cường ñộ của các stress này tùy theo mức ñộ di truyền của lợn có ảnh hưởng ñến biểu hiện của thịt kém phẩm chất
Vận chuyển ngắn, thông qua stress không ñược phục hồi, ñặc biệt là trạng thái của gia súc lúc lên và xuống khỏi phương tiện vận chuyển dẫn ñến hình thành thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) Nếu vận chuyển trong thời gian dài dẫn ñến làm xuất hiện thịt DFD (tối, chắc, khô) vì gia súc ñã khai thác triệt ñể kho dự trữ glycogen Tuy nhiên, quãng ñường vận chuyển có ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt ít hơn so với phương tiện vận chuyển Bên cạnh ñó trong quá trình vận chuyển phanh gấp và tốc ñộ cao có tác ñộng không có lợi
Do vậy, tạo ra ñiều kiện thích hợp cho vận chuyển là cần thiết ñể giữ ñược phẩm chất thịt tốt ở lợn Các biện pháp ñể cải tiến phẩm chất thịt trong quá trình vận chuyển là khác nhau ở mỗi nước
+ Ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu: nhiệt ñộ và ñộ ẩm tương ñối có ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt Nhiệt ñộ cao là không có lợi, nhiệt ñộ thấp có lợi cho việc hình thành phẩm chất thịt bình thường Tình trạng sốt cao biểu hiện bên ngoài bằng tăng nhiệt cơ thể cũng như tần số hô hấp kém Do vậy, thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) nói chung thường biểu hiện ở mùa hè hơn
là mùa ñông Dao ñộng nhiệt ñộ lớn có ảnh hưởng có hại ñến phẩm chất thịt
+ Thời gian nghỉ ngơi trước giết thịt (pha yên tĩnh): Pha yên tĩnh trước giết thịt có tác ñộng làm bình thường lại hệ thống tuần hoàn tim cũng như quá trình trao ñổi chất của cơ Thời gian của pha này ở các tài liệu tham khảo là rất khác nhau, dao ñộng từ 0 giờ ñến 48 giờ Ở những gia súc có stress mạnh
do vận chuyển thì thời gian này cần phải dài hơn Nếu như kéo dài pha yên
Trang 29tĩnh thì cũng không có ý nghĩa, bởi vì trong giai ñoạn này sẽ xuất hiện ảnh hưởng mới giữa các cá thể của ñàn khác nhau hoặc các cá thể thuộc các ô chuồng khác nhau Kết quả nhiên cứu chỉ ra rằng nếu giết thịt ngay sau khi vận chuyển sẽ làm xuất hiện thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) cao, nhất là khi vận chuyển xa, khi kéo dài thời gian yên tĩnh cũng làm giảm thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) Các ô chuồng dùng ñể nhốt gia súc chờ giết thịt phải nhỏ và gần nơi giết thịt có tác dụng cải tiến phẩm chất thịt ðồng thời ở những ngày nóng cần làm mát bằng nước cho gia súc trong thời gian chờ giết thịt Bên cạnh ñó thì cách giết thịt hay phương pháp làm lạnh (bảo quản lạnh thân thịt) cũng ảnh hưởng tới phẩm chất thịt
+ Cách giết gia súc: có nhiều cách giết gia súc như: sử dụng súng bắn không ñược áp dụng nữa bởi vì chúng có ảnh hưởng không tốt ñối với phẩm chất thịt Phương pháp giết gia súc cho ñến nay ñược áp dụng nhiều là dung ñiện có ñiện thế khác nhau Phẩm chất thịt bị ảnh hưởng trong trường hợp áp dụng không hợp lý, nhất là khi áp dụng dòng ñiện thấp, gia súc không bị chết ngay sau chỉ một lần dung kìm có dòng ñiện mà phải qua nhiều lần ðiều ñó tạo ñiều kiện làm xuất hiện thịt PSE và DFD
