1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 6 môn Sinh học - Tiết 1 đến tiết 66

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.môc tiªu bµi häc  Kiến thức: - Học sinh tiếp tục quan sát, nghiên cứukết quả thí nghiệm để xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.. Tập thiết kế đơn giản thí n[r]

Trang 1

Ngày soạn:20/08/2009 Ngày giảng: 25/08/2009

Tiết 1: đặc điểm của cơ thể sống và Nhiệm vụ của sinh học.

a.mục tiêu bài học

 Kiến thức: - Học sinh nêu được đặc điểm của cơ thể sống.Phân biệt được vật sống và vật không sống Học sinh nêu được một số ví dụ thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật Kỹ năng hoạt động nhóm

Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc

b.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.

c.chuẩn bị của thầy và trò :

1 Thầy: - Tranh vẽ thể hiện 1số nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ2.1 và 46.1 SGK

2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới

d.tiến trình lên lớp

I ổn định lớp: (1’)

II.Bài mới:

1.ĐVĐ: (1’)Trong chương trình Sinh học 6 các em bắt đầu làm quen với thế giới sinh vật và trước hết là thực

vật Bài đầu tiên chúng ta nghiên cứu:” đặc điểm của cơ thể sống” Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với

nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống(hay sinh vật)

2.tiến trình bài học:

- yêu cầu Học sinh kể tên 1 số: cây, con, đồ vật

xung quanh rồi chọn lại 1con, cây, đồ vật đại

diện

-Yêu cầu Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:

+ Con gà, cây bàng cần ĐK gì để sống? Cái bàn

có cần những ĐK giống như con gà và cây bàng

để tồn tại không?

+Sau một thời gian đối tượng nào tăng kích thước,

đối tượng nào không tăng kích thước?

- Cho học sinh tìm thêm 1 số ví dụ về vật sống và

vật không sống

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

- Cho học sinh quan sát bảng ở SGK <6>, giải

thích các cột lấy các chất cần thiết và loại bỏ các

chất thải

- Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập -> Gv treo

bảng phụ đã kẻ sẵn

- Gọi học sinh trả lời bằng cách gọi

- Hệ thống lại bằng bảng chuẩn

I/ nhận dạng vật sống và vật không sống:(9’)

- Cá nhân tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vãi, cây đậu con gà, trâu, bò, lợn thước, bút, bàn, ghế

- Gà và cây bàng được chăm sóc thì lớn lên còn cái bàn thì không.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Lấy ví dụ về vật sống: con vật, cây cối Vật không sống : bàn, ghế, tủ,chai, lọ

*KL: - Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

II/ đặc điểm của cơ thể sống: (8’)

- Quan sát bảng ở SGK và chú ý nghe giảng

- Cá nhân tự hoàn thành bảng ở SGK

- 1 Học sinh lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng phụ -> học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Xếp loại STT Ví dụ Lớn

lên Sinh sản Di chuyển chất cần Lấy các

thiết

Loại bỏ các chất thải

Vật sống Vật không sống

Trang 2

5 Con chó Có Có Có Có Có *

+ Qua bảng so sánh này hãy cho biết đặc điểm

của cơ thể sống?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục lệnh<7>

SGK

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về

thế giới sinh vật?(Gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích

thước? Vai trò đối với con người)

+Sự phong phú về môi trường sống, khả năng di

chuyển của sinh vật nói lên điều gì? - Yêu cầu

học sinh rút ra kết luận

- Cho học sinh quan sát bảng thống kê ở SGK

+ Có thể chia thế giới sinh vật thành mấy

nhóm?

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở

SGK<8> kết hợp với quan sát hình 2.1

+ Thông tin đó cho em biết điều gì?

+Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm người ta

dựa vào những đặc điểm nào?

(Gợi ý: Động vật: di chuyển; Thực vật: có màu

xanh; Nấm: không có màu xanh (lá); Vi khuẩn: Vô

cùng nhỏ bé)

-Yêu cầu học sinh đọc mục thông tin ở SGK<8>

+Nhiệm vụ của sinh học là gì?

