1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng

126 931 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Tác giả Trần Bá Quân
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thái Bạt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 21,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN BÁ QUÂN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT PHỤC

VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Trần Bá Quân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS TS Lê Thái

B ạt ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện

lu ận văn tốt nghiệp Bên cạnh ñó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,

cán b ộ trong bộ môn Khoa Học ðất, khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn

thành lu ận văn này

Tôi c ũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ huyện Trùng

Khánh - t ỉnh Cao Bằng ñã luôn tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá

trình th ực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình

Nhân d ịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình,

ng ười thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá

trình h ọc tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Trần Bá Quân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAO ðOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KỲ HIỆU iv

DANH MỤC BẢNG v

PHẦN I: MỞ ðẦU i

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Khái quát về nghiên cứu ñánh giá ñất ñai 3

2.1.1 Nghiên cứu về ñánh giá ñất ñai 3

2.1.2 Nghiên cứu ñánh giá ñất trên thế giới 4

2.1.3 Nghiên cứu về ñánh giá ñất tại Việt Nam 15

2.2 Những quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 22

2.2.1 Khái quát về ñất nông nghiệp 22

2.2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 22

2.2.3 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững trên cơ sở ñánh giá ñất của FAO 24

2.3 Xu hướng phát triển nông nghiệp 29

2.3.1 Trên thế giới 29

2.3.2 Việt Nam 31

2.4 Vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 33

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðối tượng nghiên cứu 40

3.2 Phạm vi nghiên cứu 40

3.3 Nội dung nghiên cứu 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu 40

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 43

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43

Trang 5

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 48

4.2 đặc ựiểm tài nguyên ựất của huyện Trùng Khánh 62

4.2.1 Các loại ựất của huyện 62

4.2.2 Bản ựồ bản ựồ ựơn vị ựất ựai huyện Trùng Khánh 62

4.3 Thực trạng sử dụng ựất nôngnghiệp 63

4.3.1 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất 68

4.3.2 Thực trạng các loại hình sử dụng ựất 71

4.4 đánh giá hiện hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng ựất 78

4.4.1.đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất 78

4.4.2.đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất 91

4.4.3 đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ựất huyện Trùng Khánh 95

4.4.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất ựai 96

4.5 Kết quả phân hạng thắch hợp ựất ựai 99

4.6 đề xuất các LUT thắch hợp 100

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 105

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 CCNNN: Cây công nghiệp ngắn ngày

7 LMU (Land Mapping Unit): ðơn vị bản ñồ ñất ñai

8 LUT (Land Use Type): Loại hình sử dụng ñất

9 LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng ñất

10 ctv: Cộng tác viên

11 NXB: Nhà xuất bản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Trùng Khánh

giai ựoạn 2000 - 2010 49

Bảng 4.2: Diện tắch, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2010 50

Bảng 4.3: Phân bố dân cư năm 2010 theo ựơn vị hành chắnh 55

Bảng 4.4 Các loại ựất huyện Trùng Khánh 62

Bảng 4.5 Các ựơn vị ựất ựai huyện Trùng Khánh 67

Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2010 68

Bảng 4.7: Diện tắch gieo trồng năm 2010 huyện Trùng Khánh 71

Bảng 4.8 Tổng hợp các loại hình sử dụng ựất của huyện Trùng Khánh năm 2010 74

Bảng 4.9: Các loại hình sử dụng ựất phân theo tiểu vùng huyện Trùng Khánh 77

Bảng 4.10 Phân cấp mức ựộ ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất 79

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất tiểu vùng thung lũng 79

Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất tiểu vùng ựồi núi 83

Bảng 4.13 Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế các loại hắnh sử dụng ựất nông nghiệp tại 02 tiểu vùng huyện Trùng Khánh 86

Bảng 4.14 Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Trùng Khánh 87

Bảng 4.15: Các chỉ tiêu phân cấp ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 91

Bản 4.16: Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất tiểu vùng ựồng bằng 91

Bảng 4.17: Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất tiểu vùng ựồi núi 92

Bảng 4.18: đánh giá chung hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất huyện Trùng Khánh 94

Bảng 4.19 đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ựất huyện Trùng Khánh 95

Bảng 4.20: Tổng hợp ựánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng ựất huyện Trùng Khánh 97

Bảng 4.21: Tổng hợp diện tắch các kiểu thắch nghi ựất ựai huyện Trùng Khánh 99

Bảng 4.22 Mức ựộ thắch hợp cho từng loại hình sử dụng ựất ựai 100

Bảng 4.23 Các LUT ựược lựa chọn tại huyện Trùng Khánh 102

Trang 8

PHẦN I: MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ựất nước, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc đặc biệt là ựối với sản xuất nông nghiệp, ựất ựai là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố ựầu vào có tác ựộng mạnh mẽ ựến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ựồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người Việc

sử dụng ựất có hiệu quả và bền vững ựang trở thành vấn ựề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của ựất ựai cho hiện tại và cho tương lai

