luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN NGỌC TUẤN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NUÔI TÔM SÚ
(Penaeus monodon Fabricius, 1798)
THƯƠNG PHẨM BẰNG GIỐNG SẠCH BỆNH
CỦA CÔNG TY MOANA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng Thuỷ sản
Mã số : 60.62.70Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thanh Lựu
TS Trương Trọng Nghĩa
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban giám ựốc Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản
I, Phòng đào tạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ựã ủng hộ, giúp ựỡ
và tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành tốt khóa học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Thanh Lựu, TS Trương Trọng Nghĩa ựã ựịnh hướng, tận tình chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội, tháng 10 năm 2010 Tác giả
Trần Ngọc Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan………i
Lời cảm ơn……… ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng………v
Danh mục hình……… vi
Danh mục viết tắt……… vii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về gia hóa tôm bố mẹ sạch bệnh 2
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 ðối tượng nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 7
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 7
3.1.2 ðiều kiện thí nghiệm 7
3.1.3 Bố trí thí nghiệm 7
3.2 Vật liệu nghiên cứu 8
3.2.1 Công trình nuôi 8
3.2.2 Vật tư 8
3.3 Phương pháp thí nghiệm 9
3.3.1 Phương pháp xác ñịnh và thu thập số liệu 9
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 11
3.5 ðịa ñiểm nghiên cứu 11
3.6 Thời gian thực hiện 11
3.7 Kỷ thuật nuôi 11
3.7.1 Cải tạo ao 11
Trang 53.7.3 Quản lý môi trường ao nuôi 14
3.7.4 Quản lý thức ăn và cho ăn 16
3.7.5 Quản lý sức khỏe tôm nuôi 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 19
4.1.1 Nhiệt ựộ 19
4.1.2 Oxy hòa tan 19
4.1.3 độ trong 20
4.1.4 pH 21
4.1.5 Hàm lượng NH3 22
4.1.6 độ mặn 23
4.1.7 độ kiềm 24
4.3 Kết quả ựánh giá các chỉ tiêu sinh học 25
4.3.1 Tỷ lệ sống 26
4.3.2 Tăng trưởng 26
4.2.3 Năng suất 31
4.2.4 Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) 32
4.3 đánh giá hiệu quả kinh tế 32
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT Ý KIẾN 33
5.1 Kết luận 33
5.2 đề xuất ý kiến 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 36
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số giờ và thời gian chạy quạt nước ở nghiệm thức 16
Bảng 3.2: Lượng thức ăn tăng mỗi ngày ở tháng ựầu tiên cho 100.000 con 17
Bảng 3.3: Lượng thức ăn cho ăn so với trọng lượng ựàn tôm 17
Bảng 4.1: đánh giá tần suất xuất hiện bệnh 25
Bảng 4.2: Các kết quả chỉ tiêu sinh học ao nuôi 25
Bảng 4.3: Tăng trưởng về trọng lượng trung bình của hai nghiệm thức 27
Bảng 4.4: Tăng trưởng tuyệt ựối ngày về trọng lượng (g/ngày) 29
Bảng 4.5: Tăng trưởng chiều dài thân toàn phần ở hai nghiệm thức (cm) 29
Bảng 4.6: Tăng trưởng tuyệt ựối ngày về chiều dài thân (mm/ngày) 31
Bảng 4.7: Các kết quả chỉ tiêu kinh tế ao nuôi thịt 32
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Kết quả ño nhiệt ñộ của mô hình nuôi thí nghiệm 19
Hình 4.2 Kết quả quản lý Oxy hòa tan của mô hình nuôi thí nghiệm 20
Hình 4.3 Kết quả quản lý ñộ trong của mô hình nuôi thí nghiệm 21
Hình 4.4 Kết quả quản lý pH của mô hình nuôi thí nghiệm 21
Hình 4.5 Kết quả quản lý NH3 của mô hình nuôi thí nghiệm 22
Hình 4.6 Kết quả quản lý ñộ mặn của mô hình nuôi thí nghiệm 23
Hình 4.7 Kết quả quản lý ñộ kiềm của mô hình nuôi thí nghiệm 24
Hình 4.8: Tỷ lệ sống của tôm nuôi qua các tháng 26
Hình 4.9: Khả năng tăng trưởng về trọng lượng của tôm theo thời gian 28
Hình 4.10: ðồ thị biễu diễn tăng trưởng chiều dài thân toàn phần tôm nuôi 30
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B Bacillus
Ctv Cộng tác viên
CF Cleark Flo
ADG Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày
