luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðINH THỊ LAN
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
CƠ SỞ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
ðinh Thị Lan
Trang 3
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến GS.TS Phạm Vân đình, người hướng dẫn khoa học ựã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến các ựồng chắ trong Ban Giám hiệu Trường TH Kinh tế - Kỹ thuật, Trường Chắnh trị, Trung tâm Tin học ngoại ngữ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang; Huyện uỷ, UBND huyện, Trung tâm Bồi dưỡng chắnh trị các huyện Yên Sơn, Chiêm Hoá; đảng uỷ, UBND các xã, thị trấn trong huyện Yên Sơn, Chiêm Hoá ựã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và giúp ựỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ựịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp
ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
đinh Thị Lan
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
11 MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG CHO ðỘI NGŨ CÁN BỘ CƠ SỞ 5
2.1 Lý luận chung về cán bộ và ñào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của ñội ngũ cán bộ cơ sở nông thôn 9
2.1.3 Vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn 12
2.1.4 Nội dung ñánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn 16
2.1.5 Phương pháp ñánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn 17
2.1.6 Các hình thức bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn 21
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn 24
Trang 52.1.8 Quan ựiểm của đảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ựội ngũ
cán bộ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 32
2.2.1 Kinh nghiệm ựào tạo sử dụng nguồn nhân lực một số nước trên thế giới 32
2.2.2 Kinh nghiệm ựào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở một số tỉnh trong
nước 36
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 42
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang 44
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 44
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội 47
3.1.3 Một số tình hình chung về ựịa bàn nghiên cứu 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.4 Phương pháp phân tắch 51
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 52
4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG 53
4.1 Thực trạng về công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang 53
4.1.1 Thực trạng chung 53
4.1.2 đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở 57
4.2 Một số ựịnh hướng giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang 80
4.2.1 Quan ựiểm về bồi dưỡng cán bộ cơ sở 80
Trang 64.2.2 ðịnh hướng bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang 82
4.2.3 Hệ thống giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang 85
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC ……… 98
Trang 84.4 Số lượt lớp bồi dưỡng bình quân tính cho 1 cán bộ trong 3 năm
4.6 Năng lực giải quyết công việc thực tế của cán bộ 71
Trang 9
DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Trình tự nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn[8] 20 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng bồi dưỡng CBCS[8] 24 4.1 Phân cấp về ñào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở tỉnh Tuyên Quang 53 4.2 Tỷ lệ cán bộ ñạt loại tốt về năng lực chuyên môn 68 4.3 Tỷ lệ cán bộ ñạt loại tốt về năng lực giải quyết công việc 72 4.4 Tỷ lệ cán bộ ñạt loại tốt về kết quả giải quyết công việc 75 4.5 Các nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nơng nghiệp nơng thơn Việt Nam đĩng vai trị rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, ðảng và Nhà nước ta đã cĩ nhiều nỗ lực huy động các nguồn lực cho phát triển nơng nghiệp như vốn, phương tiện kỹ thuật…Tuy nhiên nguồn lực quan trọng, nguồn lực căn bản đĩng vai trị quyết định cho quá trình phát triển đĩ là nguồn lực con người, mà vị trí hàng đầu là
độ ngũ cán bộ cơ sở phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn
Theo Quyết định số 28/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức xã, phường, thị trấn các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc giai đoạn 2007 - 2010, với mục tiêu chung là “đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hố, kiến thức lý luận chính trị, chuyên mơn, quản lý nhà nước, pháp luật, nghiệp vụ cơng tác đảng, mặt trận tổ quốc, đồn thể, tin học văn phịng đối với cán bộ, cơng chức nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã của các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc cĩ phẩm chất chính trị vững vàng, cĩ trình độ kiến thức đúng theo chức trách đảm nhiệm và năng lực thực hiện cơng vụ” [2]
Trong nhiều năm nay các địa phương đều đã và đang tổ chức triển khai cơng tác bồi dưỡng cho hầu hết cán bộ đương nhiệm nhiều loại kiến thức đa dạng cần thiết về phát triển nơng nghiệp nơng thơn thơng qua sự đảm nhận của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ (BDCB), các cơ sở đào tạo này đã cĩ nhiều hoạt động liên kết với các tổ chức và cá nhân các nhà khoa học để soạn thảo tài liệu hướng dẫn học tập cung cấp cho học viên, nâng cấp các phương tiện giảng dạy, học tập
Trang 11Tuy nhiên nhìn chung việc BDCB còn nhiều yếu kém, chưa ñáp ứng yêu cầu thực tế ðiều ñó có thể xem xét từ các khía cạnh chủ yếu sau:
- Việc bồi dưỡng cán bộ còn mang tính hình thức, tính phong trào… do các ñịa phương phải hoàn thành chỉ tiêu về số lượng các loại cán bộ ñược bồi dưỡng trong năm Chất lượng bồi dưỡng chưa ñược quan tâm ñúng mức, chưa ñáp ứng tốt yêu cầu công tác của cán bộ cơ sở[8] Hiên nay chức danh của cán
bộ cơ sở ñược quy ñịnh rõ ràng, chỉ tiêu bồi dưỡng ñã ñược ghi trong kế hoạch hàng năm nên buộc các ñịa phương phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch
ñó ðây cũng là những thuận lợi, nhưng trong quá trình hoàn thành các chỉ tiêu về mặt số lượng, các ñịa phương còn chưa thực sự quan tâm ñến chất lượng bồi dưỡng
- Các chương trình bồi dưỡng chưa ñược ñổi mới triệt ñể, kiến thức chưa ñực tăng cường thường xuyên, chưa ñáp ứng yêu cầu công việc, các chưng trình vẫn nặng về lý thuyết, chưa tăng khả năng ứng dụng, ñặc biệt với các cách tiếp cận mới và còn khá khác biệt giữa các cơ sở bồi dưỡng[7] Tồn tại này mang tính phổ biến và ảnh hưởng lớn tới hiệu quả bồi dưỡng
- Phương pháp truyền ñạt còn nặng về ñộc thoại, chưa quan tâm ñến phản ứng từ phía người nghe; cách tiếp cận mang tính cứng nhắc; tính cập nhật của kiến thức của kiến thức chưa ñược quan tâm ñúng mức[5]
- Phương tiện và tài liệu học tập cho học viên ở nhiều ñịa phương chưa chuẩn bị ñầy ñủ và chu ñáo; cơ sở vật chất chưa ñáp ứng yêu cầu dạy và học
Yêu cầu về phát triển nông nhiệp nông thôn cần ñược nhìn nhận ñúng ñắn từ các quan ñiểm mới, nhất là trong ñiều kiện hội nhập kinh tế Vì vậy việc ñánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở ñể ñưa ra ñịnh hướng và các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng này trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là rất cần thiết
Là một trong các tỉnh miền núi phía Bắc, ñiều kiện kinh tế - xã hội của Tuyên Quang còn nhiều khó khăn, phần lớn ñồng bào các dân tộc sống phân
