luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VIẾT QUÝ
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KIM ðỘNG,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ÍCH TÂN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Viết Quý Nguyễn Viết Quý
Trang 3Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ích Tân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; Khoa Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành công việc Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cám ơn người thân trong gia đình, người vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt và động viên tôi trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./
Tác giả luận văn
Nguyễn Viết Quý Nguyễn Viết Quý
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn .iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp 4
2.1.1 ðất nông nghiệp 4
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 7
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 12
2.2.1 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 12
2.2.2 ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
2.2.3 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 16
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 18
2.3 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam 21
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 21
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Việt Nam 24
2.3.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 27
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất và sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Kim ðộng 28
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
3.3.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
Kim động 28
3.3.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 29
3.3.4 định hướng và giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát 29
3.4.2 Phương pháp thống kê 29
3.4.3 Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của
người dân 30
3.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 31
3.4.5 Phương pháp sử dụng phần mềm tin học 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, huyện Kim động 32
4.1.1 điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 36
4.1.3 đánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim động 42
4.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp 43
4.2.1 Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 43
4.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 44
4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 49
4.3.1 Loại hình sử dụng ựất và kiểu sử dụng ựất vùng nghiên cứu 50
4.3.2 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp 53
4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp 70
4.4.1 Quan ựiểm khai thác và sử dụng ựất nông nghiệp 70
4.4.2 Căn cứ ựể xây dựng ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp 69
4.4.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim động ựến
năm 2020 70
4.4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 80
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 đề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 90
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DT : Diện tích FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới GS.VS : Giáo sư, viện sỹ
LUT : Loại hình sử dụng ñất
NXB : Nhà xuất bản Tr.ñ : Triệu ñồng UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 4.1: Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2005-2009 44
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất một số loại cây trồng qua các
năm (2005-2009) 46
Bảng 4.3: Biến ñộng ngành chăn nuôi giai ñoạn 2005- 2009 48
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 1 huyện Kim ðộng
năm 2009 51
Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 2 huyện Kim ðộng
năm 2009 51
Bảng 4.6: Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên toàn huyện 52 Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 huyện Kim ðộng 54
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 huyện Kim ðộng 55
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 1 59
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 2 60
Bảng 4.11: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các LUT của huyện 62
Bảng 4.12: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng của các LUT hiện trạng 67
Bảng 4.13: Dự kiến bố trí các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp vùng 1 74
Bảng 4.14: Dự kiến bố trí các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp vùng 2 74
Bảng 4.15: Tổng hợp dự kiến bố trí các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp
toàn huyện 75
Bảng 4.16: Dự kiến năng suất của một số cây trồng chính 77
Bảng 4.17: So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công trước và sau
ñịnh hướng 79
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu diện tích các loại ñất năm 2009 huyện Kim ðộng 35
Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu kinh tế huyện qua các năm 37
Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu dân số huyện Kim ðộng năm 2009 39
Biểu ñồ 4.4 Hiệu quả ñồng vốn của các kiểu sử dụng ñất 64
Biểu ñồ 4.5 So sánh mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng của các LUT hiện trạng 68
Biểu ñồ 4.6 So sánh diện tích các LUT trước và sau khi ñịnh hướng 77
Biểu ñồ 4.7 So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công trước và sau ñịnh hướng 80
Trang 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,
là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho nhu cầu của con người; ñất ñai là một nhân tố quan trọng của môi trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay hủy diệt các nhân tố khác của môi trường Vì vậy, chiến lược