DO Oxy hòa tan
FCR Hệ số tiêu tốn thức ăn DWG Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối trọng lượng tôm
WT Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối trọng lượng tôm DLG Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối chiều dài thân tôm
Lt Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối chiều dài thân tôm
K Năng suất ao nuôi
+ Mức ñộ nhiểm MBV <15%
PCR Polymerase Chail Reaction
RT-PCR Real Time Polymerase Chail Reaction
NCNTTS Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
Trang 9PHẦN 1 : MỞ đẦU
Tôm sú là ựối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao, hiện tại ựược nuôi hầu hết khắp cả nước và cũng là mặt hàng ựứng tốp ựầu về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm qua Những vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung nhất là đồng bằng sông Cửu Long và tiếp ựến là khu vực Miền Trung
Trong vài năm trở lại ựây bởi nhiều nguyên nhân như ô nhiễm môi trường, chất lượng con giống thấp nên dịch bệnh bùng phát mạnh ở nhiều khu vực gây hậu quả xấu về kinh tế cho người nuôi tôm để giảm thiểu rủi ro cho ngành nuôi tôm, nhiều nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau ựã ựược thực hiện Một trong các nghiên cứu là nghiên cứu tạo con giống có chất lượng nhằm loại bỏ một số mầm bệnh như: MBV, ựốm trắng, ựầu vàngẦ Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ựã hợp tác với công ty công nghệ MOANA tạo ra ựàn tôm bố mẹ sạch bệnh thành công, ựang hoàn thiện quy trình nhân rộng và ựang sản xuất con giống sạch bệnh ựể phục vụ cho nuôi thương phẩm để ựánh giá một cách toàn diện về chất lượng của con giống sạch bệnh
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả nuôi tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798) thương phẩm bằng giống sạch bệnh của công ty MOANAỢ
Mục tiêu của ựề tài
đánh giá chất lượng tôm sạch bệnh thông qua hiệu quả nuôi thương phẩm góp phần phát triển nghề nuôi tôm bền vững
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi các chỉ số môi trường và tần suất xuất hiện bệnh
- So sánh tỷ lệ sống, tốc ựộ tăng trưởng, hệ số thức ăn, năng suất của giống tôm gia hóa sạch bệnh và giống tôm bố mẹ ựánh bắt ngoài tự nhiên
- đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ số ựầu tư doanh thu và lãi suất
Trang 10PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về gia hóa tôm bố mẹ sạch bệnh
Sau kết quả gia hóa tôm he Nam Mỹ thành công và tạo ñược ấu trùng sạch bệnh cho quá trình sản xuất hậu ấu trùng (PL) sạch bệnh, nhiều nhà khoa học ñã học tập kinh nghiệm và cũng ñang hình thành công nghệ tương tự cho tôm sú (Browdy, 1998) Các nhà nghiên cứu của các nước: Úc, Thái lan, Malaysia và Việt Nam ít nhiều ñã có những thành công trong việc khép kín vòng ñời và tạo ra tôm sú bố mẹ thành thục nhưng chỉ mới ở quy mô phòng thí nghiệm Gần ñây, nhóm cán bộ khoa học của Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Khối thịnh vượng chung của Úc (Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation – CSIRO), ñã thông báo rằng
họ ñã gia hóa thành công 3 thế hệ tôm sú quy mô thí nghiệm và ñã thử nghiệm nuôi thương phẩm từ tôm PL của các thế hệ này
Preston (2005) ñã thử nghiệm nuôi thương phẩm tôm sú từ PL ở thế hệ thứ 3 tại các ao nuôi của Gold Coast Marine Aquaculture và cho thấy kết quả tăng trọng và tỷ lệ sống của nhóm tôm này tốt hơn ñáng kể so với nhóm tôm ñối chứng có nguồn gốc tự nhiên
*Tình hình dịch bệnh trên tôm sú trên thế giới
Tại Trung Quốc, dịch bệnh ñã làm cho sản lượng tôm từ 140.000 tấn năm 1992 xuống còn 80.000 tấn năm 1997 Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu ñược xác minh là do không quản lý ñược nguồn nước, ô nhiễm môi trường, dẫn ñến phát sinh dịch bệnh, bệnh vi khuẩn Vibrio, bệnh còi ở tôm sú (MBV), tiếp ñến là bệnh ñốm trắng Dịch bệnh từ chỗ phát triển cục bộ ñã lan sang nhiều nước trong khu vực như Nhật Bản, Philippin, Hồng Kông, Thái Lan….(Bộ Thủy sản, 1991-1995)