Trang 12tán ở vùng sâu, vùng xa, trình ựộ dân trắ còn thấp, nhiều tục lệ lạc hậu chưa ựược xoá bỏ, nhiều vùng, việc quản lý xã hội vẫn còn nặng về tục lệ Chắnh vì vậy việc sử dụng và bồi dưỡng cán bộ còn nhiều bất cập, một số cấp ủy chưa thực sự quan tâm ựến việc ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ cho cán bộ cơ
sở Việc tìm ra biện pháp thắch hợp cho công tác bồi dưỡng nâng cao trình ựộ cho ựội ngũ cán bộ cơ sở là yêu cầu cấp thiết ựối với tỉnh Tuyên Quang hiện nay
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá kết quả công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở cho phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng kết quả công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở Tuyên Quang, từ ựó ựưa ra ựịnh hướng và giải pháp thắch hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn của ựịa phương trong ựiều kiện hội nhập kinh tế, ựáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HđH nông nghiệp nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ựáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HđH ựất nước
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là vấn ựề bồi dưỡng cán bộ cán bộ cơ
Trang 13sở nông thôn Như vậy ñề tài không ñề cập tới vấn ñề ñào tạo cán bộ theo bằng cấp, mà tập trung nghiên cứu việc bồi dưỡng kiến thức bổ sung ngắn hạn, nhất là khối kiến thức bổ sung và cập nhật cho cán bộ nhằm ñáp ứng yêu cầu thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn
Về chủ thể nghiên cứu, ñề tài không ñề cập tới mọi loại cán bộ cơ sở nông thôn mà tập trung nghiên cứu ñối với cán bộ ñầu ngành thuộc 19 loại ñối tượng (bao gồm cán bộ công chức và cán bộ chuyên trách) ở cấp xã ñược hưởng lương Nhà nước
Mặt khác do hạn hẹp về thời gian và nguồn lực, ñề tài không ñề cập tới mọi hình thức bồi dưỡng cán bộ mà chỉ tập trung nghiên cứu các hình thức bồi dưỡng từ các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ở các ñịa phương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thông tin chung về vấn ñề bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh ñược thu thập
ở các Trường ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật; Trung tâm tin học (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông); Trường Chính trị Tỉnh; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị của 2 huyện là Chiêm Hoá và Yên Sơn (nơi ñược chọn làm ñịa bàn nghiên cứu)
- Thông tin về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các thông tin liên quan ñến ñề tài theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu ñược thu thập ở các ñiểm nghiên cứu (các huyện Yên Sơn và huyện Chiêm Hoá) tính cho 3 năm gần ñây
- Thông tin về khảo sát thực tế ở các ñiểm nghiên cứu (các xã: Trung Môn, Kim Phú, Hoàng Khai huyện Yên Sơn và các xã Xuân Quang, Tân An, Phúc Thịnh huyện Chiêm Hoá) tính cho năm 2009 và dự kiến ñến năm 2015
- Nội dung nghiên cứu tập trung vào ñánh giá các ưu ñiểm, tồn tại, nguyên nhân và những vấn ñề phát sinh trong công tác bồi dưỡng ñội ngũ cán
bộ cơ sở nông thôn, ñồng thời ñưa ra gợi ý về ñịnh hướng và những giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ đÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHO đỘI NGŨ CÁN BỘ CƠ SỞ
2.1 Lý luận chung về cán bộ và ựào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Khái ni ệm về ựào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ Nghị ựịnh số: 18/2010/Nđ-CP về ựào tạo, bồi dưỡng công chức qui ựịnh về nội dung ựào tạo, bồi dưỡng công chức trong nước gồm có: lý luận chắnh trị, chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành; tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Nội dung ựào tạo, bồi dưỡng công chức ở nước ngoài gồm có: kiến thức, kỹ năng quản lý hành chắnh nhà nước và quản lý chuyên ngành; kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế
Theo điều 5 của Nghị ựịnh:
1 đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức,
kỹ năng theo quy ựịnh của từng cấp học, bậc học
2 Bồi dưỡng là hoạt ựộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc
3 Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt
ựộng theo chương trình quy ựịnh cho ngạch công chức
4 đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ựạo, quản lý là
trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy ựịnh cho từng chức vụ lãnh ựạo, quản lý
5 Bồi dưỡng theo vị trắ việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết ựể làm tốt công việc ựược giao
Theo điều 7 của Nghị ựịnh, chương trình ựào tạo, bồi dưỡng công chức trong nước ựược chia làm 3 loại: chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chương trình ựào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ
Trang 15lãnh ñạo, quản lý; chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, trong ñó:
- Loại chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức thực hiện trong thời gian tối ña là 8 tuần, gồm: chương trình bồi dưỡng ngạch cán
sự và tương ñương; chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương ñương; chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và tương ñương; chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tương ñương
- Loại chương trình ñào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ñạo, quản lý thực hiện trong thời gian tối ña là 4 tuần, gồm: chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cấp phòng và tương ñương; chương trình ñào tạo, bồi dưỡng lãnh ñạo cấp huyện và tương ñương; chương trình ñào tạo, bồi dưỡng lãnh ñạo cấp sở và tương ñương; chưong trình ñào tạo, bồi dưỡng lãnh ñạo cấp vụ và tương ñương; chương trình ñào tạo, bồi dưỡng Thứ trưởng và tương ñương
- Loại chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện trong thời gian tối ña là 2 tuần, gồm các chương trình bồi dưỡng theo chuyên ngành, theo các vị trí làm việc
* Khái ni ệm về cán bộ công chức
Cán bộ công chức là những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức; hoặc ñược giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; ñược hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam, cán bộ, công chức bao gồm:
- Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh);
Trang 16ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Sau ñây gọi chung là cấp huyện)
- Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc ñược giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
- Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
- Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vu thường xuyên trong ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội
- Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
- Những người ñược tuyển dụng bổ nhiệm hoặc ñược giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong các cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
- Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ lãnh ñạo theo nhiệm
kì trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ; người ñứng ñầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội xã, phường, thị trấn[17]
* Khái ni ệm công vụ
Công vụ là hoạt ñộng do các cán bộ, viên chức nhà nước tiến hành nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước Hoạt ñộng này ñược phân biệt với các hoạt ñộng khác trong xã hội như sản xuất vật chất, sáng tạo giá trị tinh thần và hoạt ñộng phục vụ trong các tổ chức chính trị – xã hội bởi sự gắn bó