Khai thác tiềm năng ựất ựai sao cho ựạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ựảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế ựất nước để làm ựược ựiều ựó cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, ựánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tắch cực và hạn chế, từ ựó làm cơ sở

ựể ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp đánh giá sử dụng ựất thắch hợp và bền vững nhằm hướng tới sự ổn ựịnh và phát triển sản xuất, ựảm bảo sự an toàn lương thực và nâng cao ựời sống dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái ựang là yêu cầu cấp thiết và ựặt ra cho mọi xu hướng phát triển xã hội hiện nay Sử dụng ựất bền vững phải ựạt ựược ựồng thời các mục tiêu về kinh tế xã hội và môi trường

Trùng Khánh là một huyện miền núi vùng cao, nằm ở biên giới phắa đông Bắc của tỉnh Cao Bằng có diện tắch tự nhiên 46.924,12 với 20 ựơn vị hành chắnh cấp xã chia làm 02 tiểu vùng: Tiểu vùng ựồi núi và tiểu vùng thung lũng Mặc dù huyện có ựịa hình chủ yếu ựồi núi, có ựộ dốc lớn, bị chia cắt phức tạp tuy nhiên so với các huyện khác ở vùng núi tỉnh Cao Bằng, các

Trang 9

loại ựất của Trùng Khánh khá tốt, thuận lợi ựể phát triển sản xuất như trồng lúa, trồng thuốc lá, ựậu tương, v.v và phát triển cây ăn quả như: trồng Dẻ ựặc sản ựã nổi tiếng trong nước

Thời gian qua huyện ựã thực hiện một số biện pháp ựể nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ựất như: đưa các loại giống mới vào sản xuất nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng dự án Chỉ dẫn ựịa lý cho cây ựặc sản (Dẻ) Tuy nhiên do trình ựộ dân trắ còn thấp, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa cao, quỹ ựất nông nghiệp chưa ựược khai thác có hiệu quả, chưa xây dựng ựược các loại hình sử dụng ựất thực sự thắch hợp với tiềm năng ựất ựai và ựiều kiện kinh tế- xã hội cụ thể của ựịa phương

Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựể giúp cho huyện Trùng Khánh có hướng ựi ựúng về phát triển ngành nông nghiệp và ựảm bảo quá trình quy hoạch sản xuất nông nghiệp của huyện Trùng Khánh ựạt hiệu quả cao, việc thực hiện

ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất phục vụ quy hoạch sử

ựụng ựất nông nghiệp huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" là rất cần thiết

1.2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài

đánh giá các loại hình sử dụng ựất chắnh nhằm ựề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất hiệu quả và bền vững ở huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học ựể ựề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất hợp lý, bền vững ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng nói riêng và ở vùng ựồi núi đông Bắc có ựiều kiện sinh thái tương tự

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp, xây dựng các phương án chuyển ựổi, sử dụng ựất thắch hợp có hiệu quả ở huyện Trùng Khánh

Trang 10

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về nghiên cứu ựánh giá ựất ựai

2.1.1 Nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai

đánh giá ựất là một nội dung không thể thiếu ựược trong sự phát triển của một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững, vì ựất ựai là tư liệu cơ bản nhất của sản xuất nông nghiệp Từ khi loài người bắt ựầu biết sử dụng ựất ựể phục vụ sản xuất thì cũng bắt ựầu nảy sinh yêu cầu ựánh giá ựất ựai ựể sử dụng ựất ngày càng hợp lý hơn và hiệu quả hơn

Trong thực tế việc sử dụng ựất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

- Các nhu cầu và mục ựắch sử dụng

- đặc tắnh ựất ựai (thổ nhưỡng, khắ hậu, chế ựộ nướcẦ)

- Yếu tố kinh tế và những trở ngại về ựiều kiện tự nhiên, xã hộiẦ

Vì vậy ựể ựưa ra ựược các quyết ựịnh sử dụng ựất một cách ựúng ựắn,

rõ ràng cần phải thu thập và xử lý ựược một cách ựầy ựủ các thông tin, không chỉ riêng về các ựiều kịên tự nhiên của ựất ựai mà cả các ựiều kiện kinh tế xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng Quá trình thực hiện này ựược người ta biết ựến như là một quá trình ựánh giá khả năng sử dụng ựất thắch hợp [6]

Hiện nay, công tác ựánh giá ựánh giá ựất ựai ựược thực hiện ở nhiều quốc gia và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt ựộng ựánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng ựất

Tùy theo mục ựắch sử dụng và ựiều kiện cụ thể, mỗi quốc gia ựã ựề ra nội dung, phương pháp ựánh giá, phân hạng tài nguyên ựất ựai của ựất nước mình đã có nhiều phương pháp ựánh giá ựất khác nhau, nhưng nhìn chung theo hai khuynh hướng:

- đánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên nhằm xác ựịnh tiềm năng và mức ựộ thắch hợp của ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng cụ thể

- đánh giá ựất ựai về mặt kinh tế là ựánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của một loại sử dụng ựất nhất ựịnh

Trang 11

đánh giá ựất áp dụng nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc

dự ựoán về khả năng sử dụng ựất nhưng nhìn chung có thể tóm tắt ựánh giá ựất thành 3 phương pháp cơ bản sau:

- đánh giá ựất theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét ựoán

- đánh giá ựất dựa vào phương pháp thông số xác ựịnh các ựặc tắnh, tắnh chất ựất ựai

- đánh giá ựất theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình mô phỏng

Từ khi ngành khoa học ựất ra ựời, việc nghiên cứu các ựặc ựiểm,tắnh chất, ựộ phì và phân loại ựất ựã giúp cho con người nhận thức rõ ựược bản chất của ựất và hướng tới mục ựắch quản lý sử dụng ựất một cách hợp lý và

có hiệu quả Chuyên ngành ựánh giá ựất ựai tuy ra ựời muộn hơn so với chuyên ngành thổ nhưỡng song ựã có nhiều ựóng góp cho sử dụng ựất mà những nghiên cứu ựơn thuần của thổ nhưỡng không thể ựáp ứng ựược

2.1.2 Nghiên cứu ựánh giá ựất trên thế giới

2.1.2.1 T ổng quan các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới

Hiện nay có nhiều quan ựiểm, trường phái ựánh giá ựất khác nhau, tuỳ theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia ựã ựề ra nội dung và phương pháp ựánh giá ựất của mình Có nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: ựánh giá ựất theo ựiều kiện tự nhiên có xem xét tới ựiều kiện kinh tế - xã hội và ựánh giá kinh tế ựất có xem xét tới những ựiều kiện tự nhiên Dù là phương pháp nào thì cũng phải lấy ựất ựai làm nền

và loại sử dụng ựất cụ thể ựể ựánh giá, kết quả ựược thể hiện bằng các bản ựồ, báo cáo và các số liệu thống kê [1]

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)

- Việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai ựược tiến hành trong những năm

60 của thế kỷ 20 theo quan ựiểm ựánh giá ựất của V.V Docuchaev; bao gồm 3 bước:

Trang 12

+ đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

+ đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

+ đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựối tượng ựất ựai, song chưa xem xét kỹ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất ựai

- Phương pháp ựánh giá ựược hình thành từ ựầu những năm 1950 sau

ựó ựã ựược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ựể tiến hành ựánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ựất ựai nhằm phục vụ cho mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ựất cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên Xô (cũ) Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm

và các lớp thắch hợp

Kết quả ựánh giá ựất ựã giúp cho việc thống kê tài nguyên ựất ựai và hoạch ựịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ựất trong phạm vi toàn liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ựắch

sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất hợp lý Tuy nhiên, ựối với các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp việc phân hạng thắch hợp chưa ựi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng, phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ựánh giá các yếu tố tự nhiên của ựất ựai và chưa có những quan tâm cân nhắc ựúng mức tới các ựiều kiện kinh tế, xã hội

* đánh giá ựất ựai ở Hoa Kỳ

Ở Hoa Kỳ, ngay từ ựầu thế kỷ XX ựã chú ý tới công tác phân hạng ựất ựai nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất Hệ thống ựánh giá phân

Trang 13

loại ựất ựai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ựã ựược bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào những năm 1961, xây dựng ựược một phương pháp ựánh

giá phân hạng ựất ựai mới có tên là: Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ Phương

pháp này ựược áp dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất ựai dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất chúng ựược phân ra thành 2 nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không

dễ thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt

- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì ,thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu

Phương pháp Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ của Hoa Kỳ ựã phân chia

ựất ựai thành các cấp (class), cấp phụ (Subclass) và ựơn vị (unit)

Khả năng và mức ựộ thắch hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế vĩnh viễn trong sử dụng ựất Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất Sau này ựánh giá ựất ở Hoa Kỳ ựược ứng dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:

Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn và phân hạng ựất ựai cho từng cây trồng cụ thể, trong ựó chọn cây lúa

mỳ làm ựối tượng chắnh

Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ựể

so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các sử dụng ựất khác

Trang 14

Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không ựi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội, song rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất ựai và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với mục ựắch duy trì bảo vệ môi trường và

sử dụng ựất bền vững

* đánh giá ựất ựai ở Canaựa

Ở Canaựa việc ựánh giá ựất ựược thực hiện dựa vào các tắnh chất của ựất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ựổi ra lúa mì Trong ựánh giá ựất các chỉ tiêu thường ựược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu trúc ựất, mức ựộ xâm nhập mặn vào ựất, xói mòn, ựá lẫn Chất lượng ựất ựai ựược ựánh giá bằng thang ựiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì [2]