Ngành Thủy sản ñã ñem lại lợi nhuận rất cao cho các quốc gia có tiềm năng về phát triển nuôi trồng thủy sản, ñặc biệt là nuôi tôm sú Các quốc gia
Trang 11nước mình lên một cách tối ựa Cũng chắnh vì lẽ ựó ô nhiễm môi trường và dịch bệnh ựã xuất hiện nhanh chóng và ngày càng nghiêm trọng, bệnh ựã làm giảm sản lượng tôm ựáng kể
Năm 1987 - 1988 dịch bệnh ở đài Loan ựã làm tổn thất rất lớn Sản lượng tôm năm 1987 là 95.000 tấn thì ựến năm 1988 sản lượng chỉ ựạt ựược
có 30.000 tấn (Bộ Thủy sản, 1998)
Nuôi tôm bắt ựầu thực sự phát triển từ những năm của thập kỷ 80 Do việc nuôi tôm ựem lại lợi nhuận khổng lồ hay còn gọi là siêu lợi nhuận Vì vậy nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở hầu hết các nước có bờ biển Hiện nay trên thế giới hình thành hai khu vực nuôi tôm lớn là: Khu vực châu Á gồm các nước Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan và khu vực đông Nam Á Khu vực thứ hai là khu nam Mỹ ựứng ựầu là Ecuaựo, Pêru, bang Texas của Hoa Kỳ, PanamaẦNăm 1997, sản lượng tôm của Ecuaựo ựạt 130.000 tấn, chiếm tới 65% tổng sản lượng của khu vực (Nguyễn Văn Hảo, 2005)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
* Tình hình dịch bệnh trên tôm sú tại Việt Nam
Hiện nay, nghề nuôi trồng thuỷ sản ựang trở thành một hướng ựi quan trọng cho ngành thuỷ sản Việt Nam và nuôi tôm là nghề phát triển nhất, giá trị xuất khẩu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành Song trong quá trình phát triển, nghề nuôi tôm luôn luôn phải ựối mặt với rủi ro, dịch bệnh và việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh là ựiều cần thiết ựể giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra
Năm 1993 -1994 dịch ựen mang, bệnh ựốm trắng ở tôm sú lan rộng ra 85.000ha ao ựầm nuôi tôm tại ựồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại kinh tế
294 tỷ ựồng Việt Nam Dịch bệnh từ ựây ựã lan rộng và gây thiệt hại tiếp tục cho nhiều nơi khác (Nguyễn Việt Thắng ,1996)
Năm 1990, Phan Lương Tâm và ctv ựã công bố kết quả bước ựầu ựánh giá nguyên nhân gây chết tôm nuôi ở các tỉnh phắa Nam đề tài ựã xác ựịnh
Trang 12ñược nguyên nhân gây chết tôm chủ yếu do vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng, bên cạnh ñó tác giả cũng ñề xuất một số giải pháp phòng trị bệnh do vi khuẩn
và ký sinh trùng ở tôm là dùng một số chất kháng sinh ñể chữa bệnh và phòng bệnh cho tôm, dùng Formalin phun xuống ao ñể tiêu diệt ký sinh trùng ñồng thời luôn phải giữ môi trường trong ao nuôi tôm sạch sẽ (Phan Lương Tâm và ctv, 1998)
Năm 1991, bệnh tôm ñã phát triển tập trung ở một số khu vực thuộc ñồng bằng sông Cửu Long Ngay từ lúc ñó, Hà Ký và ctv (1995) ñã có công trình nghiên cứu thuộc ñề tài KN04-12 (1991 – 1995) ðề tài chủ yếu thực hiện nghiên cứu ở các tỉnh phía Nam và ñã có công bố các bệnh thường gặp ở tôm
sú là các bệnh dạng sinh vật bám, bệnh do vi khuẩn, bệnh MBV (Hà Ký và ctv, 1995) Năm 1993 - 1994 dịch bệnh ñốm trắng ở tôm sú lan rộng ra 85.000 ha
ao ñầm nuôi tôm tại ñồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại kinh tế 294 tỷ ñồng Việt Nam Dịch bệnh từ ñây ñã lan rộng và gây thiệt hại tiếp tục cho nhiều nơi khác (Nguyễn Việt Thắng, 1996)
Năm 2001, theo báo cáo của Phòng nghiên cứu bệnh ñộng vật thuỷ sản Viện NCNTTS I, dịch bệnh ñốm trắng ñã làm mất từ 30 – 50% tổng sản lượng Theo ñiều tra sơ bộ, hiện nay dịch bệnh ñốm trắng ñã lan rộng ra hầu hết các tỉnh nuôi tôm trong Tiền Giang, Cà Mau (OIE, 1997)
Phan Lương Tâm, Nguyễn Việt Thắng và ctv (1996) ñã tiếp tục thực hiện ñề tài nghiên cứu một số bệnh thường gặp trên tôm nuôi ở ñồng bằng sông Cửu Long ðề tài chỉ ra rằng nguyên nhân gây chết tôm chủ yếu là do vi
khuẩn Vibrio, bệnh MBV và một số bệnh ký sinh trùng khác (Nguyễn Việt
Thắng,1998)