chặt chẽ của công vụ nhà nước với quyền lực nhà nước [17]
Trang 17* Khái ni ệm lãnh ñạo, quản lý
Theo Từ ñiển tiếng Việt, “lãnh ñạo” là ñề ra chủ trương và tổ chức ñộng viên thực hiện, còn “quản lý” là tổ chức ñiều khiển các hoạt ñộng theo các yêu cầu ñã ñề ra [18]
* Khái ni ệm nguồn nhân lực nông thôn
Là khái niệm chỉ dân số, cơ cấu dân số và chất lượng con người với tất
cả ñặc ñiểm, tiềm năng và sức mạnh của nó trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội ở nông thôn ðây ñồng thời cũng là nguồn nhân lực cung cấp cho sự phát triển kinh tế- xã hội nói chung, bao gồm các ngành như: công nghiệp, thương mại, du lịch dịch vụ, kể cả lĩnh vực xuất khẩu lao ñộng
* Khái ni ệm về cán bộ cấp xã và hệ thống ñội ngũ cán bộ cấp xã ở Việt Nam
Căn cứ vào Luật số: 22/2008/QH12 Luật cán bộ công chức quy ñịnh:
ðiều 4 khoản 3 quy ñịnh: Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ, người ñứng ñầu tổ chức chính trị - xã hội; Công chức xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
ðiều 61 quy ñịnh:
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau ñây:
- Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng ñối với xã, phường, thị trấn có hoạt ñộng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam
Trang 18- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Công chức cấp xã có các chức danh sau ñây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn hoá - xã hội;
Cán bộ công chức cấp xã bao gồm cả cán bộ, công chức ñược luân chuyển, ñiều ñộng, biệt phái về cấp xã[10]
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của ñội ngũ cán bộ cơ sở nông thôn
2.1.2.1 Vai trò c ủa ñội ngũ cán bộ cơ sở
ðội ngũ cán bộ có sở là một khâu quan trọng ñóng vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng của công tác lãnh ñạo quản lý trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hôi, an ninh - quốc phòng ở ñịa phương Như Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã dạy: “Cán bộ là người ñem chính sách của ðảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành ðồng thời ñem tình hình của dân báo cáo cho ðảng, cho Chính phủ rõ ñể ñặt chính sách cho ñúng” Vì vậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc Thực tế cũng ñã cho chúng ta thấy rằng “Cán bộ thế nào phong trào thế ấy”, tức là ở ñâu cán bộ có năng lực, có trình ñộ, có khả năng vận ñộng, tập hợp ñược quần chúng, có uy tín, có nhiệt tình, tâm huyết với công việc thì ở ñó phát huy ñược tác dụng của phong trào, hoạt ñộng có hiệu quả
Cán bộ cơ sở nông thôn là những cán bộ hoạt ñộng trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…tại ñịa bàn nông thôn, bao gồm cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách và cán bộ hoạt ñộng trong các hợp tác xã ở nông
Trang 19thơn Hiện nay ở Tuyên Quang cũng như các địa phương khác, cán bộ cơng chức cấp xã gồm 19 chức danh được quy định theo luật cán bộ, cơng chức Từng tổ chức chính quyền, đồn thể đều cĩ Ban chấp hành và các hội viên và bên cạnh các cán bộ cĩ chức sắc cịn cĩ đội ngũ cộng tác viên…
Trên thực tế ở hầu hết các địa phương, một số cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau và ngồi cấp xã/phường cịn cĩ các cán bộ cấp thơn/bản Ngồi những cán bộ chuyên trách được đào tạo cĩ bằng cấp, phần lớn cán bộ cơng chức là do ðảng cử dân bầu, làm việc theo nhiệm kỳ…
2.1.2.2 ðặc điểm của đội ngũ cán bộ cơ sở
Trong hệ thống chính trị nước ta, cán bộ cơ sở (xã, phường, thị trấn) là những người ngồi việc trực tiếp lãnh đạo và tổ chức thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước cịn phải trực tiếp giải quyết hàng ngày, hàng giờ những vấn đề dân quyền, dân sinh, dân trí
ở cơ sở Do vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp cơ sở vững mạnh là yêu cầu cơ bản và cấp bách nhằm bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, tạo ra động lực mới phát huy nội lực từ cơ sở Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nền tảng của mọi cơng tác là cấp xã” và “cấp xã là gần dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi cơng việc đều xong xuơi”[12]
Trong cơng tác cán bộ, nhất là đối với cán bộ cấp cơ sở, ðảng và Nhà nước ta luơn coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ - bao gồm cả cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ đồn thể - người dân tộc thiểu số, nhân tố cĩ vai trị quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phịng ở miền núi Bởi khơng ai hiểu tâm lý các dân tộc bằng chính những con người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành ở miền núi Khơng ai hiểu điều kiện tự nhiên, khí hậu miền núi bằng chính người miền núi ðể nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ miền núi, vùng đồng bào dân tộc nĩi chung và cán
bộ dân tộc thiểu số nĩi riêng, trong cơng tác cán bộ cần chú trọng đến những
Trang 20ñặc trưng cơ bản và những tiêu chuẩn cần có ñể từ ñó có những giải pháp cụ thể và những chính sách phù hợp nhằm ñộng viên, khuyến khích, bồi dưỡng
và phát huy tối ña vai trò của ñội ngũ cán bộ này
Phần lớn cán bộ cơ sở nông thôn của Việt Nam, nhất là các cán bộ công chức trưởng thành từ nhiều lĩnh vực khác nhau như quân nhân xuất ngũ, cán
bộ phong trào…, làm việc do kinh nghiệm là chính, trình ñộ văn hoá không cao, lâu ngày các kiến thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thức chuyên môn của cán bộ ñược bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chế ñến tầm nhìn chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn ñối với ñịa phương Nếp nghĩ
và tác phong làm việc tuỳ tiện của cán bộ cơ sở nông thôn hiện nay rất không phù hợp và không ñáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế Mặt khác phần lớn cán bộ cơ sở nông thôn ở nước ta tương ñối cao tuổi, ñộ nhanh nhạy kém, lúng túng trong việc tiếp thu những cái mới, giải quyết công việc thường theo cảm tính, thiếu chuẩn mực và khá trì trệ[8]
Cán bộ miền núi, vùng ñồng bào dân tộc hoạt ñộng trên ñịa bàn không gian rộng lớn nhưng lại có nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, cùng với nó là những ñặc ñiểm tâm lý - xã hội ghi ñậm dấu ấn trong ñời sống các dân tộc, ảnh hưởng trực tiếp ñến nếp nghĩ, cách làm, ñến phong cách lãnh ñạo của người cán bộ cơ sở Trước những phong tục, tập quán của bà con dân làng (không chỉ những phong tục, tập quán tốt ñẹp mà cả những phong tục, tập quán lạc hậu), ñể giải quyết ñược những công việc chung, người cán bộ phải biết cân nhắc, phải biết khai thác (ñôi khi cần phải biết chấp nhận) những luật tục của bản, làng sao cho có lợi cho công việc, cho sự nghiệp chung
ðối tượng hoạt ñộng, giao tiếp của cán bộ miền núi, dân tộc rất ña dạng, bởi cộng ñồng các tộc người ở ñây, bên cạnh những ñiểm chung còn có những ñiểm khác nhau về nhận thức, hoàn cảnh kinh tế, vị trí xã hội, về ñịnh hướng giá trị, thói quen Người cán bộ không thể giải quyết công việc chỉ bằng lý trí, pháp luật, mà còn phải tính ñến tình cảm gia ñình, dòng họ, bản
Trang 21làng, cộng ựồng Vì thế, người cán bộ không những phải có nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm mà phải biết ứng xử phù hợp với ựặc trưng tâm lý dân tộc; biết ựộng viên, kiên trì thuyết phục, dẫn dắt bà con trong lao ựộng sản xuất, tổ chức ựời sống, theo mục tiêu ựưa bản, làng ựến ấm no, hạnh phúc, văn minh