+ Phương pháp làm lạnh (bảo quản thân thịt): Nhiệm vụ của bảo quản lạnh làm giảm tốc ñộ phản ứng trong cơ và ngăn ngừa sự gia tăng vi khuẩn Nhiệt ñộ và ñộ ẩm ở diện tích bề mặt của các lớp tổ chức thịt có ảnh hưởng ñến sự phát triển của vi khuẩn Do vậy phải tiến hành làm lạnh nhanh thân thịt
kể từ khi giết thịt là hoàn toàn cần thiết
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trước ñây, công tác nhân giống lợn chủ yếu là chọn lọc và nhân thuần bằng cách kiểm tra lợn ñực giống thông qua ñời sau nên năng suất và hiệu quả thu ñược chưa cao Ngày nay, công tác lai giống lợn là một trong những biện pháp quan trọng ñể sản xuất lợn thịt có năng suất, chất lượng cao ở nhiều nước
Trang 30trên thế giới Tại một số nước, lúc ñầu mới chỉ áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản như lai hai giống, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp hơn như lai 3, 4, 5 giống và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn hybrid
Ostrowski và CS (1997) ñã tiến hành so sánh giữa các công thức lai hai, ba, bốn giống và chỉ ra rằng con lai có 25 và 50% máu P có tỷ lệ nạc cao
và chất lượng thịt tốt Sử dụng ñực lai F1 (PxD) có tác dụng nâng cao diện tích và khối lượng cơ thăn (Gajewezyk và cộng sự, 1998) Các nghiên cứu của Gerasimov và CS (1997) cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng
60 ngày tuổi/con
Việc sử dụng nái lai (L×Y) phối với lợn P ñể sản xuất con lai ba giống,
sử dụng nái lai (L×Y) phối với lợn ñực lai (P×D) ñể sản xuất con lai 4 giống khá phổ biến tại Bỉ (Leroy và cộng sự, 1996)[30] Lợn ñực giống P cải tiến (P-Rehal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và CS, 2000)
Các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Canada,… ñã sử dụng các tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Hampshire Các nước này thường dùng lợn nái lai từ 2 giống sau ñó cho phối giống với lợn ñực thứ 3 ñể sản xuất ra lợn thương phẩm
Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả ñược sản xuất từ các tổ hợp lai hai, ba giống Nái lai ñược sử dụng phổ biến là
F1(Edelschwein×LW) và F1(Edelschwein×L) ñược phối với lợn ñực giống P hoặc D ñể sản xuất con lai ba giống nuôi thịt
Hansen và CS (1997) cho biết lai hai giống (D×White composite) và (Meishan×White composite) có tốc ñộ sinh trưởng tốt hơn lợn Meishan thuần, lợn lai (D×White composite) tăng trọng cao hơn (Meishan×White composite) Lai hai,
ba, bốn giống ñã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn tại Ba Lan (Ostrowski và
Trang 31cộng sự, 1997)
Ở Hà Lan, trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai 2 giống (LY) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng Các giống lợn chủ yếu dùng trong lai kinh tế như: Landrace Hà Lan, Landrace Bỉ, ðại Bạch, Pietrain Hà Lan Lợn lai có ưu thế ñẻ nhiều con trung bình một ổ lúc sơ sinh là 9,9 con và ñạt 18,2 con cai sữa/năm
Gerasimov và CS (1997) qua nghiên cứu cho rằng lai hai, ba giống ñều