Năm 1998, ðỗ Thị Hoà ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu thử nghiệm dùng một số hoá chất sát trùng như Benzakotum chlorid (BKC), formaline, nước biển sạch ñể tắm cho tôm sú ấu trùng ngăn chặn sự lây lan bệnh MBV trong
Trang 13Tháng 10 - 11/1994, Bùi Quang Tề lần ñầu tiên ñã nghiên cứu về mức
ñộ nhiễm MBV trên tôm sú nuôi ở các tỉnh ven biển phía Nam Tôm sú nuôi nhiễm MBV khá cao: tôm thịt ở Minh Hải: 50 - 85,7 %, ở Sóc Trăng 92,8 %; tôm giống ở Bà Rịa-Vũng Tàu 5,5 - 31,6 % Tác giả cho biết, bệnh MBV là một trong những nguyên nhân gây chết tôm ở các tỉnh phía Nam 1993 – 1994 (Bùi Quang Tề, 2003) Tiếp theo ñó, ðỗ Thị Hoà từ tháng 11/1994-7/1995 cũng ñã nghiên cứu bệnh MBV trên tôm sú nuôi ở các tỉnh Nam Trung Bộ, kết quả cho thấy: tỷ lệ nhiễm virus MBV ở ấu trùng tôm sú là 33,8 %, tôm giống là 52,5 %, tôm thịt là 66,5 % (Bùi Quang Tề, 2003)
Vào ñầu năm 2002, các tỉnh phía nam sông Hậu bao gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng Dịch bệnh ñốm trắng lan rộng ra hàng vài chục ha, gây thiệt hại rất lớn, có nơi ước tính tỷ lệ chết lên ñến 80–
90 %, trung bình là 50 - 60 % Qua ñiều tra khảo sát thì dịch bệnh xảy ra chủ yếu do con giống có mầm bệnh sẵn (Tạp chí thuỷ sản 4/2002) Theo thống kê vào quý I năm 2002 khối lượng tôm xuất khẩu giảm 8 % làm cho giá trị tôm xuất khẩu giảm 11 % Song nguyên nhân chính gây ra sự giảm sút này vẫn là dịch bệnh, ñặc biệt là dịch bệnh ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ (Tạp chí thuỷ sản 4/2002)
Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nghề nuôi tôm Việt Nam mới chỉ thực sự phát triển từ những năm 1990 cho ñến nay Nghề nuôi tôm ñang phát triển tương ñối nhanh, ñạt ñược những thành tích lớn và có xu hướng chuyển ñổi hình thức nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh (Hồ Công Hường, 2005)
Năm 2005, Nguyễn Quốc Hưng ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu công
nghệ sản xuất nhân tạo tôm sú (Penaeus monodon) bố mẹ chất lượng phục vụ
nuôi tôm xuất khẩu, ñề tài củng triển khai nuôi thương phẩm ñể ñánh giá nhưng củng chỉ dừng lại ở quy mô thí nghiệm chưa thể phát triển nhân rộng (Nguyễn Quốc Hưng, 2008)
Trang 14* Tình hình nghiên cứu gia hóa tôm bố mẹ sạch bệnh tại Việt Nam
Tôm sú thực sự phát triển từ thập kỷ 90 ñã qua 20 năm nghiên cứu và phát triển và ñã qua những năm Việt Nam ñã ñạt ñến ñỉnh cao về sản lượng tôm sú thông qua xuất khẩu như các năm 2002-2005, nhưng cuối cùng cũng phải dừng lại và ñang có xu hướng giảm mạnh vì dịch bệnh trong quá trình nuôi, chất lượng con giống chưa ñảm bảo sạch bệnh từ ñó phải nhường lại cho tôm thẻ chân trắng
Hiện nay với sự hợp tác chặt chẽ của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 và Công ty MOANA ñã gia hóa thành công ñàn tôm bố mẹ sạch bệnh từng bước ñưa vào sản xuất giống sạch bệnh và ñề tài chúng tôi ñang thực hiện là mảng nhánh nhỏ trong mảng ñề tài Sản xuất giống của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 và Công ty MOANA
Trang 15PHẦN 3 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798), từ giai ñoạn hậu ấu trùng
12 ngày tuổi (PL12) ñến thu hoạch thương phẩm sau khi thả giống 125 ngày
3.1.2 ðiều kiện thí nghiệm
- Tôm sú giống thả cùng ñộ tuổi Mật ñộ thả 55 con/m2 Các bước chuẩn bị, xử lý, gây màu, thả tôm cả ao thí nghiệm và ao ñối chứng như nhau cùng thời gian
- Các chế ñộ chăm sóc, theo dõi ghi chép… ñều ñược thực hiện như nhau Trong quá trình nuôi không sử dụng các loại hóa chất, mà sử dụng chế phẩm sinh học ñể cải thiện môi trường và sử dụng một loại thức ăn công nghiệp
Trang 16- Thí nghiệm ñược phân bố trên một khu vực, sử dụng chung nguồn nước
- Mỗi một ao thí nghiệm ñều tuân thủ theo nguyên tắc an toàn sinh học nhằm loại bỏ tối ña các tác ñộng chủ quan gây ra
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Công trình nuôi
- Bờ ao: ñược gia cố vững chắc, lót bạt chống thấm nước rò rĩ