Nhìn chung, trình ựộ dân trắ của bà con các dân tộc miền núi có nhiều hạn chế, do ựó nếu chỉ bằng lời nói, bằng lý luận ựể thuyết phục thì chưa ựủ Cán bộ cơ sở phải miệng nói, tay làm, phải vừa là một cán bộ lãnh ựạo vừa như những hướng dẫn viên thực thụ ựể hướng dẫn ựồng bào Có như vậy mới
ựủ sức thuyết phục trong dẫn dắt ựồng bào các dân tộc ựi theo con ựường ựổi mới mà đảng và Nhà nước ựã chọn
Những ựặc ựiểm trên ựã tác ựộng rất lớn ựến quá trình công tác, ựến hiệu quả công việc của cán bộ cơ sở vùng ựồng bào dân tộc Do ựó, cần xác ựịnh tiêu chuẩn, xây dựng hệ thống chắnh sách ựãi ngộ cụ thể, phù hợp với ựội ngũ cán bộ miền núi, dân tộc
2.1.3 Vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn
2.1.3.1 Vai trò c ủa công tác ựào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở
Ộ Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những ựộng lực quan trọng thúc ựẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, là yếu tố cơ bản ựể phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững Ợ (Báo cáo Chắnh trị tại đại hội IX của đảng)
- Trong suốt cuộc ựời và sự nghiệp của mình, Chủ tịch Hồ Chắ Minh luôn chăm lo xây dựng lực lượng cách mạng đó không chỉ là lực lượng trực tiếp gánh vác và giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà còn là ựội ngũ kế cận, nguồn bổ xung có ựủ năng lực ựể kế thừa và tiếp tục phát triến sự nghiệp của những thế hệ ựi trước Trong ỘDi chúcỢ, Người nhắc nhở toàn đảng, toàn dân phải luôn ghi nhớ rằng, ỘBồi dưỡng thế hệ cách mạng cho ựời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiếtỢ [13]
Trang 22Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã nhận thức rỏ rằng, một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Ngay từ những ngày ựầu mới thành lập chắnh quyền cách mạng, Người ựã coi việc xoá mù chữ, tiêu diệt giặc dốt và nâng cao dân trắ là nhiệm
vụ thứ hai trong số sáu nhiệm vụ cấp bách của ựất nước lúc bấy giờ đặc biệt, Người ựã ựưa ra một quan ựiểm vừa mang tắnh chiến lược, vừa mang giá trị nhân văn sâu sắc mà ựến nay, ựã trở thành phương châm hành ựộng của toàn
xã hội nói chung, của ngành giáo dục Việt Nam nói riêng: ỘVì lợi ắch mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ich trăm năm thì phải trồng ngườiỢ [13]
Xây dựng củng cố ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng tiêu chuẩn hoá cán bộ và thực hiện tốt các chế ựộ, chắnh sách ựối với cán bộ tăng cường công tác ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, trình ựộ; quản lý và tạo ựiều kiện cho cán bộ, công chức cấp xã phát huy khả năng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược phân công góp phần thúc ựẩy phát triển
về kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Xây dựng các tổ chức đảng, Chắnh quyền, đoàn thể cơ sở trong sạch, vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ựộng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khoá IX) về ựổi mới
và nâng cao chất lượng hệ thống chắnh trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn
đánh giá ựúng chất lượng ựội ngũ cán bộ cơ sở, bố trắ ựủ số lượng, bảo ựảm tiêu chuẩn của từng chức danh cán bộ công chức; thực hiện việc chuyển xếp lương và các chế ựộ chắnh sách ựối với cán bộ chuyên trách công chức cấp xã theo ựúng quy ựịnh
Thực hiện ựường lối ựổi mới công nghiệp hoá - hiện ựại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, hai mươi năm qua nông nghiệp nông thôn ựã có bước phát triển mới ựạt ựược những thành tựu to lớn Nền nông nghiệp nước ta về cơ cấu ựã chuyển sang sản xuất hàng hoá phát triển tương ựối toàn diện tăng trưởng khá Có ựược những thành quả ựó là do có vai trò của công tác ựào tạo ựội ngũ cán bộ đặc biệt là công tác ựào tạo ựội
Trang 23ngũ cán bộ nông nghiệp, ñưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước an ninh lương thực và xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ñã có sự chuyển ñổi theo hướng tích cực Nhưng trong nền kinh tế hàng hoá, với xu thế hợp tác, hội nhập, có những thời cơ và thách thức mới ñòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp các tiến bộ khoa học phải ñược áp dụng một cách rộng rãi thì việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ nông nghiệp ñược coi là một khâu ñột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Khi ñánh giá về vai trò của giáo dục trong công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Hội nghị BCH TW 5 (khoá IX) ñã phân tích “Cái thiếu lớn nhất của nước ta kể từ thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội ñến nay vẫn là thiếu một lực lượng sản xuất phát triển, hiện ñại, ñủ sức nền kinh tế phát triển mạnh, bền vững” Vì vậy, “Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát triển nguồn lực con người, ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn” trở thành một yêu cầu khách quan, một nhiệm vụ trọng tâm của công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
2.1.3.2 Vai trò c ủa các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ của ñịa phương
Thực hiện lời dạy của Bác: Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục
Các cơ sở ñào tạo có vai trò lớn trong việc ñào tạo bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ cơ sở, như Cố Thủ tướng Phạm Văn ðồng ñã nói: “Vào ñây là cất giấu kho báu của trí tuệ dân tộc và trí tuệ loài người; ra khỏi ñây là ñi tới những nơi mình có thể ñóng góp phần quan trọng nhất của mình vào sự nghiệp xây dựng ñất nước, ñào tạo con người và chuẩn bị cho tương lai”
Thực hiện nghị quyết trung ương 2 (khoá VIII): Tập trung “Nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ñáp ứng yêu cầu xây dựng thành
Trang 24công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước vì mục tiêu dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh, gia ựình hạnh phúcỢ
Mục tiêu của các trường là : đào tạo người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình ựộ khác nhau, có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo ựiều kiện cho người lao ựộng có khả năng tìm việc làm ựáp ứng yêu cầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
Trong nhiều năm qua, các cơ sở ựào tạo trong tỉnh ựã ựào tạo cho cấp
xã nhiều cán bộ có trình ựộ trung cấp chắnh trị, quản lý nhà nước và pháp luật Hàng năm các cơ sở ựào tạo ựã ựào tạo và bồi dượng hàng trăm cán bộ ở các cấp học, ngành học khác nhau cho các ựịa phương trong tỉnh Tuy nhiên, qua ựánh giá thực tế còn nhiều bất cập trong công tác ựào tạo cán bộ cấp xã ựã bộc lộ rõ Vì vậy, chưa ựáp ứng ựược sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Mặt khác, do cơ chế sử dụng cán bộ còn chưa hợp lý nên nhiều người ựược ựào tạo bồi dưỡng chưa ựược sử dụng dẫn ựến cán bộ ựịa phương hẫng hụt về trình ựộ, hạn chế về khả năng chỉ ựạo sản xuất, lãng phắ chất xám
Vì vậy tỉnh cần phải có kế hoạch ựào tạo cán bộ xã có trình ựộ chuyên môn ựể kịp thời giải quyết những khó khăn trong chỉ ựạo sản xuất, phát triển kinh tế, thực hiện nhanh chóng công cuộc công nghiệp hoá hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn taị các ựịa phương hiện nay
Ngày nay trong bối cảnh mới, với trọng trách mới, vai trò của cán bộ cơ