Trên cơ sở ựó ựất ựược chia thành 7 nhóm: trong ựó nhóm cấp I thuận lợi nhất cho sử dụng (ắt hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp VII gồm những loại ựất không thể sản xuất nông nghiệp ựược (có nhiều yếu

tố hạn chế)

* đánh giá ựất ựai ở Anh

Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất:

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất Phương pháp này chia làm các hạng, mỗi hạng ựược xem xét bởi những yếu tố hạn chế của ựất trong sản xuất nông nghiệp

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất ựể làm chuẩn cho phân hạng [12]

Trang 15

* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ

Ở Ấn độ người ta thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố sức sản xuất của ựất với ựộ dày, ựặc tắnh tầng ựất, thành phần cơ giới, ựộ dốc và các yếu tố khác dưới dạng phương trình toán học [5] Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc cho ựiểm Mỗi yếu tố ựược phân thành nhiều cấp và tắnh theo phần trăm hay tắnh ựiểm Trong phương pháp này, ựất ựai ựược chia thành 6 nhóm:

- Nhóm siêu tốt: ựạt 80 - 100 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao

- Nhóm tốt: ựạt 60 - 79 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn

- Nhóm trung bình: ựạt 40 - 59 ựiểm, ựất trồng ựược 1 số nhóm cây trồng không ựòi hỏi ựầu tư chăm sóc nhiều

- Nhóm nghèo: ựạt 20 - 39 ựiểm, ựất chỉ trồng một số loại cây cỏ

- Nhóm rất nghèo: ựạt 10- 19 ựiểm, ựất chỉ làm ựồng cỏ chăn thả gia súc

- Nhóm cuối cùng: ựạt < 10 ựiểm, ựất không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp ựược mà phải sử dụng cho các mục ựắch khác

* đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi

đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi ựược các nhà khoa học Bỉ nghiên cứu và ựề xuất bằng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc

về một số tắnh chất sức sản xuất của ựất, mà sức sản xuất của ựất lại chịu ảnh hưởng của các ựặc trưng thổ nhưỡng như:

- Sự phát triển của phẫu diện ựất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện, cấu trúc ựất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ựất, khả năng trao ựổi cation

- Màu sắc của ựất và ựiều kiện thoát nước

- độ chua và ựộ no bazơ

Trang 16

- Mức ựộ phát triển của tầng mùn trong ựất

Tất cả các ựặc tắnh trên ựược thể hiện bằng tương quan theo phương trình toán học và từ ựó xác ựịnh ựược sức sản xuất của ựất

* đánh giá ựất ựai của tổ chức FAO

Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương liên hợp quốc (FAO) ựã tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp xây dựng nên tài liệu Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức ựược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ựặt ra ựó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ựất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ựối với tài nguyên ựất ựai Do ựó, các nhà nghiên cứu ựánh giá ựất ựã nhận thấy cần có những nỗ lực không chỉ ựơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai trên phạm vi toàn cầu Kết quả là

Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ựánh giá ựất ựã ựược thành lập tại Rome (Italia) của tổ chức FAO ựã cho ra ựời bản dự thảo ựánh giá ựất lần ựầu tiên vào năm

1972 Sau ựó chúng ựã ựược Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chắnh thức vào năm 1973 Năm 1975 bản dự thảo ựã ựược các chuyên gia về ựánh giá ựất hàng ựầu của tổ chức FAO tham gia ựóng góp, ựến năm 1976 ựề cương ựánh giá ựất (A Framework for land Evaluatinon,1976) [18] ựã ựược biên soạn Qua những thử nghiệm ban ựầu ở các nước ựang phát triển bản ựề cương tiếp tục ựược bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau ựó ựể áp dụng cho từng ựối tượng cụ thể như:

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nước trời [18]

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp ựược tưới [19]

- đánh giá ựất cho phát triển nông nghiệp [20]

- đánh giá ựất cho phát triển nông thôn [20]

- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất [21]

Trang 17

Năm 1996 tổng kết về các hệ thống ñánh giá trên ñây FAO ñã có nhận ñịnh:

- Hệ thống phân loại chủ yếu dựa vào các tính chất thổ nhưỡng phù hợp cho việc áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ Chúng chỉ có thể áp dụng ñối với vùng rộng lớn khi các ñiều kiện khí hậu và cảnh quan là tương ñối ñồng nhất

- Ở những vùng ña dạng về cảnh quan và khí hậu, việc ñánh giá ñất nếu chỉ dựa riêng vào tính chất ñất thì không thể ñảm bảo mức ñộ chính xác về mặt phương pháp ðối với phạm vi những vùng nghiên cứu rộng lớn, ña dạng

về cảnh quan như: ñộ dốc, ñịa hình, mật ñộ sông suối, loại ñá mẹ và lớp phủ thực vật …thì việc tổng hợp các số liệu ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho việc phân loại sử dụng ñất chính xác hơn, ñặc biệt trong những vùng có ít diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp

- Các nhân tố kinh tế xã hội yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong những vùng sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn cho vịêc phát triển tài chính…các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki,1998) [23]

Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường

ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu

Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp:

bộ (order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ 1.1

Trang 18

Phân hạng (Categoiries)

(class)

Hạng phụ (Subclass)

Sơ ựồ 2.1 Cấu trúc phân hạng khả năng thắch hợp ựất ựai theo FAO

Nhìn chung, phương pháp ựánh giá ựất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ựược những ựiểm mạnh của cả 2 phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ)

và Hoa Kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có tiếng nói chung, và bớt ựi những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất điểm nổi bật của phương pháp ựánh giá ựất của FAO là coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ

Nội dung phương pháp ựánh giá ựất theo FAO tập trung vào 3 vấn ựề:

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất ựể lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phục vụ ựánh giá ựất

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

- Phân hạng thắch hợp ựất ựai

Trang 19

Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng (Land Use Mapping Unit), kết hợp với các ựiều kiện kinh tế và xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn thiên nhiênẦ

Trong quy trình ựánh giá ựất của FAO ựiều tra ựất ựược xem là một phần thiết yếu của công việc ựánh giá ựất ựai và ựánh giá ựất là kết quả của vịêc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng của ựất ựai cho một hay nhiều loại hình

sử dụng Chắnh bởi vậy ựánh giá ựất yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phương diện của ựất ựai bao gồm thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa mạo, các ựiều kiện ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các ựiều kiện kinh tế -xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng ựất [6]

2.1.2.2 Nh ận ựịnh chung về các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới

Như vậy, việc ựánh giá ựất ựã ựược nhiều nước trên thế giới nghiên cứu, ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể Bên cạnh sự khác nhau về mục ựắch, phương pháp và hệ thống phân vị nhưng các trường phái ựều có một số ựiểm chung

1 Những ựiểm tương ựồng giữa các phương pháp

- Xác ựịnh ựối tượng ựánh giá ựất ựai là toàn bộ tài nguyên ựất của vùng lãnh thổ nghiên cứu

- Quan niệm ựất ựai là một thể tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng và các yếu

tố khác như: ựịa hình, mẫu chất, khắ hậu, thực vật, ựộng vậtẦ

- đánh giá ựất ựai gắn với mục ựắch sử dụng trong nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi; lâm nghiệp và thuỷ sản)

Trang 20

- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ñánh giá từ khái quát ñến chi tiết, trên phạm vi lãnh thổ, quốc gia, vùng, các ñơn vị hành chính và cơ sở sản xuất

- Mục ñích chung của các phương pháp ñánh giá là nhằm phục vụ cho sử dụng và quản lý ñất ñai thích hợp, hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, trong ñánh giá ñất nông nghiệp các phương pháp ñánh giá của Liên Xô và Hoa Kỳ chưa trực tiếp ñi sâu vào các ñối tượng sử dụng ñất cụ thể như phương pháp ñánh giá ñất của FAO, mà chỉ xác ñịnh chung ñối với các loại hình sử dụng ñất

- Mỗi phương pháp ñánh giá ñều có những thích ứng linh hoạt trong việc xác ñịnh các ñặc tính và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình ñánh giá ñất ñai, do ñó dễ dàng có thể ñiều chỉnh cho phù hợp ñiều kiện của từng vùng, từng ñịa phương

- Các phương phương pháp ñều ñảm bảo cho việc cung cấp những thông tin có liên quan ñến các yếu tố thổ nhưỡng, môi trường ñất ñai, và những kỹ thuật áp dụng ñối với các loại sử dụng ñất, ñiều này rất có ý nghĩa

ñể xác ñịnh các mục ñích sử dụng và quản lý ñất ñai một cách hợp lý và có hiệu quả

- Hệ thống phân vị của mỗi phương pháp cho phép dễ dàng áp dụng ở các mức ñộ và phạm vi khác nhau, từ những vùng rộng lớn (phạm vi quốc gia, tỉnh, huyện) cho tới các trang trại sản xuất trực tiếp Tuy nhiên ñối với những loại ñất có nhiều yếu tố hạn chế có thể cân nhắc, tính toán ñược tác ñộng tương hỗ giữa các yếu tố hạn chế với nhau Do ñó cũng khó sắp xếp ñúng vị trí mức ñộ tiêu chuẩn ñã ñược thiết lập [20]

2 Ưu ñiểm của phương pháp ñánh giá ñất theo FAO

Trong các phương pháp ñánh giá ñất thì ñánh giá ñất theo FAO ñược coi là phương pháp hoàn thiện nhất, các chỉ tiêu ñược sử dụng có thể ño ñếm ñược Các khía cạnh ñánh giá ñất ñai khá toàn diện bao gồm cả kinh tế xã hội

và môi trường

Trang 21

Trong phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ không có những chỉ dẫn thích hợp về ñất ñai cho những hệ thống cây trồng riêng rẽ hay những yêu cầu của các loại sử dụng ñất (LUT) cụ thể trong sản xuất Do vậy khó có thể vận dụng vào việc ñánh giá ở các mức ñộ chi tiết cho sản xuất nông nghiệp, bởi vì sự khác biệt về yêu cầu của từng loại cây trồng ñối với ñất là khác nhau, một số yếu tố ñược xác ñịnh trong ñánh giá có thể ñược coi

là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho loại hình sử dụng này, song lại không phải là yếu tố hạn chế cho các loại hình sử dụng khác