- Ao lắng: gồm 3 ao có diện tích 1,5 ha, mỗi ao phục vụ cho 2 ao nuôi
- Cống ao: mỗi ao ñều có một cống và ván phai chắc chắn
3.2.2 Vật tư
- Tôm giống: ðược kiểm tra chặt chẽ và có giấy kiểm ñịnh chất lượng không mang các mầm bệnh như MBV, ðốm trắng ðầu vàng của Chi cục nuôi Ninh Thuận
* ðối tượng thí nghiệm: tôm sú giống PL 12 ñược lấy từ nguồn tôm bố
mẹ ñược gia hóa, sạch bệnh, sản xuất theo nguyên lý an toàn sinh học của công ty MOANA tại tỉnh Ninh Thuận
* ðối tượng ñối chứng: Tôm sú giống PL 12 ñược lấy từ nguồn tôm bố
mẹ ñánh bắt ngoài tự nhiên, sản xuất theo phương pháp truyền thống của công
ty An Thuận tỉnh Ninh Thuận
- Thức ăn: sử dụng thức ăn công nghiệp của công ty Uni President có hàm lượng protein từ 36-42%
- Hóa chất: gồm có vôi, men vi sinh, vitamin C…
- Thiết bị dùng cho thí nghiệm: Thước ño chiều dài có ñộ chính xác ñến
mm, cân bàn có ñộ chính xác ñến mg, các bộ test kiểm tra môi trường, nhiệt
kế, khúc xạ kế, chài, xô, chậu…
- Máy sục khí, máy quạt nước máy bơm nước, hệ thống ñiện Mỗi ao 5000m2 bố trí 4 giàn quạt, mỗi giàn quạt 12 cánh Sau 2 tháng nuôi ñến thu hoạch tăng cường thêm 2 giàn sục khí
Trang 173.3 Phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Phương pháp xác ñịnh và thu thập số liệu
3.3.1.1 Phương pháp xác ñịnh các yếu tố môi trường
- Oxy hòa tan (DO): ñược ño 2 lần/ngày lúc 6-7h sáng và 14-15h chiều cùng ngày với dụng cụ ño là test kit (DO)
- Nhiệt ñộ: ñược ño 2 lần/ngày lúc 6-7h sáng và 14-15h chiều cùng ngày với dụng cụ ño là nhiệt kế
- pH: ðược ño 2 lần/ngày lúc 6-7h sáng và 14-15h chiều cùng ngày với dụng cụ ño là test kit (pH)
- ðộ kiềm (mg/l): ño 1 lần/ngày vào lúc 14-15h chiều với dụng cụ ño là test kit ño ñộ kiềm (ANKALINE)
- Hàm lượng NH3: ðo 1lần/ ngày vào lúc 14-15h chiều với dụng cụ ño
3.3.1.2 Phương pháp ño và tính toán các chỉ tiêu
* Chỉ tiêu trọng lượng, ño sau 14 ngày thực hiện một lần
- Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về trọng lượng tôm
DWG = (W TB2 – W TB1 ) / (t 2 – t 1 )
Trong ñó:
DWG: Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về trọng lượng tôm (g/ngày)
t2 – t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần cân (ngày)
- Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về trọng lượng tôm
Wt = (W TB2 – W TB1 ) / W TB1 * 100
Trong ñó:
Wt: Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về trọng lượng tôm (%)
Trang 18WTB2: Khối lượng trung bình tôm cân ở thời ñiểm t2 (g)
WTB1: Khối lượng trung bình tôm cân ở thời ñiểm t1 (g)
- Tính tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài thân tôm (mm/ngày)
DLG = (L TB2 – L TB1 ) / (t 2 – t 1 )
t2 – t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần cân (ngày)
- Tính tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về chiều dài thân tôm
L t = ( L TB2 – L TB1 ) / L TB1 * 100 (%)
Trong ñó:
DLG (cm/ngày): Tốc ñộ trăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài thân tôm Lt(%): Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về chiều dài thân tôm
LTB1: chiều dài trung bình thân tôm ño ở thời ñiểm t1
LTB2: chiều dài trung bình thân tôm ño ở thời ñiểm t2
t2 – t1: khoảng thời gian giữa 2 lần ño ( ngày)
- Tính Tỷ lệ sống
Trong hai tháng ñầu dùng sàng kiểm tra tỷ lệ sống của tôm Các tháng tiếp theo dùng chài ñịnh kỳ 14 ngày chài tôm 1 lần ở 5 ñiểm trong ao bao gồm: 4 ñiểm ở 4 góc ao và 1 ñiểm ở giữa ao, sau ñố tính trung bình và tính lượng tôm toàn ao
+Số tôm trong ao = Tổng số tôm chài ñược (con) x Diện tích
ao(m2)/Tổng diện tích chài(m2)
+Tỷ lệ sống (%) = Số tôm hiện có trong ao (con) x 100/Số tôm ban ñầu
- Hệ số tiêu tốn thức ăn: = Tổng số kg thức ăn sử dụng/Tổng số kg tôm thu
Trang 19- Lãi ròng = Tổng thu- Chi phí biến ñổi
- Gía thành 1kg tôm thu hoạch = Chi phí biến ñổi/Sản lượng tôm thu hoạch
- Tỷ lệ giữa lãi ròng và tổng chi (%) = Lãi ròng*100/chi phí biến ñổi
Trong ñó:
Chi phí biến ñổi gồm: Tiền mua giống, thức ăn, hóa chất, men vi sinh,