- Gọi 2-> 3 học sinh trả lời câu hỏi

- Cho 1 học sinh đọc to nội dung: Nhiệm vụ của

thực vật học cho cả lớp cùng nghe

- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK<9>

*KL: Đặc điểm chung của cơ thể sống là: - Trao đổi chất

với môi trường.

- Lớn lên và sinh sản.

*Kết luận chung: sgk<6>

III/ Sinh vật trong tự nhiên: (11’)

1.Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

- Hoàn thành bảng thống kê <7>SGK và ghi thêm 1 số cây con khác

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung, hoàn chỉnh phần nhận xét

-Trao đổi trong nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

*KL: Thế giới sinh vật rất đa dạng.

2 Các nhóm sinh vật:

- Quan sát bảng ở SGK và xếp loại riêng những ví dụ thuộc

động vật hay thực vật

- Cá nhân nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin

- Nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.bảng phụ

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và hoàn thành kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ

*KL: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

IV/ NHiệm vụ của sinh học: (7’)

- Cá nhân đọc mục thông tin , tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

- Học sinh nghe, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại nội dung cần vừa nghe và ghi nhớ

*KL: - Nhiệm vụ của sinh học: SGK <8>.

- Nhiệm vụ của thực vật học: SGK <8>

*Kết luận chung: SGK<9>

IV.kiểm tra đánh giá:(5’)

? Giữa các vật sống và các vật không sống có những điểm gì khác nhau.

? Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung nhất cho mọi cơ thể sống (hãy khoanh tròn):

a lớn lên b Sinh sản c.di chuyển d lấy các chất cần thiết e loại bỏ các chất thải

?Từ đó rút ra đặc điểm chung của cơ thể sống?

? Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào.

? Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm.

? Cho biết nhiệm vụ sinh học và thực vật học.

V Dặn dò: (2’)

- Học bài, làm các bài tập

- Chuẩn bị : 1 số tranh ảnh về Thực vật trong tự nhiên

- Nghiên cứu trước bài:”Đặc điểm chung của thực vật”

E PHần bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn:28/08/2009 Ngày giảng:08/09/2009

Tiết 2: đặc điểm chung của thực vật.

a.mục tiêu bài học bài học bài học

 Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật Tìm hiểu được sự đa dạng phong phú của thực vật

 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm

Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc

B.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.

C.chuẩn bị của thầy và trò :

1.Thầy: - Tranh ảnh về các loài thực vật ở 1khu rừng, vườn cây, sa mạc, vườn hoa

2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái đất Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách”Tự nhiên và xã hội” ở lớp 5

d.tiến trình lên lớp

I ổn định lớp:(1’)

II.Bài cũ: (4’)

+Nêu nhiệm vụ của thực vật học?

III.Bài mới:

1.ĐVĐ: Chúng ta đã biết thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?

Trang 4

2.tiến trình bài học:

- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK

- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và

hoàn thành bảng

I/ sự phong phú đa dạng của thực vât: (15’)

- Quan sát hình 3.1->3.4<10> và các tranh ảnh sưu tầm

được

- Thảo luận nhóm và trả lời để hoàn thành bảng và các câu hỏi ở SGK

ôn đới Lúa mì, táo, lê x

Các miền khí hậu

Nhiệt đới Lúa, ngô, càphê X

Đồi núi Lim, thông, trắc x Trung du chè, cọ, sim x

Đồng bằng Lúa, ngô, khoai, sắn x

Các dạng địa hình

Các môi trường

sống

Trên mặt đất Cà chua, đậu, cải x

- Nhận xét, Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về

thực vật

- Yêu cầu học sinh làm bài tập mục

lệnh<11>SGK

- Kẻ bảng này lên bảng

- Chữa nhanh và đưa ra một số hiện tượng, yêu

cầu học sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh

vật:

+ Con chó, mèo chạy, đi Cây trồng vào chậu

đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng.

-> Rút ra đặc điểm chung của thực vật?

- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK

* KL: Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất, chúng

có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.