Trong phương pháp ñánh giá ñất Liên Xô (cũ ) và phương pháp của Hoa Kỳ chỉ dựa chủ yếu vào khả năng thích hợp về các ñiều kiện tự nhiên ñối với các loại hình sử dụng (LUT) trong khi rất ít hoặc không quan tâm ñến những yếu tố kinh tế và xã hội ñiều này có thể ñưa ñến những sai lệch trong

áp dụng các kết quả ñánh giá vì chúng không phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu kinh tế và xã hội có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng ðây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất

- Khắc phục ñược yếu tố chủ quan trong ñánh giá: Trong các phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô và Hoa Kỳ ñều thiếu những giới hạn phân chia giá trị cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, ñiều này sẽ không tránh khỏi dẫn ñến ý thức chủ quan trong việc ñánh giá Phương pháp của FAO ñã xác ñịnh ñược khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu tố ñánh giá nên kết quả ñánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại sử dụng so với hai phương pháp trên

- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý ñất

có tính ñến các vấn ñề về môi trường trong các phương pháp ñánh giá ñất của

Mỹ và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt trên những loại ñất có vấn ñề và dễ bị suy thoái

Trang 22

Tóm lại: Phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ñược những ñiểm mạnh của cả hai phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và của Hoa kỳ, ñồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ñánh giá thích hợp ñất ñai cho các mục ñích khác nhau Việc ñưa ra phương pháp ñánh giá mang tính quốc tế ñã giúp cho các nhà khoa học có ñược tiếng nói chung, gạt bớt ñược những trở ngại trên các phương diện trao ñổi thông tin cũng như kiến thức trong ñánh giá sử dụng ñất giữa các quốc gia trên thế giới Một ñiểm ưu việt nổi bật là phương pháp ñánh giá ñất của FAO rất coi trọng

và quan tâm ñến việc ñánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ñất ñai nhằm tập trung những giải pháp cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ [6]

2.1.3 Nghiên cứu về ñánh giá ñất tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên ñất có hạn, dân

số lại ñông, bình quân ñất tự nhiên/ người là 0,43 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tích ñất trên ñầu người ngày càng giảm Theo dự kiến nếu tốc ñộ tăng dân số là 1à 1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới

Ngay từ các triều ñại phong kiến ở nước ta ñã bắt ñầu áp dụng ñạc ñiền

và phân hạng ñất theo kinh nghiệm nhằm quản lý ñất ñai cả về số lượng và chất lượng

Năm 1092, nhà Lý lần ñầu tiên ñã tiến hành ñạc ñiền, ñánh thuế ruộng ñất Thời nhà Lê vào thế kỷ XV, ruộng ñất ñã ñược phân chia ra “tứ hạng ñiền” nhằm phục vụ cho chính sách quản ñiền và tô thuế

Trang 23

Năm 1802, nhà Nguyễn thời Gia Long ựã tiến hành phân chia ra Ộtứ hạng ựiềnỢ (ựối với ruộng trồng lúa) và Ộlục hạng thổỢ (ựối với ruộng trồng màu) ựể làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng ựất (Phan Huy Lê, 1959) [8]

Tuy nhiên những nghiên cứu một cách tương ựối hoàn chỉnh thực sự mới chỉ ựược bắt ựầu vào thời kỳ Pháp thuộc, nhằm mục ựắch lập ựồn ựiền khai thác tài nguyên thuộc ựịa trên những vùng ựất ựai phì nhiêu và màu mỡ,

có tiềm năng sản xuất cao Những công trình nghiên cứu lúc bấy giờ chủ yếu

là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông lâm đông Dương với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), EM Castagnol (1950) và Smith (1951)Ầ(Thái Công Tụng, 1973) [6]

Từ năm 1954 ựến nay ựã có rất nhiều các công trình nghiên cứu phục

vụ cho mục ựắch sử dụng, cải tạo, bảo vệ ựất và ựánh giá sử dụng ựất

Tuy vậy, những nghiên cứu về ựánh giá ựất ở Việt Nam mới thực sự ựược bắt ựầu ở những năm ựầu thập kỷ 70 Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, đinh Văn TỉnhẦ là những người ựã tham gia ựầu tiên vào công tác nghiên cứu ựánh giá ựất ựã có những ựóng góp thiết thực ựối với sản xuất trong việc phân vùng chuyên canh, phân chia hạng ựất

và ựịnh thuế sử dụng ựất ở thời kỳ hợp tác hoá (Bùi Quang Toản, 1986,1986) [15], [16] Các nhà khoa học ựã nghiên cứu và thực hiện công tác ựánh giá ựất ựai cho 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Phương pháp ựánh giá gần tương tự như phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô cũ