ñiện, dầu, vận chuyển, bảo trì sửa chữa, lãi ngân hàng, khấu hao, lương công nhân, cán bộ kỷ thuật, quản lý và các chi phí khác
3.3.1.4 Phương pháp thu mẫu xét nghiệm bệnh tôm
- Thu mẫu tôm sống ngẫu nhiên 30 mẫu trên 1 ao cho 1 lần thu, ñịnh kỳ
1 tháng thu mẫu 1 lần Ghi nhãn mẫu thu xét nghiệm
- Mẫu ñuợc dùng phương pháp vận chuyển kín, ñóng túi, sục oxy, chuyển máy bay ra phòng bệnh Viện Nuôi trồng thủy sản 1 ñể kiểm tra tần suất xuất hiện các bệnh MBV, ñầu vàng, ñốm trắng
+ Tính tần suất bắt gặp (%) = Tổng số lần bắt gặp/Tổng số lần kiểm tra*100
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu thí nghiệm ñược phân tích trên phần mềm Excell và SPSS
- Phân tích phương sai 1 nhân tố và tiêu chuẩn LSD
3.5 ðịa ñiểm nghiên cứu
Huyện Kiên Lương Tỉnh Kiên Giang
3.6 Thời gian thực hiện
Từ tháng 8 – 2009 ñến tháng 1- 2010
3.7 Kỷ thuật nuôi
3.7.1 Cải tạo ao
Cải tạo ao có tác dụng ngăn ngừa và tiêu diệt ñịch hại trong ao nuôi, tiêu diệt mầm bệnh thông qua hình thức phơi khô ao, loại trừ ra khỏi ao một lượng hữu cơ và khí ñộc ñáng kể Các bước tiến hành như sau:
Trang 20Ao tháo cạn nước, phơi khô nền ñáy, dùng máy ủi lấy lớp bùn trên bề mặt ñưa ra khỏi ao, gia cố bờ ao chắc chắn, dùng bạt polyme bọc quanh bờ ao chống rò rỉ nước Rào lưới ngăn cua quanh ao, chiều cao 50cm Bón vôi ñáy
ao, bón vôi mỗi ao 1,2 tấn/5000m2, phơi ao 10 ngày
3.7.2 Lấy nước và gây màu nước
Bơm nước biển vào ao lắng 5 ngày ñể giảm cấu cặn sau ñó dùng ống có túi lọc ñường kính 1-2m bơm vào ao nuôi ñạt mực nước 1,5m
* Xử lý nuớc
Sau bơm nước 2 ngày chạy quạt cho trứng cua, cá nở ra tiến hành xử
lý Dùng Chlorine với liều lượng từ 30 - 40 ppm hoạt tính ñể xử lý ao
* Quy trình xử lý và gây màu nước trước khi thả tôm
* Gây màu nước
Phương pháp: 3kg cám gạo + 1kg bột cá + 1kg bột ñậu nành /1000m3 nấu chín ủ trước 2 ngày tạt xuống ao vào buổi sáng, sử dụng 5 ngày liên tục
Chlorine 65%
(30ppm)Nước ao nuôi
Saponine (15ppm)
Gây mầu nước
Thả tôm
Trang 21Cấy men vi sinh và bón vôi Dolomit và vôi canci 10ppm, chạy quạt liên tục vào ban ngày, ñiều chỉnh các yếu tố môi trường nằm trong khoảng thích hợp
+ pH nước ao: 7.8 - 8.0
+ ðộ kiềm: 80 – 120
Lợi ích của việc gây màu nước hạn chế ánh sang mặt trời chiếu thẳng xuống ñáy ao, làm cho hệ tảo ñáy phát triển mạnh, khi tàn lụi gây nên hiện tượng ô nhiễm ñáy ao Giảm tình trạng strees giai ñoạn tôm mới thả Tạo thức
ăn tự nhiên copepoda, Rotifer (luân trùng) và ñộng vật ñáy ao là nguồn thức
ăn rất tốt cho tôm con khi mới thả
* Sử dụng vi sinh
Lựa chon sản phẩm vi sinh là biện pháp an toàn sinh học cho sản phẩm ñầu ra của thí nghiệm Chúng tôi ñã tiến hành tìm hiểu thành phần, chọn lọc những dòng vi sinh có mật ñộ cao và ñáp ứng ñược ñầy ñủ các tính năng sau:
- Nhóm phân hũy chất hữu cơ trong nước:
+Chủ yếu là Bacillus subtilis , B leavolacticus, Starkeya novella, B licheniformis, B megaterium
- Nhóm phân hũy chất hữu cơ ñáy ao:
+ Chủ yếu là Thiobacillus denitrificans, Nitrobacte, Nitrosomonas
+ Chủ yếu là Bacillus licheniformis, B amyloliquefaciens,
Enterobacter cloacae, Pseudomonas putida
- Nhóm tăng cường CO2 cho hoạt ñộng quang hợp của tảo :
Trang 22+ Chủ yếu là nhĩm vi khuẩn dịng Bacillus spp
Từ những yêu cầu về quy trình chúng tơi đã đi đến quyết định lựa chọn sản phẩm của tập đồn ALKEN MURRAY sản phẩm dịng CF: CF-1000, CF-
1005, CF-1006, CF-7015,CF1100-50X Các sản phẩm vi sinh định kỳ sử dụng lặp lại 7ngày/1lần
* ðiều chỉnh các yếu tố mơi trường nước
Các yếu tố mơi trường được điều chỉnh trong khoảng thích hợp và ổn định Dùng vơi CaCO3 nâng cao pH từ 7.5-8.5 dùng vơi Dolomite nâng cao
độ kiềm lên từ 80-120 ppm
3.7.3 Quản lý mơi trường ao nuơi
Mơi trường nước là một phức hệ các nhân tố sinh thái mà trong hoạt động sống của các sinh vật sống phải chịu sự chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp
và ngược lại thơng qua hoạt động sống sinh vật cũng làm thay đổi các yếu tố
cĩ trong mơi trường nước Việc quản lý mơi trường nằm trong ngưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tơm nuơi thể hiện trình độ tay nghề,
kỹ thuật và kinh nghiệm của người nuơi Thường chất lượng nước ao nuơi bị ảnh hưỡng bởi nhiều yếu tố: thức ăn, chất thải của tơm, các giải pháp xử lý nước ao Vậy việc can thiệp bằng các biện pháp kỷ thuật phải tuân theo động
thái ao nuơi
- pH: Do pH nước 2 lần/ngày, lúc 6 giờ sáng và 2 giờ chiều Khi pH <
7,5 khắc phục bằng cách gia cố bờ chắc chắn vào mùa lũ, giữ mực nước trong
ao cao hơn ngồi kênh, hạn chế hiện tượng tảo tàn, bĩn vơi CaCO3 kết hợp với phân và dolomite để nâng cao pH và duy trì màu nước Khi pH > 8,5 khắc phục bằng cách cấp thêm thay khoảng 10 - 20% nước trong ao và bĩn Dolomite, men vi sinh
- Nhiệt độ: ðo nhiệt độ nước 2 lần/ngày, lúc 6 giờ sáng và 2 giờ chiều
Vào mùa khơ hay lúc thời tiết nắng nĩng, luơn giữ cột nước trong ao từ 1,4
Trang 23-1,5 m và giữ màu nước ổn ñịnh ñể hạn chế sự tác ñộng của nhiệt ñộ Vào mùa
mưa, nhiệt ñộ ñôi lúc hạ thấp nên duy trì mực nước trong ao là 1.4 m
- Màu nước: Trong khoảng thời gian tháng thứ 1 ñến tháng thứ 2, bổ
sung thêm vi sinh, các chất dinh dưỡng và tăng cường chạy quạt vào các thời ñiểm tảo sắp suy tàn ñể duy trì màu nước Từ khoảng cuối tháng thứ 2 ñến khi thu hoạch, ñể duy trì màu nước có thể tiến hành thay nước 30% ñịnh kỳ và bón Zeoline ñể lắng tụ các chất cặn bã và nước hoặc có thể bón Dolomit vào ban ñêm (20 kg/5000m2) và mật ñường (20 lít/5000m2)
- Oxy hòa tan: Giữ màu nước thích hợp và duy trì tốt màu nước trong
ao, hạn chế tối ña hiện tượng tảo tàn, có chế ñộ chạy quạt hợp lý, nhất là vào ban ñêm, tăng cường oxy vào những thời ñiểm tảo tàn, tôm lột xác ñồng loạt
- ðộ kiềm: Vôi Dolomite CaMg(CO3)2 ñược sử dụng với liều lượng 15ppm ñể nâng cao ñộ kiềm, bón liên tục cho ñến khi ñạt mức yêu cầu và ñịnh kỳ 5 ngày bón một lần ñể duy trì ñộ kiềm và chất lượng nước trong ao
- ðộ mặn: Sử dụng nguồn nước ngọt dự trữ ñã xử lý ñể hạ mặn Vào
mùa mưa, lượng nước mưa làm giảm dộ mặn nên phải ñặt cống tràn ñể loại
bỏ lớp nước mưa bề mặt
- Quạt nước:Vận hành máy quạt nước có ý nghĩa quan trọng trong quản
lý ao nuôi thâm canh Nếu vận hành tốt không những giảm ñược chi phí sản xuất mà còn nâng cao ñược năng suất ao nuôi tránh rủi ro về quản lý môi trường, quạt nước ñược tuân thủ theo các quy tắc:
+ Quạt liên tục khi trời mưa kéo dài và ban ñêm
+ Quạt khi hàm lượng oxy hòa tan < 4 mg/l
+ Tăng cường quạt khi tôm > 10g/con, chu kỳ lột vỏ
Trang 24Bảng 3.1: Số giờ và thời gian chạy quạt nước ở nghiệm thức
Tháng tuổi Số giờ chạy quạt Thời gian chạy quạt
Chạy liên tục, chỉ ngưng trước 20 phút và
sau khi cho ăn 1 giờ 30 phút
Ngoài ra cần tăng cường quạt nước sục khí sau khi bón vi sinh, khi tảo tàn, chất lượng nước suy giảm, thời tiết bất lợi
- Thay nước và cấp nước: Ao nuôi luôn duy trì mực nước 1,4-1,5m Tháng ñầu tiên không thay nước, qua 45 ngày nuôi thay 25-30% nước và sau
30 ngày xả ñáy thay nước như ñợt 1 Nguồn nước thay rất chủ ñộng vì ñã có
ao cấp lắng
3.7.4 Quản lý thức ăn và cho ăn
Trong chi phí ñầu tư thì thức ăn nuôi tôm chiếm khoảng 50% chi phí Vậy việc quản lý thức ăn hết sức quan trọng, quản lý cho ăn tốt sẻ cải thiện quá trình sản xuất, nâng cao lợi nhuận ñồng thời giảm sự ô nhiểm môi trường
ao nuôi Ngược lại, quản lý không chặt chẽ, thức ăn dư thừa sẽ làm cho môi trường ao nuôi nhanh chóng suy thoái, làm tăng hệ số chuyển ñổi thức ăn và giảm hiệu quả sản xuất:
* Lịch cho ăn
Cho ăn 4 lần/ngày, lúc 7 giờ sáng, 11 giờ, 17 giờ và 22 giờ
ðặt vó kiểm tra tỷ lệ sống bắt ñầu tuần lễ thứ 3 trở ñi Mỗi ao ñặt 4 vó
Liều lượng: ngày ñầu tiên, cho ăn 1 – 1,2 kg/100.000 con, sau ñó tăng như sau:
Trang 25Bảng 3.2: Lượng thức ăn tăng mỗi ngày ở tháng ñầu cho 100.000 con tôm
Thời gian Lượng thức ăn tăng mỗi ngày/100.000 con