có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng khi cai sữa Lai hai giống giữa P với L Bỉ ñược Smet và cộng sự (1997) cho biết có kết quả tốt
Theo Vangen và cộng sự (1997), trong số 1,2 triệu lợn giết mổ hàng năm tại Nauy thì lợn lai chiếm trên 60% Nái lai (L×Y) có tỷ lệ ñẻ, số con ñẻ ra/lứa cao hơn lợn nái thuần L, nái lai (L×Y) ñược sử dụng nhiều trong các công thức lai (Gaustad-Aas và CS, 2004)
ðể nâng cao chất lượng ñàn lợn thịt, Trung Quốc ñã nhập một số giống lợn có khả năng sản xuất cao, phẩm chất thịt tốt như lợn Yorkshire, Duroc, Hampshire, Landrace cho phối với lợn nái Meishan của Trung Quốc, vì vậy
ñã làm tăng khả năng sinh sản của lợn nái, ñạt trung bình 12,5 con/ổ Lợn vỗ béo ñạt khối lượng 90 kg lúc 180 ngày tuổi, tiêu tốn 3,4 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng, ñộ dày mỡ lưng trung bình là 26 mm và ñạt tỷ lệ thịt nạc trên 48% (ðỗ Thị Tỵ, 1994)
Ở Thái Lan trước năm 1960 chỉ quan tâm ñến dòng lợn thuần, sau năm
1960 mới quan tâm ñến lai kinh tế 2 giống Sau năm 1970 các nhà khoa học Thái Lan ñã tiến hành lai kinh tế 3 giống và sau 1980 ñã tiến tới lai 4 giống Các giống lợn ñược sử dụng chủ yếu ñể lai kinh tế ở Thái Lan là: Yorkshire,
Trang 32Landrace, Duroc, Hampshire Hiện nay lợn thương phẩm ở Thái Lan chủ yếu
là lợn lai từ 3 ựến 4 giống có tỷ lệ nạc ựạt từ 50-55%
White và cộng sự (1997) nhận thấy nái lai F1(YừMeishan) có số trứng rụng, số thai và số con ựẻ ra/ổ nhiều hơn giống thuần Khi cho lợn ựực Pietrain phối với lợn nái F1(LandraceừYorkshire), tỷ lệ nạc ựạt 52-55% và ựạt khối lượng 100 kg ở 161 ngày tuổi (Pavlik và CS, 1998)
Schmitten (1993) cho biết khả năng sinh sản của lợn nái lai và F1(LừY)
có số con ựẻ ra/ổ là 10,28 con và khoảng cách lứa ựẻ là 161,60 ngày
Theo Strudsholm và CS (2005) cho biết tổ hợp lai giữa lợn Duroc(Large WhiteLandrace) đan Mạch có tăng trọng/ngày nuôi thắ nghiệm là 737-767 g/ngày (từ giai ựoạn 18,30 ựến 95,20-98,50 kg), tỷ lệ thịt nạc là 57,50-59,80%, dày mỡ lưng trung bình là 16,50-17,60 mm Kết quả nghiên cứu của Kusec và cs (2008) trên lợn lai 4 giống (PietrainHampshire)F1(LY) cho thấy tăng trọng trong thời gian nuôi thịt là 913 g/ngày, tiêu tốn thức ăn là 2,50 kg
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần ựây, công tác nghiên cứu lai tạo giống lợn có năng suất cao, phẩm chất tốt ở Việt Nam ngày càng ựược quan tâm Nhiều giống lợn nổi tiếng trên thế giới ựã ựược nhập vào nước ta nuôi thắch nghi và
sử dụng ựể lai tạo, cải thiện chất lượng ựàn lợn trong nước đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu sử dụng các công thức lai khác nhau thu ựược kết quả tốt và hiện ựang áp dụng rộng rãi trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên của Vũ đình Tôn và CS (2010) cho biết lợn nái F1(Y x MC) phối giống với ựực L nuôi trong nông hộ tại Bắc Giang có số con ựẻ ra/ổ
là 11,42 con; số con còn sống ựạt 10,36 con; số con cai sữa là 9,96 con; khối lượng sơ sinh/ổ 12,26 kg; khối lượng sơ sinh/con 1,09kg; khối lượng cai sữa/ổ 66,94 kg; khối lượng cai sữa/con 6,74 kg ở thời gian cai sữa 32,78 ngày tuổi; khối lượng 60 ngày tuổi/con là 15,96 kg