II/ đặc điểm chung của thực vât: (15’)

- Kẻ bảng SGK<11> vào vở, hoàn thành nội dung

- Lên hoàn thành trên bảng của Gv

- Nhận xét: Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng

- Từ bảng và các hiện tượng trên, rút ra những đặc điểm chung của thực vật

*KL:Thực vật có khả năng tạo chất dinh dưỡng, không có

khả năng di chuyển

*Kết luận chung: SGK

IV.kiểm tra đánh giá:(4’)

? Nêu đặc điểm chung của thực vật.

? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau: Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

a Thực vật rất đa dạng, phong phú và sống khắp nơi trên trái đất

b.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên,sinh sản

c Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

*Đáp án: c.

- Gợi ý câu hỏi 3: Phải trồng thêm cây cối vì: dân số tăng, nạn khai thác rừng bừa bãi,

V Dặn dò: (1’)

- Học bài, làm các bài tập

- Chuẩn bị : cây cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa)

- Nghiên cứu trước bài:”Có phải tất cả thực vật đều có hoa”

E PHần bổ sung:

Trang 5

Ngày soạn:01/09/2009 Ngày giảng: 10/09/2009

Tiết 3: có phải tất cả thực vật đều có hoa?

a.mục tiêu bài học

 Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc

điểm của cơ quan sinh sản(hoa,quả)

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

- Kỹ năng hoạt động nhóm

Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc

B.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.

C.chuẩn bị của thầy và trò :

1.Thầy: - Tranh ảnh phóng to hình 4.1, 4.2 SGK

- Mẫu cây vật thật có cả cây con và cây non đã ra hoa, quả như Cà chua, ớt, đậu, cà, ngô

2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới Sưu tầm tranh ảnh về các cây có hoa, không hoa, cây lâu năm

và cây 1 năm, bông hồng, cúc, dâm bụt

d.tiến trình lên lớp

I ổn định lớp:(1’)

II.Bài cũ: (4’)

+Nêu đặc điểm chung của thực vật?

III.Bài mới:

1.ĐVĐ: Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhaugiữa chúng

Để hiểu rõ thêm chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK

+ Cây Cải có những loại cơ quan nào? Chức

năng từng loại cơ quan đó?

+Rễ, thân lá là ?

+ Hoa, quả, hạt là ?

+Chức năng của cơ quan sinh sản là ?

I/ Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:

(21’)

- Cá nhân quan sát hình 4.1<13> và đối chiếu bảng 1<13> ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải

- Trả lời: Có 2 loại cơ quan: Sinh dưỡng và sinh sản

-> Cơ quan sinh dưỡng

Trang 6

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là ?

- Phân nhóm, theo dõi các hoạt động của các

nhóm, có thể gợi ý hay hướng dẫn các nhóm còn

chậm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

hoạt động của nhóm mình -> Hệ thống lại: Phân

chia thành hai nhóm: cây có hoa và cây không có

hoa

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, ghi lại những cây

đã quan sát ở lớp(vào những ô trống) Yêu cầu

học sinh quan sát hình 4.2 và hoàn thành

bảng<13> -> hoàn thành mục lệnh<14>SGK

- Yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ mục thông tin

<13>SGK

- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và

hoàn thành bảng

- Viết lên bảng một số cây như:

+ Cây lúa, ngô,khoai -> gọi là cây 1 năm

+ Cây mít, nhãn, vải, măng cụt -> gọi là

cây lâu năm

+ Tại sao người ta lại nói như vậy?

- Hướng cho học sinh chú ý tới việc các thực vật

đó ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong vòng đời

+ Hãy phân biệt cây một năm và cây lâu

năm?-> Rút ra kết luận.

- Cho học sinh kể thêm 1 số loại cây 1 năm và

lâu năm

-> Cơ quan sinh sản

->Sinh sản để duy trì nòi giống

-> Nuôi dưỡng cây

- Hoạt động theo nhóm, quan sát mẫu vật và tranh ảnh của nhóm; chú ý cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- Đại diện trong nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung

- Ghi vào vở những cây đã quan sát được

- Quan sát hình 4.2 và hoàn thành bảng<13>SGK

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Đọc và ghi nhớ và rút ra kết luận

*KL:Thực vật được chia làm hai nhóm:Thực vật có hoa

và thực vật không có hoa: - Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt -Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ có hoa.