Tháng thứ 2 trở ñi : cho ăn dựa vào trọng lượng tôm
Bảng 3.3: Lượng thức ăn cho ăn so với trọng lượng ñàn tôm
Thời gian Phần trăm (%) thức ăn so với trọng lượng ñàn tôm
* ðiều chỉnh thức ăn: Dựa vào % thức ăn trong vó, ñiều kiện thời tiết, môi
trường sống, giai ñoạn sinh trưởng, sinh học của tôm
+ Nếu vó hết thức ăn, tăng thêm 5% thức ăn cho lần sau
+ Nếu trong vó còn 10% giữ nguyên lượng thức ăn cho lần sau
+ Nếu trong vó còn 11-25% thức ăn, giảm 10% thức ăn cho lần sau + Nếu thức ăn trong vó còn 26-50% giảm 30% thức ăn cho lần sau + Nếu thức ăn trong vó còn 50% giảm 50% thức ăn cho lần sau
* Chủ ñộng ñiều chỉnh thức ăn
+ Thời tiết nắng nóng hay lạnh kéo dài, cần theo dõi chặt chẽ và giảm
20 - 30% lượng thức ăn trong ngày
+ Khi lột xác nhiều, giảm lượng thức ăn, sau khi lột xác xong, tôm ăn mạnh, tăng thêm 20 - 30% thức ăn
Trang 263.7.5 Quản lý sức khỏe tôm nuôi
ðịnh kỳ chài và hàng ngày nhấc vó bắt tôm kiểm tra Quan sát và ghi nhận các dấu hiệu bất thường trên tôm như màu sắc thay ñổi, ñường ruột ñứt ñoạn, ñen mang, cụt râu, ñóng rong, ñốm ñen Kết hợp quan sát tập tính, hoạt ñộng của tôm ñể từ ñó có biện pháp xử lý kịp thời và hợp lý
ðịnh kỳ trộn vitaminC, khoáng chất, vi sinh ñường ruột vào thức ăn ñể tăng sức khỏe, sức ñề kháng cho tôm
Trang 27PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường
4.1.1 Nhiệt ñộ
Lampert and Sommer,(1997) Nhiệt ñộ nước là yếu tố thủy lý rất quan trọng, nó ảnh hưởng trược tiếp hoặc gián tiếp lên ñối tượng nuôi như ảnh hưởng tới nhiều hoạt ñộng sinh lý, sinh hóa của cơ thể (trao ñổi chất, hô hấp, tiêu hóa, ñề kháng bệnh tật) Hầu hết các enzyme trong cơ thể ñều hoạt ñộng trong một giới hạn nhiệt ñộ nhất ñịnh
Theo Nguyễn Thanh Phương (1999) khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho tôm
sú sinh trưởng từ 24 – 34 oC, nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp cũng như sự thay ñổi ñột ngột về nhiệt ñộ ñều gây bất lợi cho sinh trưởng và sức khỏe của tôm
Hình 4.1 Kết quả ño nhiệt ñộ của mô hình nuôi thí nghiệm
Nhiệt ñộ trung bình trong suốt chu kỳ nuôi giao ñộng từ 26-30.5oC Sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa sáng và chiều không lớn nằm trong khoảng 1-2oC
4.1.2 Oxy hòa tan
Oxy là nguồn sống của tất cả sinh vật tồn tại trên cạn và dưới nước, trong ñó có tôm sú Tôm sú sống ñược nhờ có hàm lượng oxy hòa tan trong
Trang 28nước, hàm lượng oxy hòa tan trong nước càng cao, càng phù hợp cho tôm sinh trưởng tốt
Chiu (1992) nhận thấy tôm sú bị chết khi hàm lượng oxy nhỏ hơn 3,5mg/l Chanratchkool et al (1995) cho rằng hàm lượng oxy nhỏ hơn 4mg/l tôm sử dụng thức ăn kém và dễ nhiễm bệnh
Hình 4.2 Kết quả quản lý Oxy hòa tan của mô hình nuôi thí nghiệm
Mục tiêu ñề tài nuôi thí nghiệm với mật ñộ cao 55con/m2 và mực nước sâu 1,5m cho nên luôn chủ ñộng và chú trọng ñến hàm lượng oxy hòa tan trong ao, ñược thể hiện rõ ở phương pháp bố trí chạy quạt nước ñể tránh sự phân tầng nước và thiếu oxy tầng ñáy
4.1.3 ðộ trong
ðộ trong của nước có quan hệ mật thiết với sự phát triển của tảo, sự xói
lở bờ ao, sự tích tụ chất hữu cơ ngay trong ao nuôi Sự biến ñộng của ñộ trong cao hay thấp ñều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñế sự sinh trưởng của tôm nuôi ðộ trong buổi sáng cao hơn chiều và nằm trong khoảng phù hợp cho
sự sinh trưởng của tôm nuôi (35 – 40cm)
Trang 29Hình 4.3 Kết quả quản lý ñộ trong của mô hình nuôi thí nghiệm 4.1.4 pH
Theo Boyd (1995) và Vũ Thế Trụ (2003) thì ñộ pH thích hợp cho sinh trưởng của tôm cá nuôi từ 7,5 – 8,5
Gía trị pH trong ao không những ảnh hưởng tới hoạt ñộng sống, sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi mà còn ảnh hưởng tới vi khuẩn và ñộng vật ñơn bào, pH còn ảnh hưởng tới quá trình trao ñổi chất của tảo (ðoàn Văn ðẩu, 1994) Nên việc ñiều chỉnh pH phù hợp cho tôm nuôi sinh trưởng, phát triển là rất cần thiết