Trang 33ðặng Vũ Bình và CS (2008) cho biết năng suất sinh sản của lợn nái
F1(Y x MC) phối giống với ñực (P x D) nuôi trong nông hộ tại các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh rất tốt, cụ thể: số con ñẻ ra/ổ và số con còn sống/ổ ñạt tương ứng là: 11,44 và 10,72 con; khối lượng sơ sinh/ổ ñạt 12,06kg; khối lượng sơ sinh/con ñạt tương ứng 1,15kg
Theo Phan Xuân Hảo (2007) khi nghiên cứu trên lợn Yorkshire, Landrace, và F1(LY) tại trung tâm giống gia súc Phú Lãm cho biết: tăng trọng/ngày nuôi và TTTĂ của các nhóm lợn lần lượt là 664,87g và 3,07kg; 710,56g và 2,91kg; 685,3g và 2,83kg; tỷ lệ móc hàm lần lượt là: 77,72; 78,50 và 78,27%; dày mỡ lưng lần lượt là: 2,36; 2,16 và 2,26cm; diện tích cơ thăn lần lượt là: 40,07; 43,88 và 41,92cm2; tỷ lệ nạc lần lượt là: 53,86; 56,17 và 55,35%; tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản lần lượt là: 3,14; 3,61 và 3,26%; màu sáng thịt (L*) lần lượt là: 48,09; 46,01 và 47,03; pH45và pH24lần lượt là: 6,19 và 5,82; 6,12 và 5,69; 6,15 và 5,78
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006) cho rằng năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) khi phối với ñực Pietrain và Duroc có
số con ñẻ ra/ổ tương ứng là 10,05 và 9,63 con; số con 21 ngày tuổi/ổ là 9,7 và 9,23 con; số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,39 và 3,13 con; khối lượng 60 ngày tuổi/con tương ứng là 19,72 và 19,70kg
Kết quả nuôi thịt ở các tổ hợp lai Du(YL), Du(LY), L19(YL) và L19(LY) tại xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng ñược ðặng Vũ Bình và CS (2005) cho biết: tỷ lệ móc hàm của các tổ hợp lai lần lượt là 79,70; 78,14; 80,02
và 78,60%, TTTĂ/kg tăng trọng là 2,4; 2,4; 2,56 và 2,61kg, tăng trọng/ngày nuôi
là 694,91; 650,10; 639,56 và 623,90g, dày mỡ lưng là 13,76; 12,83; 13,40 và 12,73mm
Trần Minh Hoàng và CS (2003) cho biết tổ hợp lai giữa lợn P và MC
có khả năng sinh sản tốt Số con ñể nuôi ñạt 11,00 con/ổ, số co ở 60 ngày tuổi/ổ ñạt 10,25 con, khối lượng sơ sinh và khối lượng 60 ngày tuổi/con ñạt
Trang 34tương ứng là 1,04 và 12,45kg
Phùng Thị Vân và CS (2000), cho biết lai hai giống giữa Y, L và ngược lại ñều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, (Y×L) và (L×Y) có số con cai sữa/ổ tương ứng: 9,38 và 9,36 con với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là: 79,30 và 81,50 kg, trong khi ñó nái thuần Y, L có số con cai sữa/ổ tương ứng: 8,82 và 9,26 con so với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi chỉ ñạt 72,90 và 72,90 kg
Nghiên cứu năng suất sinh sản trên hai giống lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống gia súc Hà Tây, ðinh Văn Chỉnh và CS (1995) cho biết: khối lượng phối giống lần ñầu của hai giống này là 99,30 và 100,20kg; tuổi phối giống lần ñầu là 254,10 và 282,00 ngày; tuổi ñẻ lứa ñầu là 367,00 và 396,30 ngày; số con ñẻ ra còn sống là 8,20 và 8,30 con; khối lượng sơ sinh/ổ là 9,12 và 10,89 kg; khối lượng 21 ngày/ổ là: 40,7 và 42,1kg