sở nông thôn lại càng trở nên quan trọng Người dân nông thôn ngày càng cần ựược sống văn minh, dân chủ và công bằng hơn, vì vậy họ cần ựược hiểu biết luật pháp và các quy tắc của cuộc sống mới điều ựó ựặt lên vai người cán bộ
cơ sở nông thôn một trách nhiệm nặng nề hơn Mặt khác những tác ựộng ựa dạng ựa chiều của các yếu tố ảnh hưởng ựến cuộc sống nông thôn ựã gây nên
Trang 25sự phức tạp về lựa chọn của cư dân nông thôn Từ ñó quyết ñịnh ứng xử trong giải quyết công việc của cán bộ cơ sở nông thôn chi phối rất lớn ñến việc ổn ñịnh và phát triển ñời sống kinh tế, chính trị xã hội của mọi loại tầng lớp cư dân nông thôn[8]
2.1.4 Nội dung ñánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn
Nội dung các kiến thức bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở nông thôn gồm:
- Lý luận chính trị
- Nghiệp vụ quản lý, pháp luật
- Chuyên môn kỹ thuật
- Thông tin, thời sự
Trong các nội dung cần bồi dưỡng ngoài các kiến thức cơ bản, thì phải bao gồm cả các loại kiến thức nâng cao bổ sung cho từng loại cán bộ và kiến thức mới cập nhật nhằm ñáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn
Lý luận chính trị là kiến thức cần trang bị cho mọi loại cán bộ, nhất là cán bộ ðảng, chính quyền và các cán bộ chủ chốt của ñịa phương Bồi dưỡng
lý luận chính trị thông qua các cuộc học tập nghị quyết của các cấp bộ ðảng, các lớp bồi dưỡng cấp uỷ, các lớp bồi dưỡng ñảng viên mới hay ñối tượng ðảng… ðây là lớp học ñược quan tâm nhất và chiếm phần lớn học viên; Vấn
ñề pháp luật cũng thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ ñương nhiệm, nhất là các cán bộ chỉ ñạo thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước Những kiến thức bắt buộc về loại này rất cần ñược các loại cán bộ có liên quan hiểu rõ thấu ñáo Các kiến thức chuyên môn của từng lĩnh vực quản lý Nhà nước rất cần cho công việc hàng ngày cán bộ chuyên trách Ngoài những kiến thức cơ bản trên, mọi loại cán bộ, nhất là cán bộ nông thôn Miền Bắc rất quan tâm ñến các vấn ñề thời sự trong nước và quốc tế[8]
Như vậy tất cả những kiến thức trên ñược bồi dưỡng ở dạng bổ sung nhằm tạo ñiều kiện cho từng loại cán bộ củng cố và nâng cao có hệ thống
Trang 26những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho từng loại cán bộ ựể giải quyết công việc hiệu quả hơn
- Xét trên yêu cầu chức năng nhiệm vụ công tác của các loại cán bộ, thì việc nâng cao trình ựộ cho cán bộ có thể hiểu là việc tăng cường năng lực chuyên môn của cán bộ Mỗi loại cán bộ cơ sở nông thôn có những chức năng
và nhiệm vụ công tác nhất ựịnh Công tác BDCB cơ sở cần tập trung chủ yếu vào chức năng và nhiệm vụ cũng như yêu cầu công việc của từng loại cán bộ Nội dung ựánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở, theo GS.TS Phạm Vân đình [8] cho rằng nội dung ựánh giá ựược xem xét qua các tiêu chắ sau: + Sự tăng lên về nhận thức chắnh trị của cán bộ
+ Sự tăng lên về trình ựộ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ
+ Sự tăng lên về kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ
+ Sự tăng lên về tắn nhiệm của nhân dân ựối với cán bộ
- Xét trên yêu cầu về nội dung kiến thức ựược trang bị qua các ựợt bồi dưỡng thì mỗi loại cán bộ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, cần các kiến thức khác nhau Mức ựộ bồi dưỡng các loại kiến thức tuỳ thuộc vào từng ựối tượng cán bộ Thông thường những người có trình ựộ nhận thức tốt hơn sẽ nhận ựược kết quả bồi dưỡng cao hơnẦ
Về các kiến thức nâng cao bổ sung ựược hiểu ựó là các kiến thức cần thiết ựể hoàn thành chức năng nhiệm vụ của từng loại cán bộ đó cũng là những kiến thức nâng cao hoặc tái bồi dưỡng trong từng chương trình bồi dưỡng cụ thể Về các kiến thức mới cập nhật ựược hiểu ựó là các kiến thức mới trong hoàn cảnh mới nhằm ựáp ứng yêu cầu thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn[8]
2.1.5 Phương pháp ựánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn
Nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ựược thống nhất chỉ ựạo thực hiện từ Trung ương ựến ựịa phương Các cấp uỷ ựảng lãnh ựạo các cấp chắnh quyền và các cơ sở ựào tạo BDCB trực tiếp tổ chức các lớp bồi dưỡng
Trang 27tại các cơ sở BDCB Các cơ sở bồi dưỡng nhận kinh phắ (chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước) ựể tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ theo kế hoạch Tham gia BDCB cơ sở có nhiều ựơn vị tham gia như các cơ sở ựào tạo, trung tâm tỉnh/thành phố ( ở Tuyên Quang là Trường Chắnh trị, các Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật, Trung tâm tin học, các TT BDCT các huyện )
đối tượng bồi dưỡng (giới hạn của ựề tài nghiên cứu) gồm 19 loại cán bộ công chức và chuyên trách ựược hưởng lương Nhà nước Từ ựánh giá kết quả bồi dưỡng, phát hiện những vấn ựề phát sinh cần quan tâm giải quyết ựể kiến nghị những giải pháp nâng cao chất lượng công tác BDCB cơ sở nông thôn Trình tự nghiên cứu hoạt ựộng bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ựược thể hiện qua sơ ựồ 2.1
* V ề cách tiếp cận
Tiếp cận là cách nhìn nhận, xem xét, giải quyết vấn ựề phức tạp có liên
hệ với nhau về một nội dung, một lĩnh vực nào ựó ựể phân tắch, ựánh giá chúng nhằm ựáp ứng yêu cầu đánh giá công tác bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ cơ
sở nông thôn là một vấn ựề phức tạp, có những ựiều có thể lượng hoá, song có những ựiều chỉ thông qua nhận xét ựịnh tắnh Vì vậy cần căn cứ vào nội dung ựánh giá ựể tìm ra các phương pháp ựánh giá phù hợp Có nhiều cách tiếp cận, ựiều quan trọng ở ựây là phải có cách tiếp cận khoa học và hệ thống công cụ phù hợp
Tiếp cận hệ thống là cách tiếp cận phù hợp trong nghiên cứu này Vấn
ựề là phải thấy ựược các mối liên quan trong hệ thống
Trong nghiên cứu về vấn ựề này, 4 yếu tố liên quan cấu thành hệ thống bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ựược quan tâm là: Các cơ quan ựưa ra chủ trương và duyệt kế hoạch bồi dưỡng cán bộ; Các cơ sở ựào tạo bồi dưỡng cán
bộ của ựịa phương; Những cán bộ cơ sở ựược bồi dưỡng; Những người dân trực tiếp chịu tác ựộng từ hoạt ựộng của cán bộ cơ sở[8]
Trang 28Các tài liệu thứ cấp ñược thu thập trước tiên từ các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ Sự xác minh tính chuẩn xác các tài liệu này là kết quả phỏng vấn những người chịu trách nhiệm chính ñưa ra chủ trương và duyệt kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, những người lãnh ñạo ở các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ của ñịa phương Những nhận xét ñánh giá của những quan chức này cho thấy quan ñiểm của những người lãnh ñạo về công tác này.Ngoài ra các thông tin về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của ñịa phương, tình hình dân số lao ñộng, việc làm; Các văn bản chính sách liên quan ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ
cơ sở nông thôn Những tài liệu này ñược thu thập tại các cơ quan cục thống
kê, Sở nội vụ tỉnh, ban tổ chức huyện uỷ, phòng thống kê các huyện, các webside trên mạng, các ñề án ñã ñược thực hiện tại ñịa phương Ngoài ra một
số kết quả ñã công bố ñược thu thập tại các tạp chí các báo khoa học
Kết quả của việc phỏng vấn những cán bộ cơ sở là căn cứ cho việc ñánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ của các cơ sở ñào tạo Từ ñây
có thể ñưa ra các kết luận chuẩn xác từ các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ
Sự phát hiện những vấn ñề nảy sinh cần giải quyết trong quá trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở có ý nghĩa quan trọng với các cơ sở ñào tạo
Kết quả việc phỏng vấn người dân, những người chịu tác ñộng trực tiếp
từ các hoạt ñộng của cán bộ cơ sở cũng là một trong những thông tin quan trọng ñể ñánh giá trình ñộ, năng lực của cán bộ cơ sở Từ ñây có thể ñưa ra kết luận về chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở Tuy nhiên cách tiếp cận này chỉ có hiệu quả thực sự khi nhận ñược sự quan của người ñược phỏng vấn Thực tế cho thấy, rất có thể số người thực sự quan tâm không như trông ñợi nhưng ñây là một kênh thông tin quan trọng từ người dân
* V ề phương pháp ñánh giá
Có nhiều phương pháp ñánh giá khác nhau, nhưng ñề tài này chủ yếu
sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp cho ñiểm và phương pháp tổng hợp
Trang 29
Sơ ñồ 2.1 Trình tự nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn[8]
- Phương pháp thống kê mô tả: ñể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, kết quả ñiều tra sẽ ñược phân tích sử dụng phương pháp này Các chỉ tiêu thống kê sẽ ñược tính toán ñể mô tả thực trạng kết quả công tác bồi dưỡng cán
bộ cơ sở hiện nay, phát hiện những thành công và hạn chế trong hoạt ñộng này
Cơ quan chỉ ñạo
- Trung tâm BDCT huyện
- Trung tâm tin học tỉnh
Kinh phí
- Nguồn 1
- Nguồn 2 -……
Cán bộ cơ sở nông thôn gồm 19 loại cán bộ công chức và chuyên trách ñược hưởng lương
Kết quả công tác bồi dưỡng
Vấn ñề ñặt ra cần giải quyết
Kiến nghị, giải pháp
- Nội dung
- Hình thức
- Thời gian, thời ñiểm
- Phương pháp giảng dạy
- Tài liệu
- Kinh phí
-
Trang 30- Phương pháp thống kê so sánh: trên cơ sở các số liệu ñiều tra thu ñược giữa các huyện, các vùng, các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng, sử dụng phương pháp so sánh ñể ñánh giá kết quả của công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñó Thông qua các số liệu, các bảng biểu có thể so sánh giữa số thực tế như: số người tham gia, thời hạn, nội dung bồi dưỡng với kế hoạch ñề ra Các tỷ lệ so sánh cũng cho biết mức ñộ hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng cán bộ các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng, của ñịa phương, cũng có thể so sánh giữa kết quả ñánh giá của học viên ñối với các
cơ sở ñào tạo…
- Phương pháp cho ñiểm từ người dân: những người chịu ảnh hưởng bởi các hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ cơ sở Thang ñiểm ñược xếp theo mức
ñộ ñánh giá từ cao xuống thấp Người dân sẽ ñánh giá theo suy nghĩ của họ và
sẽ cho ñiểm về chất lượng công việc của cán bộ cơ sở ðiều ñó tuỳ thuộc vào năng lực làm việc và cách giải quyết công việc của cán bộ Vì vậy số ñiểm cho cao hay thấp nói lên trình ñộ cán bộ hay chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ[8]
- Phân tích, tổng hợp là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh tế Mọi hiện tượng ñược mổ xẻ, sắp xếp theo một trật tự nhất ñịnh và các kết luận mang tính tổng hợp Trình ñộ tổng hợp càng cao vấn ñề ñánh giá càng sắc nét và các kết luận càng có hàm lượng khoa học cao[8]
2.1.6 Các hình thức bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn
Các hình thức bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn của các cơ sở BDCB
là rất phong phú, bao gồm: Tập huấn, Thăm quan học tập, Hội thảo, Xây dựng mô hình trình diễn, Cung cấp tài liệu… Ngoài ra cán bộ cơ sở còn có thể ñược bồi dưỡng qua hình thức tiếp nhận thông tin từ các phương tiện thông tin ñại chúng (sách, báo, tạp chí, ñài, tivi…) và các sinh hoạt hội họp
Trang 31* T ập huấn
Tập huấn là một hình thức thông dụng về bồi dưỡng cán bộ, rất thích hợp cho cán bộ cơ sở nông thôn Tập huấn ñược tiến hành bởi các kiến thức mới mẻ ñối với người ñược bồi dưỡng Tập huấn cho cán bộ khác với tập huấn cho người trực tiếp sản xuất Người cán bộ không những phải nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải học hỏi cả phương pháp công tác ñể vận dụng tốt những kiến thức ñã học ñược vào công việc chuyên môn của mình
ðể tập huấn ñạt kết quả tốt, cần tổ chức tập huấn ñúng ñối tượng với từng loại cán bộ với chuyên môn càng hẹp càng tốt, mặt khác phải chọn những giảng viên có kinh nghiệm nhằm ñáp ứng yêu cầu của người ñược bồi dưỡng và tổ chức thu hoạch kiến thức của học viên qua nhiều hình thức sinh ñộng Tuỳ từng loại tập huấn có thể có thể tổ chức tại các lớp học hoặc ngay tại các ñịa bàn cụ thể ñối với từng loại hoạt ñộng chuyên môn[8]
* Th ăm quan
Thăm quan giúp cho cán bộ cơ sở nâng cao trình ñộ của mình trên cơ
sở trực tiếp “tai nghe mắt thấy” những ñiều cần thiết ðây là một kiểu tiếp cận trực diện tập trung cao ñộ sự quan sát của người cán bộ cơ sở, giúp cho người thăm quan có ấn tượng nhớ nhanh, nhớ lâu và từ ñó vững vàng tự tin trong quá trình giải quyết công việc của mình Thăm quan cũng tạo cho học viên có thể tự so sánh, tự kiểm tra trao ñổi kiến thức của chính mình và học hỏi thêm
từ ñồng nghiệp hay từ những người hướng dẫn ðể mong ñạt kết quả tốt, cần chuẩn bị tốt tất cả mọi khâu từ chuẩn bị mô hình, hướng dẫn ñến tổ chức thăm quan và tổ chức thu hoạch kiến thức của học viên[8]
Trang 32dự hội nghị, nghe diễn giải trình bày một vấn ñề nào ñó rồi trao ñổi sơ sài và kết luận theo ý của chủ toạ Trong hội thảo cần khích lệ ñược nhiều người trao ñổi ý kiến nhằm làm rõ các nội dung của hội thảo, ñặc biệt quan tâm ñến những thắc mắc của học viên Vì vậy hội thảo cần sự có mặt của các chuyên gia giỏi trong ngành, ñặc biệt là vai trò trách nhiệm của người chủ trì hội thảo[8]
* Xây d ựng mô hình trình diễn
Xây dựng mô hình trình diễn là một hình thức ñặc biệt, tồn nhiều công sức và kinh phí Việc tính toán lựa chọn mô hình phải làm sao cho phù hợp với mục ñích yêu cầu ñặt ra Trong quá trình xây dựng mô hình, ñiều thường xuyên phải quan tâm là cấu trúc của mô hình phải ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñịa phương và ñiều quan trọng là nó phải thể hiện các hoạt ñộng sống thực tế ñể mọi người có thể phấn ñấu làm theo, tránh sự phô trương hình thức và khác biệt quá xa so với thực tế Việc xây dựng mô hình trình diễn sẽ giúp cho cán bộ cơ sở nâng cao trình ñộ của mình trên cơ sở tìm hiểu mô hình, biết cách ứng dụng lý thuyết vào thực tế, củng cố sự tự tin khi khi tiến hành công việc…, rất phù hợp với việc truyền ñạt kiến thức cho người dân nông thôn[8]
* Cung c ấp tài liệu
ðây là một hình thức bồi dưỡng ñơn giản, có thể tiến hành ñều ñặn trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Cán bộ cơ sở có thể tự nâng cao trình ñộ của mình trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu chuyên môn ðể làm tốt công tác này, các cơ sở ñào tạo cần tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng cho phù hợp với từng loại cán bộ, tổ chức soạn thảo tài liệu và phân phát tài liệu ñến học viên, trang bị phương tiện cho cán bộ cơ sở và ñiều quan trọng là cán bộ
cơ sở phải chủ ñộng lập và kiên trì thực hiện kế hoạch nghiên cứu tài liệu chuyên môn từ các cơ sở ñào tạo và các nguồn khác[8]
Trang 332.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn
Bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn chịu nhiều tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố trực tiếp có tác ñộng lớn là: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực; Nhu cầu bồi dưỡng cán bộ từ các ñịa phương; Chương trình bồi dưỡng từ các cơ sở ñào tạo; Khả năng tiếp thu và tinh thần học tập của học viên; Năng lực tổ chức của cơ sở ñào tạo và Sự quan tâm của chính quyền các cấp… (Sơ ñồ 2.2)
Sơ ñồ 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng bồi dưỡng CBCS[8]
* Chi ến lược phát triển nguồn nhân lực
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñưa ra các quyết ñịnh mang tính chiến lược trong công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ của ñất nước và từng ñịa phương, chỉ ra các mục tiêu dài hạn và các giải pháp cơ bản, từ ñó xây dựng
CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Nhu cầu bồi dưỡng cán
bộ của các
cơ sở BDCB
Khả năng tiếp thu và tinh thần học tập của học
Chương trình bồi dưỡng
Trang 34ñược kế hoạch dài hạn trong việc huy ñộng và sử dụng các nguồn nhân tài vật lực cho công tác bồi dưỡng cán bộ Chiến lược phát triển nguồn nhân lực sẽ tính ñến nhu cầu (cả về số lượng và chất lượng) cán bộ các loại trong từng thời kỳ, từ ñó giúp cho công tác bồi dưỡng cán bộ ñược tiến hành chủ ñộng thuận lợi theo lộ trình ñịnh trước, sẽ tránh ñược những phiền toái hoặc lãng phí do lệch lạc về phương hướng thậm chí phải làm ñi làm lại gây nên tồn kém và kém hiệu quả Vì vậy chiến lược là vấn ñề trước tiên cần phải quan tâm Chiến lược càng hoàn thiện, công tác bồi dưỡng cán bộ càng chuẩn mực
và nề nếp Tính khoa học của một chiến lược sẽ bảo ñảm sự ñúng ñắn và hiệu quả của công tác bồi dưỡng cán bộ [8] Từ trước ñến nay, do cách nghĩ và làm còn tuỳ tiện, chúng ta chưa thấy ñược tầm quan trọng của chiến lược phát triển nguồn nhân lực nên việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ mang tính chắp và… Hiện nay do yêu cầu tiêu chuẩn hoá cán bộ, ở một số ñịa phương, một
số vùng miền, công tác quy hoạch và sử dụng cán bộ cơ sở không ñồng bộ, thiếu tính ñịnh hướng nên có khá nhiều cán bộ phải tự ñi ñào tạo (vì nguồn kinh phí ñào tạo và số chỉ tiêu ñược ñào tạo có hạn) nên không ít tình trạng gặp gì học ñó, miễn sao có ñược tầm bằng ñể hợp lý hoá trình ñộ của họ ðây cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả công tác ñào tạo bồi dưỡng và hiệu quả công tác của cán bộ cơ sở các ñịa phương
* Nhu c ầu bồi dưỡng cán bộ từ các ñịa phương
Với ñặc ñiểm của cán bộ cơ sở nông thôn hiện nay ñược trưởng thành
từ nhiều lĩnh vực khác nhau, làm việc do kinh nghiệm là chính, trình ñộ văn hoá còn nhiều hạn chế và không ñồng ñều, kiến thức chuyên môn mang tính chắp nhặt… nên hạn chế ñến tầm nhìn chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn ñối với ñịa phương Cách suy nghĩ và tác phong làm việc của cán
bộ cơ sở nông thôn hiện nay thường theo cảm tính, thiếu tính khoa học không ñáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế
Trang 35Từ những ñặc ñiểm trên, việc bồi dưỡng cán bộ nhằm trang bị những kiến thức, nâng cao hiệu quả trong hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và ñịa phương nào cũng cần một số lượng cán
bộ với trình ñộ nhất ñịnh Từ ñó cho thấy nhu cầu bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn của các ñịa phương là rất lớn và là một ñòi hỏi bức thiết hiện nay Nếu công tác bồi dưỡng cán bộ xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng cán bộ (lấy người học làm trung tâm) thì tính thiết thực trong hoạt ñộng bồi dưỡng càng cao, hay nói một cách khác, nhu cầu bồi dưỡng cán bộ (như là “cầu thị trường”) có ảnh hưởng trực tiếp, giúp cho cơ sở ñào tạo (“người cung ứng”)[8] lập kế hoạch chuẩn xác cả về số lượng và nội dung bồi dưỡng cán bộ
cơ sở Từ ñó nhu cầu bồi dưỡng cán bộ quyết ñịnh không chỉ ñến nội dung, khối lượng kiến thức cần bồi dưỡng mà còn ñến cả phương thức bồi dưỡng
* Ch ương trình bồi dưỡng từ các cơ sở ñào tạo
Chương trình bồi dưỡng từ các cơ sở ñào tạo ñối với nhu cầu học viên phải phù hợp về nhiệm vụ, nghề nghiệp, ñối tượng, tuổi ñời, trình ñộ… là một yêu cầu ñồng thời cũng là một yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng bồi dưỡng cán bộ ðiều ñó sẽ làm cho việc học ñi ñôi với hành, lý thuyết ñi ñôi với thực
tế, tạo ñiều kiện thuận lợi trong chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào thực tế ðây là một sự ñổi mới căn bản trong công tác bồi dưỡng cán bộ, không phải xuất phát từ khả năng của cơ sở ñào tạo ñể ñưa ra các chỉ tiêu cứng nhắc, mà từ nhu cầu thực tế Các chương trình ñó càng có giá trị cao nếu chuyển ñổi ñược theo yêu cầu của thực tế ðối với chúng ta, ñây còn là một hạn chế lớn Các chương trình của chúng ta thường nặng về lý thuyết, khả năng chuyển giao ứng dụng kém và tính ñiệp khúc với những bài giảng cứng nhắc ñã hạn chế nhiều ñến việc quan tâm thu hút của người học[8]
* Kh ả năng tiếp thu và tinh thần học tập của học viên
Kết quả (chất lượng bồi dưỡng cán bộ) cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào khả năng tiếp thu và tinh thần học tập của học viên ðiều ñó lại phụ thuộc
Trang 36vào trình ñộ nhận thức; Cơ cấu ñối tượng về tuổi ñời; Tính sát thực của chương trình ñối với công việc; Mục ñích học tập; Ý thức thực sự cầu thị và tinh thần chủ ñộng sáng tạo trong học tập của học viên… Trình ñộ học viên thấp sẽ hạn chế ñến khả năng tiếp thu nên tốn nhiều công bồi dưỡng; Tuổi học viên càng cao càng hạn chế trong việc tiếp thu những cái mới và cách tiếp cận mới; Trong một lớp học như lớp học của cán bộ cơ sở, học viên khác xa nhau tương ñối về trình ñộ văn hoá và tuổi tác, ñó là một khó khăn cho công tác BDCB hiện nay; Tính sát thực của chương trình bồi dưỡng chi phối lớn ñến kết quả bồi dưỡng Người ta chỉ quan tâm ñến các kiến thức thiếu hụt cần cho công việc trong khi ñó chúng ta trang bị một cách ôm ñồm qua nhiều kiến thức không thực sự cần cho công việc của cán bộ…; Mỗi học viên ñều có mục ñích của họ, trước hết là yêu cầu công việc Xác ñịnh ñược mục ñích chính ñáng của học viên ñể tổ chức phân loại lớp một cách phù hợp sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng; Sau cùng ý thức tự giác của học viên làm giảm nhẹ khó khăn trong việc quản lý nhưng ñiều quan trọng là phát huy ñược quyền tự chủ sáng tạo, sự ñóng góp của học viên, biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng và chia sẻ những khó khăn vướng mắc[8]
* Ngu ồn lực vật chất của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy của các cơ sở ñào tạo bao gồm: Trường lớp, các trang thiết bị phương tiện kỹ thuật phục vụ học tập và nguồn vốn… là các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng
và hiệu quả của công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở
Việc ñảm bảo ñầy ñủ cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, các tiến bộ kỹ thuật mới… là các ñiều kiện ñắc lực giúp cho việc nâng cao hiệu quả truyền ñạt của giáo viên Sự bảo ñảm nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng ñào tạo ñược ñầy ñủ và kịp thời ñược coi là các ñiều kiện vật chất không thể thiếu trong công tác bồi dưỡng cán bộ Trong quá trình hoạt ñộng của mình, các cơ sở ñào tạo thường xây dựng kế hoạch ñể từng bước hoàn
Trang 37thiện các ñiều kiện trên và một trong những yếu tố quan trọng là sự quan tâm của Nhà nước cũng như của các ngành các cấp tử trung ương ñến ñịa phương