II/ Cây một năm và cây lâu năm: (10’)

- Thảo luận nhóm , ghi lại nội dung ra giấy và trả lời

*Có thể coi là: + Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả

cây

+ cây mít to, cho nhiều quả

- Thảo luận theo hướng các cây đó ra quả bao nhiêu lần trong đời nhằm để phân biệt cây một năm và cây lâu năm

*KL: + Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng

đời.

+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.

IV.kiểm tra đánh giá:(7’)

? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa Kể tên những cây có

hoa và những cây không có hoa?

- Hướng dẫn làm bài tập 3: + Cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn, lúa mì là những cây thường 1 năm.

? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:

A/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?

a Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng, cây đậu xanh

b Cây bưởi, cây rau bợ, cây dừa, cây cải

c Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây dương xỉ

*Đáp án: a.

B/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây 1năm?

a Cây xoài, cây bưởi, cây hoa hồng, cây đậu xanh

b Cây lúa, cây khoai lang, cây bí xanh, cây cải, su hào

c Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây dưa chuột

*Đáp án: b.

V Dặn dò: (2’)

- Học bài, làm các bài tập

- Chuẩn bị mẫu vật: cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa) và 1 số cây không có hoa, cây rêu, rễ hành

- Nghiên cứu trước bài:”Kính lúp - kính hiển vi- cách sử dụng”

E PHần bổ sung:

Trang 7

Ngày soạn:06/09/2009 Ngày giảng: 15/09/2009

Chương I: Tế bào thực vật

Tiết 4: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

a.mục tiêu bài học

 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi

 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành Kỹ năng hoạt động nhóm

Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

B.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận

C.chuẩn bị của thầy và trò :

1.Thầy: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi và 1 số tiêu bản có sẵn

2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ

- Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới

d.tiến trình lên lớp

I ổn định lớp:(1’)

II.Bài cũ :(5’)

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công.

III.Bài mới:

1.ĐVĐ: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Để hiểu rõ thêm chúng ta

nghiên cứu bài hôm nay

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

SGK<17>quan sát hình ở SGK

+ Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ở SGK<17 và

quan sát hình 5.2

- Yêu cầu học sinh quan sát1 cây rêu và vẽ lại lá

rêu và quan sát tư thế đặt kính lúp của học sinh

- Cho học sinh quan sát kính hiển vi và tranh vẽ

phóng to kết hợp với đọc mục thông tin ở SGK

-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

- Kiểm ta bằng cách gọi đại diện của 1->2 nhóm

trình bày

- Hệ thống lại bằng kết luận

+ Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng

nhất?

I/ Kính lúp và cách sử dụng: (14’)

1 Tìm hiểu cấu tạo kính lúp:

- Cá nhân đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo

*KL: Kính lúp gồm hai phần: Tay cầm bằng nhựa(hoặc

bằng kim loại) và tấm kính trong lồi hai mặt.

- Cầm kính lúp đối chiếu các phần đã ghi như trên

2 Cách sử dụng kính lúp cầm tay:

- Trình bày lại cách sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe

3 Tập quan sát mẫu vật bằng kính lúp:

- Quan sát1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cách đặt lên giấy-> Vẽ lại hình lá rêu đã quan sát được

II/ Kính hiển vi và cách sử dụng: (20’)

1 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:

- Quan sát, nghiên cứu để xác định các bộ phận của kính

- Trong nhóm nhắc lại 1->2 lần để cả nhóm cùng nắm đầy

đủ cấu tạo của kính

- Các nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung

Trang 8

- Nhấn mạnh : đó là thấu kính vì có ống kính để

phóng to được các vật

- Làm thao tác cách sử dụng kính để cả lớp cùng

theo dõi từng bước

- Gọi 1 số học sinh lên thao tác lại và xem tiêu

bản

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK

*KL: Kính lúp gồm ba phần chính: Chân kính, thân

kính và bàn kính

- Có thể trả lời các bộ phận riêng lẻ như ốc điều chỉnh, gương, ống kính

2 Cách sử dụng kính hiển vi:

- Quan sát các thao tác sử dụng kết hợp đọc mục thông tin<19>SGK

- Thao tác đúng các bước để nhìn thấy vật

*Kết luận chung: SGK<19>

IV.kiểm tra đánh giá:(5’)