sử dụng ñất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay
Thực tế, trong những năm qua, ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất như tiến hành giao quyền sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài cho người sử dụng ñất, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,
ña dạng hóa các giống cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất, nhờ ñó mà hiệu quả sử dụng ñất tăng lên rõ rệt Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược còn có những hạn chế trong việc khai thác và sử dụng ñất không hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích bị thoái hóa, hoang mạc làm mất ñi toàn phần hoặc tính năng sản xuất của ñất Vì vậy, ñể sử dụng ñất có hiệu quả cần có nhiều biện pháp ñầu tư cải tạo ñất tốn kém
Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước Cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm cơ sở
ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Kim động là một huyện ựồng bằng nằm ở cửa ngõ phắa Bắc của thành phố Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là việc ựô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ựến ựất ựai ngày càng thu hẹp, ựất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ựắch khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện Chắnh vì vậy ựòi hỏi cần có hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ựể tăng giá trị thu nhập trên ựơn vị diện tắch canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo ựất Các sản phẩm làm ra phải ựạt tiêu chuẩn cả về chất lượng và số lượng ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Trong những năm gần ựây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của Kim động tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ không ựồng bộ, công cụ sản xuất chư yếu là thủ công, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, năng suất lao ựộng và hiệu quả kinh tế chưa cao Nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế Trong khi ựó, những chắnh sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn, ựặc biệt là những chắnh sách cụ thể ựể phát triển ngành nông nghiệp chưa có hiệu quả Vì vậy, rất cần có ựịnh hướng chỉ ựạo và có cơ chế chắnh sách của các cấp, các ngành ựể giúp Kim động có hướng ựi ựúng ựắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn ựược phương thức sản xuất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, ựáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
để góp phần giải quyết những vấn ựề trên, chúng tôi thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá hiệu quả và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim động, tỉnh Hưng YênỢ
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và xác ựịnh các yếu
tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim động
- định hướng và ựề xuất giải pháp hợp lý nhằm sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 ðất nông nghiệp
Nhà thổ nhưỡng học Docutraiep cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian” [10]
Nhà nông học người Anh V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm của cây” [37]
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm
cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người [28]
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” [5] và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của
bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” [5]
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ
là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính)
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ruộng ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần
có ñầu tư lớn nào cả Vì vậy, Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp
là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác”
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người
về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững:
Theo FAO, Nông nghiệp bền vững bảo gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (ñất ñai, lao ñộng ) ñể ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, ñồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là
hệ thống có hiệu quả kinh tế, ựáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho ựời sau
Hệ thống nông nghiệp bền vững là phải ựáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao về ăn và mặc thắch hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi trên ựầu người đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng, vì một phần sản lượng nông nghiệp cần thiết phải ựược tăng trưởng trong những thập kỷ tới
Các quan ựiểm trên về nông nghiệp bền vững có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp ựiều kiện sinh thái và không tổn hại ựến môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả cho ựời sau
- Bền vững thể hiện ở tắnh cộng ựồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trắ quan trọng, nhiều khi có tắnh quyết ựịnh trong sự phát triển chung của xã hội điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận ựúng ựắn về môi trường ựề gìn giữ tài nguyên ựất ựai cho thế hệ sau và ựiều quan trọng nhất là phải biết sở dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, giữ vững, cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ựịnh, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình ựẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro
để duy trì sự sống của con người, nhân loại ựang phải ựương ựầu với nhiều vấn ựề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới ựã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ựiểm nông nghiệp bền vững