Năm 1984 Tôn Thất Chiểu và ctv [3] ựã nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất khái quát toàn quốc trên tỷ lệ bản ựồ 1/500.000, tác giả ựã áp dụng nguyên tắc ựánh giá phân loại khả năng ựất ựai (Land Capability Classification) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là ựặc ựiểm thổ nhưỡng và ựịa hình, ựược phân cấp nhằm mục ựắch sử dụng ựất ựai tổng hợp, kết quả là ựã phân lập

Trang 24

ra 7 nhóm ñất ñai Trong ñó cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm ñầu), lâm nghiệp (2 nhóm kế tiếp) và mục ñích khác (1 nhóm cuối cùng)

Năm 1983 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã ñề xuất dự thảo ''Phương pháp phân hạng ñất cấp huyện'' Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ñầu của việc ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng chủ yếu Tuy nhiên các ñánh giá phân hạng ñất mới chỉ tập trung chủ yếu vào các yếu tố có liên quan ñến thổ nhưỡng và chế ñộ quản lý nước mà chưa ñề cập một cách ñầy ñủ ñến các ñặc tính sinh thái môi trường và các ñiều kiện kinh tế xã hội trong ñánh giá phân hạng sử dụng ñất

Phương pháp ñánh giá sử dụng ñất thích hợp của FAO bắt ñầu ñược nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80

Trong nghiên cứu ñánh giá và quy hoạch sử dụng ñất hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và ctv, 1993), phân loại mức ñộ thích hợp của ñất ñai theo FAO ñã ñược áp dụng Tuy nhiên, chỉ ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷ văn, tưới tiêu và khí hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị chỉ dừng lại ở lớp (Class) thích nghi cho từng loại hình

sử dụng ñất [16]

Năm 1989 Vũ Cao Thái [13] ñã lần ñầu tiên thử nghiệm nghiên cứu ñánh giá, phân hạng sử dụng thích hợp ñất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm ðề tài ñã vận dụng phương pháp ñánh giá phân hạng ñất ñai của FAO theo kiểu ñịnh tính ñể ñánh giá khái quát tiềm năng ñất ñai của vùng ðất ñai ñược phân chia theo 4 hạng thích nghi và 1 hạng không thích nghi

Tiếp ñó phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã lần lượt ñược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi ñánh giá khác nhau:

Trang 25

2.1.3.1 đánh giá ựất thắch hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc

Năm 1995 Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp ựã nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi cả nước, các tác giả bước ựầu nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) Kết quả ựã xác ựịnh 372 ựơn vị bản ựồ ựất, 90 loại hình sử dụng ựất chắnh và phân chia 41 loại ựất thắch hợp ựất ựai cho 9 vùng sinh thái khác nhau trên phạm vi toàn quốc Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng và khẳng ựịnh Ộviệc vận dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nayỢ [7] đánh giá ựất nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững

Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố ựất ựai và sử dụng ựất tử bản ựồ

tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản ựồ tỷ lệ 1/500.000 của toàn quốc, năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã xây dựng và hoàn thành bản ựồ ựơn vị ựất ựai và bản ựồ các loại hình sử dụng ựất chắnh ở Việt Nam theo FAO ựể làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử dụng tiềm năng ựất ựai đồng thời ựã tổng kết việc vận dụng các kết quả bước ựầu của chương trình ựánh giá ựất ở Việt Nam ựể xây dựng tài liệu Ộđánh giá ựất và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vững thời kỳ

1996 - 2000 và 2010Ợ

Cuối năm 1996, kết quả ựầu tiên về ựánh giá ựất trên phạm vi toàn

quốc ựã ựược tổng kết trong ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá hiện trạng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ của Viện Quy hoạch và

thiết kế nông nghiệp [7]

Trang 26

2.1.3.2 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái

và các t ỉnh

Cùng với các kết quả ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc, Phạm Quang Khánh (1994) ựã ứng dụng phương pháp ựánh giá của FAO ựể thực hiện ựề tài nghiên cứu ''đánh giá ựất và các hệ thống sử dụng ựất trong nông nghiệp vùng đông Nam Bộ ''(bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) ựã xác ựịnh ựược 54 ựơn vị ựất ựai, 7 loại hình sử dụng ựất chắnh với 49 loại hình sử dụng và 50 hệ thống sử dụng ựất Kết quả ựánh giá cũng chỉ ra khả năng mở rộng về diện tắch ựất từ