Phùng Thị Vân và CS (2000) ñã thông báo tăng trọng của lợn F1(LY) là 611,7 g/ngày Tổ hợp lai 3 giống Du(LY) ñạt mức tăng trọng cao hơn so với
tổ hợp lai 2 giống F1(YL) trong ñiều kiện chăn nuôi ở miền Nam, trung bình ñạt 550-570 g/ngày (Nguyễn Khắc Tích, 1993) Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Thanh Hải và cs (1995) cho biết giai ñoạn từ 70-180 ngày nuôi thịt của lợn lai
3 giống Duroc, Landrace và Yorkshire ñạt mức tăng trọng từ 570-620 g/ngày Phạm Thị Dung (2005) khi nghiên cứu các tổ hợp lai 3 giống Du(LY) và Du(YL) cho kết quả tăng khối lượng trung bình toàn kỳ vỗ béo lần lượt là 667,28 và 669,12 g/ngày
Các kết quả nghiên cứu cho thấy TTTĂ ñã ñược cải thiện rất nhiều qua con ñường lai tạo và có xu hướng giảm dần ở các tổ hợp lai nhiều giống Theo
Lê Thanh Hải và CS (1994) cho biết, sử dụng ñực Duroc và ñực F1(PiY) cho phối với nái Yorkshire, kết quả cho thấy ñã giảm 5,06% về TTTĂ so với lợn Yorkshire thuần Phùng Thị Vân và CS (2000) cho biết khi nghiên cứu tổ hợp lai Du(LY) và Du(YL) có mức TTTĂ dao ñộng từ 2,95-2,98kg
Trang 35Lê Thanh Hải (2001) cho biết: công thức lai P×MC ñạt mức tăng trọng
509 g/ngày trong thời gian nuôi thí nghiệm 23,02kg (90 ngày tuổi) ñến 80,03kg (202 ngày tuổi), tiêu tốn thức ăn là 3,8kg thức ăn/kg tăng trọng và có
tỷ lệ nạc so với thịt xẻ là 44,90%
Phùng Thị Vân và CS (2000) cho biết dày mỡ lưng ở lợn Du(LY) và Du(YL) là 14,5 và 15,9mm Lê Thanh Hải và CS (2006) cho biết dầy mỡ lưng trên lợn Du(LY) nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi 3/2 là 14,68mm và xí nghiệp chăn nuôi Phú Sơn là 15,6mm
Theo kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và CS (1999), nái lai
F1(L×Y) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai
F1(L×Y) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,25-9,87; 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh, khối lưọng cai sữa/con: 1,32 và 8,12kg Nái L
8,50-có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng: 9,00-9,83; 8,27-8,73 con/ổ
Lê Thanh Hải và CS (1996) cho biết tỷ lệ nạc ở lợn Yorkshire thuần ñạt 55,03% trong khi ñó tổ hợp lai (LY) và L(LY) ñạt từ 54,05-55,30% Tổ hợp lai L(DuY); (DuL)(LY); Du(LY) ñạt từ 56,0-57,31% và hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai giữa 3 và 4 giống cao hơn so với tổ hợp lai 2 giống và giống thuần Phùng Thị Vân và CS (2000) xác ñịnh tỷ lệ nạc ở lợn lai 2 giống F1(LY)
và F1(YL) lần lượt là 58,8 và 56,5%; tổ hợp lai 3 giống Du(LY) và Du(YL) cho
Trang 36Nghiên cứu của Nguyễn Văn ðức và CS (2003) cho biết tổ hợp lai giữa
P và Móng Cái có khả năng sinh sản tốt Số con ñể nuôi ñạt 11,00 con/ổ, số con 60 ngày tuổi/ổ ñạt 10,25 con, khối lượng sơ sinh và 60 ngày tuổi/con ñạt tương ứng là 1,04 và 12,45kg
Võ Trọng Hốt và CS (1993) cho biết, con lai L x (ðBxMC) ñạt mức tăng trọng 575 g/ngày và có tỷ lệ nạc trong thân thịt xẻ ñạt 48%, trong khi ñó con lai ðBx(ðBxMC) chỉ ñạt mức tăng trọng 527 g/ngày và có tỷ lệ nạc trong thân thịt xẻ là 47,30%