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Nông nghiệp bền vững là tiền ựề và ựiều kiện cho ựịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ựược các hệ thống sử dụng ựất hợp lý Về vấn ựề này Altieri và Susanna B.H (Khonkaen University (KKU), (1992) [41]) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ựộ ựa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ựáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ựảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1998 [12]) Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ựổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ựảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ựể duy trì và phát triển ựa dạng sinh học Việc quản lý và sử dụng ựất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ, chắnh sách và hoạt ựộng nhằm liên hợp các nguyên ký kinh tế - xã hội với các quan tâm về môi trường ựể ựồng thời:
- Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ựất, nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (bền vững)
- được xã hội chấp nhận (tắnh chấp nhận)
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.1.3.1 Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ựiều kiện tự nhiên là tài
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác
2.1.3.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn
ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra là
cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellí và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với
tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
chuyển ựổi sử dụng ựất Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ựầu vào và ựầu ra
- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành nông sản phẩm
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
2.1.3.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản (David Colman,1994 [38])
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995), 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ ựầu
ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
họ có khả năng sản xuất, ựồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ựâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập (Trần Minh đạo, 1998 [11]) là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả
- Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
Từ khi có chắnh sách ựổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
quyết 10 của ðảng (ngày 5/4/1988) ñến nay, việc giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chính sách kinh tế ñược ban hành như: chính sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chính sách một giá, chính sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ñãi, chính sách thuế với nông dân (Nguyễn Văn Tiêm, 1996 [30]) và các chính sách trong nông nghiệp ñã tác ñộng có lợi lớn ñến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ñã xuất khẩu ñược ñược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ñến nay ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (Nguyễn Ngọc Trinh, 2000 [32])
Chính sách ñất ñai của nước ta ñã ñược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ñến khai thác và sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh một cách thích hợp cho những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn
Trong công cuộc ñổi mới hiện nay ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773
về “khai thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh số 251/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm 2005 với mục tiêu ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản ñưa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và ñạt 2 tỷ
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
USD vào năm 2005 Ngày 08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ ñã ra nghị quyết
số 224/1999/Qð-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [29]
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
a Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận
hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của
xã hội
b Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [31], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp
c Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [16]
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào
2.2.2 đặc ựiểm ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Trong quá trình khai thác, sử dụng ựất nông nghiệp con người luôn mong muốn thu ựược nhiều sản phẩm nhất trên một ựơn vị diện tắch với chi phắ thấp nhất điều ựó khẳng ựịnh khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước hết phải ựược xác ựịnh bằng kết quả thu ựược trên một ựơn vị diện tắch cụ thể thường là một ha, tắnh trên một ựồng chi phắ, một lao ựộng ựầu tư Như vậy, một trong những ựặc ựiểm ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là hiệu quả kinh tế
Theo đường Hồng Dật và các cộng sự (1994) [6] thì hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp mang tắnh xã hội rất sâu sắc Chắnh vì vậy khi ựánh giá hiệu
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội bao gồm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn ðây thực chất là ñề cập ñến hiệu quả xã hội khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Ngoài ra cũng theo tác giả này thì phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường phát triển, ñiều này ñồng nghĩa với việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phải quan tâm tới những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường xung quanh [6]
Tóm lại, ñể ñánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải ñề cập tới cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
2.2.3 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Trong sử dụng ñất, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả Do ñó, tiêu chuẩn ñánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên ñất nông - lâm nghiệp là mức