- Gọi 1->2 học sinh lên trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi

? Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

V Dặn dò: (2’)

- Đọc mục: “ Em có biết”

- Học bài, chuẩn bị mỗi nhóm: 1củ hành tây và 1 quả cà chua chín

E PHần bổ sung:

Ngày soạn:09/09/2009 Ngày giảng: 17/09/2009

Trang 9

Tiết 5: Quan sát tế bào thực vật.

a.mục tiêu bài học

 Kiến thức: - Học sinh phải tự làm được 1 tiêu bản TBTV(TB vảy hành hoặc TB thịt quả cà chua chín)

 Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành và sử dụng kính hiển vi.Kỹ năng hoạt động nhóm.Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực và chỉ vẽ những hình quan sát được

B.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận

C.chuẩn bị của thầy và trò :

1.Thầy: - Kính hiển vi, lá kính, giấy hút nước, kim mũi nhọn, kim mũi mác, nước cất, ống nhỏ giọt

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cá chua

2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ

- Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới

d.tiến trình lên lớp

I ổn định lớp:(1’)

II.Bài cũ - Chẩn bị của học sinh : (5’)

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công

? Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

III.Bài mới:

1.ĐVĐ:

- Gv yêu cầu:

+ Làm được TB vảy hành hoặc TB cà chua

+ Vẽ lại hình đã quan sát được

+ Các nhóm không lộn xộn, không nói to

- Gv phát dụng cụ cho từng nhóm( gồm: Kính hiển vi, lá kính, giấy hút nước, kim mũi nhọn, kim mũi mác, nước cất, ống nhỏ giọt ) và phân công 1 số nhóm làm tiêu bản TB vảy hành và 1 số nhóm là tiêu bản TB thịt cà chua

2.tiến trình bài học:

- Yêu cầu các nhóm đọc và tiến hành lấy mẫu và

quan sát mẫu trên kính

- Làm mẫu tiêu bản(2 tiêu bản) cho học sinh quan

sát

- Quan sát các nhóm làm tiêu bản, giúp đỡ, giải đáp

thắc mắc, nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hình

- Treo tranh phóng to và giới thiệu: Củ hành và TB

biểu bì vảy hành; Quả cà chua và TB thịt cà chua

- Hướng dẫn học sinh vừa quan sát vừa vẽ hình

I/ Quan sát tế bào dưới kính hiển vi: (20’)

- Học sinh quan sát hình 6.1, đọc và nhắc lại các thao tác , chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản theo hướng dẫn của Gv

- Chú ý khi tiến hành: + ở TB vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập

+ ở TB thịt cà chua chỉ cần quệt 1 lớp mỏng

- Sau khi quan sát được thì vẽ hình

II/ Vẽ hình đã quan sát được dưới kính:(17’)

- Quan sát tranh, đối chiếu hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn TB

- Vẽ hình vào vở.

IV.kiểm tra đánh giá:(4’)

- Học sinh tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả

- Gv đánh giá chung tiết thực hành(về ý thức và kết quả), cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tích cực Yêu cầu : học sinh lau kính xếp vào hộp và vệ sinh phòng học

V Dặn dò: (1’)

- Trả lời câu hỏi 1,2<22>SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các TB thực vật

Trang 10

- Nghiên cứu trước bài:” Cấu tạo tế bào thực vật”

E PHần bổ sung:

Ngày soạn:10/09/2009 Ngày giảng: 22/09/2009

Tiết 6: Cấu tạo tế bào thực vật.

a.mục tiêu bài học

 Kiến thức: - Học sinh xác định được: Các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo bằng tế bào, những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô

 Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm Tập vẽ hình

đã quan sát được trên kính hiển vi

Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực

B.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận

C.chuẩn bị của thầy và trò :

1.Thầy: - Tranh phóng : lát cắt ngang 1 phần rễ cây; lát cắt ngang 1 phần thân cây; lát cắt ngang 1 phần lá cây; Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật; Một số loại mô thực vật

2 Trò: - Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

- Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w