Các kết quả nghiên cứu ñã khẳng ñịnh lai ñơn giản giữa lợn ñực ngoại
và nái nội ñã có tác dụng nâng cao khả năng sinh sản, tăng trọng, tỷ lệ nạc, giảm tiêu tốn thức ăn ở con lai F1 so với lợn nội thuần
Trang 373 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Nghiên cứu ñược tiến hành tại các nông hộ thuộc 3 xã Tân Long, An Khang và Lưỡng Vượng ven Thành phố Tuyên Quang Lợn nái F1(Yorkshire
x Móng Cái) ñược phối với ñực giống Landrace và ñực lai F1(Piétrain x Duroc) tạo ra các tổ hợp lai nuôi thịt
- Số lượng nái nghiên cứu là 30 con, với tổng số 55 lứa ñẻ, từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ thứ 6, ñảm bảo ñồng ñều về lứa ñẻ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc giữa hai tổ hợp lai thông qua bố trí theo từng cặp ở mỗi nông hộ
- Khảo sát năng suất sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn của 106 con lợn thịt, ñảm bảo tỷ lệ ñực/cái tương tự nhau ở từng thí nghiệm Kết thúc nuôi thịt, 12 con lợn thịt ñược mổ khảo sát ñể ñánh giá năng suất và chất lượng thịt
3.2 Nội dung nghiên cứu
* ðối với lợn nái, nghiên cứu:
+ ðặc ñiểm sinh lý sinh dục:
- Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Chu kỳ ñộng dục (ngày)
- Tỷ lệ thụ thai (%)
- Thời gian mang thai (ngày)
- Thời gian chờ phối ñến có chửa (ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)
+ Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản:
- Số con ñẻ ra, còn sống, ñể nuôi, cai sữa, số con 60 ngày tuổi/ổ Khối lượng sơ sinh, cai sữa, 60 ngày tuổi/con và khối lượng sơ sinh, cai sữa, 60 ngày tuổi/ổ (kg)
Trang 38- Ngày cai sữa (ngày)
- Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa (kg thức ăn/kg lợn con cai sữa) + Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái
* ðối với lợn thịt, nghiên cứu:
+ Năng suất sinh trưởng: Khối lượng bắt ñầu nuôi (kg), khối lượng kết
thúc (kg); tuổi bắt ñầu nuôi (ngày), tuổi kết thúc nuôi (ngày); thời gian nuôi (ngày); tăng khối lượng (g/con/ngày); tiêu tốn thức ăn (kg TĂ/kg tăng KL)
+ Năng suất và chất lượng thịt: Tỷ lệ thịt móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, dài thân thịt, dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn, tỷ lệ nạc, tỷ lệ mất nước, giá trị pH, màu sắc thịt
+ Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thịt
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Năng suất sinh sản
Thí nghiệm ñược tiến hành theo phương pháp bố trí theo cặp Lợn nái ñảm bảo ñồng ñều về các yếu tố: nuôi dưỡng, chăm sóc, khối lượng cơ thể, lứa ñẻ, số lần phối giống giữa hai tổ hợp lai thông qua việc bố trí hai tổ hợp lai trong cùng mỗi nông hộ Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ñược tính toán và phân tích theo mô hình thống kê như sau:
Y ijklm = µ + Di + Nk +Ml + Lm + € ijklm
Trong ñó:
Y ijklm: giá trị của chỉ tiêu theo dõi
µ: giá trị trung bình
Di: chênh lệch do ảnh hưởng của giống ñực
Nk: chênh lệch do ảnh hưởng của năm
Ml: chênh lệch do ảnh hưởng của mùa vụ
Lm: chênh lệch do ảnh hưởng của lứa ñẻ
€ ijklm: sai số ngẫu nhiên