ñộ tăng thêm các kết quả sản xuất trong ñiều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất ñịnh
Theo quan ñiểm của Hội ñồng nghiên cứu sản xuất của Liên Xô cũ (SOPS) thì chỉ nên có một chỉ tiêu duy nhất, xuất phát từ lý luận giá trị lao ñộng của Các Mác và Ăng Ghen là tăng năng suất lao ñộng hay tiết kiệm chi phí lao ñộng xã hội, có nghĩa là tiết kiệm tài nguyên, lao ñộng, chi phí sản xuất Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Hiệu quả sử dụng ñất có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, ñến môi trường sinh thái, ñến môi trường sống của nông dân Vì vậy,
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất phải theo quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường (FAO, 1994)
Trên cơ sở ựó, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có thể xem xét trên các mặt sau:
- Bền vững về kinh tế: Sử dụng ựất phải ựảm bảo cực tiểu hoá chi phắ các yếu tố ựầu vào theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ựịnh và các yếu tố ựầu vào khác Cây trồng cho hiệu quả kinh
tế cao, ựược thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ựể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không
sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ựó thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội
đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược cần thoả mãn nhu cầu ăn, mặc, và nhu cầu sống khác hàng ngày của người nông dân
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy Về ñất ñai, hệ
thống sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng
thụ lâu dài, ñất ñã ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ
thể
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ
- Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ
màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái
Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức
cho phép
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
bền vững
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm )
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [19], [26], [29], [31]
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [17], [29] + Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [29]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [29]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
* Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
* Tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Hiệu quả 1 ñồng chi phí = Thu nhập hỗn hợp/ Tổng chi phí
Trong ñó:
+ Tổng thu nhập / 1ha = Sản lượng/1ha x giá bán
+ Tổng chi phí/ 1ha: Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ,…)
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức
ñộ cao, thấp
Các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [8]
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Theo Hội Khoa học ðất Việt Nam (2000) [18], hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
+ Trình ñộ dân trí, trình ñộ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
của quá trình sử dụng ựất phải ựưa lại những lợi ắch như nâng cao trình ựộ dân trắ và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ựược trau dồi thông qua các hoạt ựộng như ựưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén ựối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi ựạt ựược hiệu quả kinh tế, người dân có ựiều kiện học tập hay ựầu tư kiến thức cho bản thân và con em mình
+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân: Sử dụng ựất ựạt hiệu quả trước hết phải ựảm bảo ựược những nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước ựang phát triển, ựảm bảo lương thực ựược ựặt lên hàng ựầu điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho
sự tồn tại và cả về mặt ổn ựịnh chắnh trị
+ đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những ựiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước ựi ựúng ựắn và phù hợp Sử dụng ựất nói chung
và ựất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ựịnh hướng mang tắnh chiến lược
+ Thu hút ựược nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ựộng, mang lại lợi ắch cho người lao ựộng sẽ giải quyết ựược vấn ựề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn ựịnh và phát triển ựất nước
+ Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh,
du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn ựịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ựất, nước Sử dụng ựất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân ựịnh canh, ựịnh cư, yên tâm ựầu tư sản xuất
* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Trong sử dụng ñất luôn có xảy ra mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ ñất nhiều hơn, cung cấp cho ñất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ñều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng ñất thực sự ñạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên
Vì vậy, một số tiêu chí ñược ñưa ra khi ñánh giá ñến hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất là:
+ Tăng ñộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai
+ Tăng ñộ phì nhiêu của ñất
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên
+ Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất
2.3 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất ñể từ ñó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng
Các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới hàng năm cũng ñưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các
kỹ thuật canh tác mới ðặc biệt, Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) cũng ñã ñóng góp nhiều thành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên ñất trồng lúa