* N ăng lực của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ
Năng lực của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ bao gồm: Năng lực tổ chức của cơ sở ñào tạo (khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch); năng lực giáo viên và khả năng huy ñộng giáo viên (quy mô, trình ñộ, chất lượng, cơ cấu ñội ngũ giáo viên)
Năng lực tổ chức tốt sẽ giúp cho việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn, làm tăng thêm sự gắn kết giữa ñội ngũ giáo viên và học viên với các cơ
sở ñào tạo Năng lực tổ chức của cơ sở ñào tạo bao gồm nhiều nội dung quan trọng như: xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoach tuyển sinh, kế hoạch ñào tạo bồi dưỡng, tổ chức và quản lý tốt ñối với từng loại hình bồi dưỡng, từng lớp học cho từng loại cán bộ; Năng lực của sử dụng có hiệu quả các phương tiện vật chất kỹ thuật, việc huy ñộng và sử dụng nguồn kinh phí; Năng lực trong việc xây dựng và củng cố mối quan hệ gắn kết giữa ñội ngũ giáo viên, chuyên gia làm công tác giảng dạy với ñội ngũ cán bộ làm công tác phục vụ giảng dạy trong các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ là yếu tố chủ quan có vai trò quan trọng ñặc biệt ảnh hưởng trực tiếp toàn diện ñến chất lượng BDCB cơ sở Năng lực tổ chức tốt có tác dụng quy tụ, tập hợp liên kết ñược các ñội ngũ giáo viên, chuyên gia giỏi từ nhiều nơi, nhiều lĩnh vực khác nhau ñể phục vụ cho công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ của cơ sở mình Năng lực giáo viên là một yếu tố nội tại của các cơ sở ñào tạo, khả năng
tư duy, tính sáng tạo của giáo viên sẽ ñược phát huy tối ña nếu ñược sự quan tâm ñúng mức của người quản lý cơ sở ñào tạo Khi ñó chính những người giáo viên sẽ ñóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính chủ ñộng tích cực của học viên, khơi dạy ý thức học tập của học viên, từ ñó góp phần vào việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ Ngược lại khi vai trò của người giáo viên bị coi nhẹ trước thái ñộ tắc trách thiếu sự quan tâm của những người
Trang 38lãnh ñạo cơ sở ñào tạo, khi ñó người giáo viên sẽ không có ñược sự toàn tâm toàn ý với công tác giảng dạy, họ sẽ chỉ lên lớp theo nghĩa vụ, không cần quan tâm ñến ý thức học tập của học viên và như vậy sẽ ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng cán bộ
* S ự quan tâm của chính quyền và ban ngành các cấp
Bên cạnh yếu tố chủ quan là nguồn lực vật chất và năng lực của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng thì sự quan tâm của chính quyền các cầp là các yếu tố khách quan hỗ trợ tích cực cho công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở Thực tế cho thấy khi chính quyền các cấp và các Ban/Ngành chức năng của ñịa phương quan tâm ñến công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ bao gồm ñối với cả cơ sở ñào tạo và học viên trên nhiều lĩnh vực như: về chủ trương, chế ñộ chính sách; về cơ sở vật chất; về tinh thần; về quy hoạch và sử dụng cán bộ và về mọi sự hỗ trợ cần thiết khác trong từng ñiều kiện cụ thể thì ở ñó vai trò của các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng, vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở ñược phát huy có hiệu quả Sự quan tâm này làm tăng thêm sức mạnh cho hoạt ñộng bồi dưỡng cán bộ cơ sở, là nguồn ñộng viên to lớn ñối với cán bộ ñược bồi dưỡng
2.1.8 Quan ñiểm của ðảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ cán bộ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 -2010 là: Nâng cao năng lực, sức chiến ñấu của ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước, phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội; sớm ñưa nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Trang 39Những nhiệm vụ nặng nề nêu trên ựòi hỏi phải xây dựng ựược một ựội ngũ cán bộ tương xứng, vừa phải phát huy ựặc tắnh tốt ựẹp của con người Việt Nam truyền thống, vừa có bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và tác phong công nghiệp ựáp ứng yêu cầu của thời kì hội nhập đảng và nhà nước ta phải xây dựng và chuẩn bị ựội ngũ cán bộ một cách chủ ựộng, ựồng bộ, có tầm nhìn xa, hạn chế sự hẫng hụt, chắp vá
Cương lĩnh xây dựng ựất nước trong thời kì quá ựộ, nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựặt ra rất nhiều yêu cầu ựổi mới cho công tác cán bộ
đó là từng bước ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại; năng lực khoa học và công nghệ tăng cường vững chắc đảng ta xác ựịnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá là nhiệm vụ trung tâm, ựó là căn cứ ựể xây dựng ựội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng lực ựể ựáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh đội ngũ cán bộ trưởng thành, công tác cán
bộ ựược ựổi mới có vai trò quyết ựịnh thực hiện thắng lợi mục tiêu ựã ựề ra
đào tạo, lựa chọn, sử dụng những người thực sự trung thành với chủ nghĩa xã hội Chăm lo bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ hiện có, chú trọng ựào tạo cán bộ mới xuất thân từ công nhân, nông dân, trắ thức; tập hợp ựoàn kết sử dụng mọi tài năng của ựội ngũ cán bộ trong tất cả các lĩnh vực ở mọi tầng lớp nhân dân lao ựộng
- Xây dựng ựội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng các tổ chức, ựổi mới
cơ chế, chắnh sách, phương thức, lề lối làm việc, có quan hệ chặt chẽ tác ựộng qua lại lẫn nhau Khi có ựường lối và nhiệm vụ chắnh trị thì việc lập các tổ chức mới ựược ựặt ra; có tổ chức rồi mới bố trắ cán bộ không vì cán bộ mà lập
ra các tổ chức
đảng lãnh ựạo công tác cán bộ, nghĩa là các chủ trương, chắnh sách, ựánh giá, bố trắ sử dụng, ựiều ựộng, luân chuyển, ựề bạt, khen thưởng, xử lý,
Trang 40kỉ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết ñịnh theo ña số
Công tác cán bộ phải ñược tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nghĩa là phải nghiêm túc chấp hành quyết ñịnh của tập thể, tổ chức ñảng cấp dưới phải chấp hành tổ chức ñảng cấp trên
ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng ñến công tác bồi dưỡng ñội ngũ cán
bộ cơ cở, ñã ñưa nhiều chủ trương, chính sách về vấn ñề này Sau ñây xin nêu một số văn bản của Trung ương về công tác BDCB cơ sở
- Quyết ñịnh 54-Qð/TW ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Ban chấp hành Trung ương ðảng về chế ñộ học tập lý luận chính trị trong ðảng
- Nghị ñịnh số 121/2003/CP ngày 21/10/2003 về chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ công chức xã, phường, thi trấn
- Quyết ñịnh 161/2003/Qð-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Quyết ñịnh 52/2004/Qð-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành theo quy chế thẩm ñịnh chương trình, giáo trình, tài liệu ñào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức
- Thông tư 79/2005/T-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Bộ tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước
- Quyết ñinh 34/2006/Qð-TTg ngày 8 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ñề án ñào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội ñồng nhân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai ñoạn 2006 – 2010
- Quyết ñinh 40/2006/Qð-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gai ñoạn 2006 - 2010
- Quyết ñinh 1810/Qð-BNN-TCCB ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức của Bộ giai ñoạn 2006 – 2010