Xu hướng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm trên
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
một ñơn vị diện tích trong một năm [34]
Ở châu Âu ñã ñưa chế ñộ luân canh 4 năm, 4 khu vực với hệ thống cây trồng gồm: khoai tây, ngũ cốc mùa xuân, cây cỏ ba lá và ngũ cốc mùa ñông vào thay thế chế ñộ luân canh 3 năm, 3 khu với hệ thống cây trồng chủ yếu là: ngũ cốc, bỏ hóa làm cho năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần và sản lượng lương thực, thực phẩm trên 1ha tăng gấp 4 lần [31]
Ở châu Á trong những năm ñầu của thập kỷ 70 nhiều vùng ñã ñưa các cây trồng cạn vào hệ thống cây trồng trên ñất lúa làm tăng hiệu quả sử dụng ñất [31] Nông dân Ấn ðộ thực hiện sự chuyển dịch từ cây trồng truyền thống kém hiệu quả sang cây trồng có hiệu quả cao bằng cách trồng mía thay cho lúa gạo và lúa mì, trồng ñậu tương thay cho cao lương ở vùng ñất ñen, trồng cây lúa ở vùng có mạch nước ngầm cao thay cho cây lấy hạt có dầu, bông và ñậu ñỗ [21]
Tại Nhật Bản, tạp chí “Farming Japan” hàng tháng ñều giới thiệu các công trình của các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai, ñặc biệt là của Nhật Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất ñai thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác: ñó là sự phối hợp giữa cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [31]
Các nước trong khu vực ñều có những chính sách và nghiên cứu về sự phát triển nông nghiệp nói chung và nông nghiệp hàng hoá nói riêng Trung Quốc ñã coi việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập
hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Chính quyền các ñịa phương của Trung Quốc thực hiện chủ trương “Ly nông
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
bất ly hươngỢ ựã thúc ựẩy nền sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế nông thôn một cách toàn diện Thái Lan có chắnh sách cho thuê ựất dài hạn hay cấm trồng các loại cây không thắch hợp trên từng loại ựất ựã thúc ựẩy việc quản lý và sử dụng ựất có hiệu quả hơn
Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phương pháp tạo giống hiện ựại như ựột biến thực nghiệm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao phấn cứu phôi, dung hợp tế bào trần, kỹ thuật genẦ các nước trồng lúa trên thế giới
ựã tạo ra nhiều giống ựột biến, trong ựó có các nước như Trung Quốc, Nhật, Ấn
độ, Mỹ là những quốc gia ựi ựầu Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn Trung Quốc ựã tạo ra nhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ thuật gen cũng ựã chuyển ựược một số gen kháng bệnh virus, kháng ựạo ôn bạc lá, sâu ựục thân
Gần ựây, vấn ựề khai thác ựất gò ựồi ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng
kể ở một số nước trên thế giới Hướng khai thác chủ yếu trên ựất gò ựồi là ựa dạng hóa cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm với cây lâu năm, trồng rừng với cây nông nghiệp trên cùng một vạt ựất dốc [31]
Một số nước ựã ứng dụng công nghệ thông tin xác ựịnh hàm lượng dinh dưỡng dựa trên phân tắch lá, phân tắch ựất ựể bón phân cho cây ăn quả như ở Israel, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật ., kết hợp giữa bón phân vào ựất, phun phân qua lá, phân vi lượng, chất kắch thắch, ựiều hoà sinh trưởng ựã mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất như ở Mỹ, Israel, Trung Quốc, đài Loan, Uc, Nhật Bản [34]
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ựất ựai là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý và sử dụng ựất ựai, ổn ựịnh chế ựộ sở hữu, giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm
và tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất [24]
Những năm gần ựây, việc bảo quản nông sản sau thu hoạch ựã ựược các
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và ñưa ra những tiến bộ kỹ thuật thiết thực nhằm giảm thiểu hiện tượng “ mất mùa trong nhà” Những thiết bị sau thu hoạch bao gồm: công nghệ sấy khô nông sản, công nghệ làm lạnh nông sản, cấu trúc kho tàng, công nghệ hoá học Bên cạnh ñó, vấn ñề ñảm bảo chất lượng sau thu hoạch (Food chemistry, chất lượng thực phẩm, vi sinh vật thực phẩm ), quản lý sau thu hoạch (quản lý trang trại, quản lý doanh nghiệp, kinh tế học), công nghệ bao gói sau thu hoạch (công nghệ polyme, công nghệ
in ấn ) cũng ñược nghiên cứu và áp dụng thành công ở các nước Hà Lan, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan [34]
Ngày nay vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng ñất luôn ñược các quốc gia
có nền nông nghiệp mạnh ñầu tư phát triển Chính vì vậy ñã thu hút ñược nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu; các nhà khoa học các nước ñã rất chú trọng ñến việc nghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công nghệ sản xuất và chế biến, nghiên cứu về chính sách, ñịnh hướng nhằm phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Việt Nam
Trong những năm qua, nhờ sự ñổi mới về chính sách của ðảng, Nhà nước và sự trú trọng ñầu tư ngân sách cho nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, ñội ngũ khoa học của ngành ñã nghiên cứu thành công trên nhiều lĩnh vực như: giống cây trồng, vật nuôi, thú y, lâm nghiệp, thuỷ lợi, canh tác, bảo vệ thực vật, ñất, phân bón Việc nghiên cứu và ứng dụng tập trung vào các vấn ñề như: lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao,
bố trí luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ñất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Nhiều công trình nghiên cứu ñược hội ñồng khoa học ñánh giá cao, ñược Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn công nhận là những tiến bộ khoa học kỹ thuật và ñã ñưa vào áp dụng trong sản xuất, ñưa năng suất, chất lượng sản phẩm nông
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
nghiệp không ngừng tăng trong những năm qua, ựem lại hiệu quả kinh tế cao, ựược người sản xuất ựánh giá cao
Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng [33], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của Trần An Phong [23], phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà [20], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)[35] Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng (Cao Liêm và nnk) [20] Lê Hồng Sơn (1995) [7] với nghiên cứu Ộứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hóa cây trồng ựồng bằng sông HồngỢ ựã xác ựịnh và ựề xuất các
hệ thống cây trồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền cho 100.000
ha ựất bãi ven sông vùng ựồng bằng sông Hồng
Nguyễn đình Bồng (1995) [2] ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi trọc ở Tuyên Quang Kết quả ựánh giá xác ựịnh và ựề xuất 153.172 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường [3] Những nghiên cứu này giúp người sản xuất có những hiểu biết và kiến thức ựể ựưa ra ựược quyết ựịnh, lựa chọn ựúng ựắn trong các hoạt ựộng nông nghiệp
Trong thập kỉ 90 của thế kỉ thứ 20 ựã có nhiều nhà khoa học ựi sâu vào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất Chương trình quy hoạch tổng thể ựang ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của GS.VS đào Thế Tuấn (1992) cũng ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mạng lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong những năm ựầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ựể nền nông nghiệp phát triển ựáp ứng ựược sự phát triển của xã hội thì vấn ựề về hiệu quả sử dụng ựất: Nguyễn Ích Tân (2000) - Nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng [25] Nguyễn Tử Xiêm (2000) - Bàn về tắnh bền vững trong quản lý sử dụng ựất ựồi núi và phương thức nông lâm kết hợp trên ựất dốc; Nguyễn Duy Bột (2001) [4] - Tiêu thụ nông sản - thực trạng và giải pháp; Phan Sĩ Mẫn; Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) - Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất thông qua chuyển ựổi cơ cấu cây trồng [36]; Vũ Năng Dũng (2001), quy hoạch nông thôn Việt Nam những năm ựầu thế kỷ 21 [9]
Kết quả của Vụ khoa học và công nghệ các tiến bộ khoa học kỹ thuật
ựã ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận trong giai ựoạn
1986 ựến 2004 ựã có 346 giống cây trồng các loại, trong ựó lúa 149 giống; ngô 44 giống; ựậu tương 19 giống, 14 giống lạc, cao su 14 giống; nhãn 5 giống; khoai tây 8 giống; sầu riêng 5 giống, riêng giai ựoạn 1995-2004 trên lĩnh vực giống cây trồng ựã tạo ra 230 giống cây trồng các loại [34]
Ở vùng ựồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
ven ñô, tưới tiêu chủ ñộng ñã có những ñiển hình về chuyển ñổi hệ thống cây trồng trong việc bố trí lại và ñưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế cao như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp [31]
2.3.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
Tại Kim ðộng, những nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên quan ñiểm bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá chưa có Tuy nhiên, UBND huyện Kim ðộng ñã xây dựng Chương trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai ñoạn
2005 – 2010 nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa, tăng giá trị sản xuất trên héc ta ñất canh tác
Nông nghiệp huyện Kim ðộng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của huyện theo hướng công nghiệp hoá- hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Nền nông nghiệp của huyện trong những năm qua nhất là trong thời kỳ ñổi mới ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng Ngành nông nghiệp của huyện ñã giải quyết ñược căn bản lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong huyện và một phần cung cấp cho thị trường, lương thực bình quân ñầu người năm 2009 ñạt 570 kg/người Tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, hoa, các loại cây cảnh hàng hoá ñã bắt ñầu có sự chuyển biến tích cực Chăn nuôi phát triển ñều và có tốc ñộ cao
Nền kinh tế của Kim ðộng là nền kinh tế thuần nông, huyện có tiềm năng ñất ñai, lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, từ trước ñến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa họ có quy mô lớn và có ý nghĩa thực tiễn
về hiệu quả sử dụng ñất Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện là hết sức cần thiết nhằm phát triển nhanh hơn nền kinh tế nông nghiệp của huyện Huyện Kim ðộng cần nghiên cứu và triển khai có hiệu quả các giải pháp sử dụng ñất ñai phù hợp, thiết thực với ñiều kiện cụ thể của huyện, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cả trước mắt và lâu dài
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp, các yếu
tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim
động, tỉnh Hưng Yên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng ựất nông nghiệp chắnh và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất và sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Kim động
- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình ựịa mạo, thủy văn, nguồn nước
- điều kiện kinh tế xã hội: Tình hình kinh tế nông nghiệp, cơ sở hạ
tầng, trình ựộ canh tác, loại hình sử dụng ựất
- Phân tắch, ựánh giá những thuận lợi và hạn chế của ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội ựến sản xuất nông nghiệp
3.3.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Kim động
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp
- Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
- đánh giá khả năng ựáp ứng của quỹ ựất nói chung và quỹ ựất nông nghiệp nói riêng với sự phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu lương thực của người dân trên ựịa bàn huyện
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
3.3.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất
Nghiên cứu các loại hình sử dụng ựất chủ yếu trên ựịa bàn huyện đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
3.3.4 định hướng và giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp
định hướng sử dụng ựất nông nghiệp
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát
+ điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ựất và hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Kim động điều tra về chi phắ sản xuất, lao ựộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức ựộ thắch hợp cây trồng với ựất ựai và những ảnh hưởng ựến môi trường,
+ Khảo sát thực ựịa, ựối chiếu với kết quả ựiều tra, thu thập ựược, phát hiện và xử lý những sai lệch ựể nâng cao ựộ chắnh xác của dữ liệu
+ Chọn ựiểm nghiên cứu: nghiên cứu 2 tiểu vùng ựặc trưng của huyện
ựó là vùng trong ựê và vùng ngoài ựê
3.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phân tắch, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian ựể nhận biết quy luật của các yếu tố liên quan trong quá trình sử dụng ựất và hiệu quả kinh tế sử dụng ựất, làm cơ sở ựưa ra những giải pháp sử dụng ựất hiệu quả hơn Số liệu thu thập ựược xử lý bằng phần mềm Excel
Trên cơ sở tài liệu thu thập tiến hành tổng hợp, phân tắch ựể tắnh hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường dựa trên các chỉ tiêu :
- Hiệu quả kinh tế:
Tắnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế sau:
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Hiệu quả 1 ñồng chi phí = Thu nhập hỗn hợp/ Tổng chi phí
Trong ñó: + Tổng thu nhập / 1ha = Sản lượng/1ha x giá bán
+ Tổng chi phí/ 1ha: Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền
sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ, thuê công lao ñộng…)
+ So sánh hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất, từ ñó tìm ra loại hình
sử dụng ñất hiệu quả nhất
- Hiệu quả xã hội:
+ Mức ñộ thu hút lao ñộng, giải quyết việc làm cho nông dân của các kiểu sử dụng ñất
+ Giá trị ngày công lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất
+ Vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực ñồng thời phát triển sản xuất hàng hoá + Mức ñộ phù hợp với năng lực sản xuất của nông hộ, việc nâng cao trình ñộ và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
- Hiệu quả môi trường:
+ Mức ñầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó ñến môi trường
+ Nhận ñịnh chung của nông dân về mức ñộ ảnh hưởng của các cây trồng hiện tại ñối với ñất
+ Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất
Từ các kết quả nghiên cứu của ñề tài, tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường ñể
ñề xuất hướng sử dụng ñất và ñưa ra các giải pháp thực hiện
3.4.3 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Phương pháp này ñược sử dụng cho các bên ñược hưởng lợi từ tài nguyên ñất Phương pháp thực hiện thông qua việc phỏng vấn các thành viên ñại diện cho các bên có liên quan (hộ gia ñình, các cá nhân tập thể, công ty, )
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
Trên cơ sở dựa vào sự hiểu biết, kinh nghiệm, nguyện vọng của người dân và cán bộ ñịa phương, nhanh chóng ñánh giá nhu cầu phát triển nông nghiệp, các vấn ñề ưu tiên, xem xét tính khả thi của các biện pháp ñề xuất
3.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Từ các số liệu ñiều tra thu thập lấy ý kiến tham khảo từ các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan
3.4.5 Phương pháp bản ñồ
Phương pháp bản ñồ ñược ứng dụng ñể thể hiện các kết quả nghiên cứu thông qua các bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ thổ nhưỡng, bản ñồ ñơn vị ñất ñai, bản ñồ ñánh giá phân hạng thích hợp ñất ñai thể hiện trên bản
ñồ tỷ lệ 1/25.000
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, huyện Kim động
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Kim động là một trong 10 huyện thị của tỉnh Hưng Yên, nằm về phắa Tây Nam của tỉnh, trên trục QL 39A Liền kề với trung tâm tỉnh lỵ thành phố Hưng Yên và nối với Quốc lộ 5 khoảng 20 km
Toạ ựộ ựịa lý nằm trong khoảng 20040Ỗ ựến 20049Ỗ vĩ ựộ Bắc và từ
105057Ỗ ựến 106006Ỗ kinh ựộ đông Có vị trắ tiếp giáp như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Khoái Châu;
- Phắa Nam giáp huyện Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên;
- Phắa đông giáp huyện Ân Thi;
- Phắa Tây giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam
Trên ựịa bàn huyện có hệ thống các tuyến giao thông quan trọng gồm: Quốc lộ 39A, 38, Tỉnh lộ 195, 208, 205Ầ và có sông Hồng tiếp giáp phắa Tây của huyện Với vị trắ ựịa lý thuận lợi của Kim động ựã tạo nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội với các ựịa phương trong tỉnh; với thủ ựô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Hải Dương Vị trắ trên cũng ựem lại cho Kim động lợi thế có thị trường tiêu thụ rộng rãi, có khả năng trao ựổi nông sản, hàng hoá với các tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng
Là huyện thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, ựất ựai tương ựối bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và ựường giao thông độ dốc tương ựối của ựịa hình theo hướng đông Bắc - Tây Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt
* Vùng trong ựê: Có diện tắch tự nhiên 8.746,00 ha thuộc 17 xã, thị
trấn, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, có ựộ cao trung bình so với mặt nước biển
từ 1,6 - 3,7m Khu vực có ựộ cao tuyệt ựối trên 3,0 m so với mặt nước biển tập