900 ngàn ha lên 1,5 triệu ha cho sản xuất nông nghiệp ở vùng đông Nam Bộ

Nguyễn Công Pho (1995) [10] ựã tiến hành ''đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triền lâu bền ''theo phương pháp của FAO (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) ựã xây dựng hướng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái lâu bền, phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh ựược 33 ựơn vị ựất ựai (trong ựó có 22 ựơn vị ựất thuộc ựồng bằng, 11 ựơn vị ựất ựai thuộc vùng ựồi núi) và 28 loại hình sử dụng ựất chắnh, kết quả phân hạng thắch hợp hiện tại và tương lai dựa trên cơ sở ựầu tư thuỷ lợi ựã cho thấy tiềm năng ựa dạng hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng đBSH còn rất lớn, ựặc biệt là khả năng tăng diện tắch cây trồng vụ ựông trên các vùng các vùng ựất trồng lúa

để ựánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi trọc ở Tuyên Quang (bản ựồ tỷ lệ 1/50.0000), Nguyễn đình Bồng (1995) [1]

ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch của FAO Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.173 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc không chỉ ựơn thuần mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn ựối với việc khôi phục và bảo vệ môi trường cho tỉnh Tuyên Quang

Trang 27

Nguyễn Văn Nhân (1996) [9] ựã ứng dụng kỹ thuật GIS và việc ựánh giá ựất thắch hợp của FAO trên phạm vi toàn vùng ựồng bằng sông Cửu Long (bản ựồ tỷ lệ :1/250.000) với tổng diện tắch 3,9 triệu ha Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh 123 ựơn vị bản ựồ ựất (LMU), với 25 loại hình sử dụng chắnh (trong

ựó có 21 loại hình sử dụng ựất nông nghiệp và 3 loại hình sử dụng lâm nghiệp và 1 loại hình thuỷ sản) Tác giả ựã phân lập ựược 57 hệ thống sử dụng ựất trên 6 tiểu vùng ựại diện chắnh và lựa chọn ựựoc 12 loại hình sử dụng có triển vọng cho vùng Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất còn ựề cập tới các vấn

ựề có liên quan ựến môi trường như các quá trình xâm nhiễm mặn, ảnh hưởng của việc rửa phèn chất lượng nước sản xuất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp kiểm soát lũ

Ngoài ra ựánh giá ựất thắch hợp theo FAO còn ựược áp dụng ở phạm vi của một số tỉnh phắa Nam như Bình định, Kon TumẦ với mục ựắch xác ựịnh các hệ thống sử dụng ựất và tiềm năng sử dụng ựất, qua ựó ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất hợp lý, có hiệu quả ựồng thời duy trì bảo vệ môi trườngẦ

2.1.3.3 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp trong phạm vi vùng chuyên canh hẹp

và ở phạm vi cấp huyện

đánh giá khả năng sử dụng ựất vùng dự án Easoup-đắc Lắc ựể phân hạng sử dụng thắch hợp ựất ựai hiện tại và tương lai cho sản xuất lúa nước thông qua cải tạo thuỷ lợi trong vùng diện tắch hơn 8 ngàn ha (Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang 1994) [14]

Nghiên cứu ựánh giá ựất ựai phục vụ cho ựịnh hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Gia Lâm vùng ựồng bằng sông Hồng (Vũ Thị Bình, 1995) [2] là một trong những ứng dụng ựầu tiên về phương pháp ựánh giá ựất của FAO cho ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm mục ựắch phục vụ cho quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp Kết quả ựánh giá thắch hợp hiện tại và tương lai ựược sử dụng làm cơ sở ựể xây

Trang 28

dựng quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn của huyện Gia LâmẦđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp ở Từ Sơn (đỗ Nguyên Hải, 2000) [6] và ựánh giá ựất tại Thái Nguyên (đoàn Công Quỳ, 2000) [12]

Nhận xét:

Có thể thấy rõ ở phạm vi lớn toàn quốc, các vùng sinh thái và phạm vi cấp tỉnh những nghiên cứu ựánh giá ựất ựã có ý nghĩa lớn cho việc hoạch ựịnh các chiến lược sử dụng, quản lý ựất cũng như những ựịnh hướng cho việc sử dụng ựất bền vững Tuy nhiên, những nghiên cứu ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm tìm ra những giải pháp sử dụng ựất hợp lý và bền vững còn

bị hạn chế bởi hạn chế bởi những ựiểm sau:

- Những ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ở mức chi tiết ở phạm vi cấp huyện mới chủ yếu tập trung áp dụng cho ựánh giá về các ựiều kiện tự nhiên ựất ựai ựể phục vụ cho quy hoạch và xây dựng các dự án

- Việc lựa chọn các yếu tố ựánh giá (các ựặc tắnh,tắnh chất ựất ựai) nhằm so sánh giữa khả năng thắch hợp của các ựơn vị ựất trong vùng nghiên cứu cụ thể với yêu cầu của các loại hình sử dụng ựôi khi còn chưa phù hợp ựối với phạm vi ựánh giá chi tiết

- Các ựánh giá còn thiếu những phân tắch sâu về các ựiều kiện kinh tế

xã hội của vùng nghiên cứu nhằm ựáp ứng ựược với ựiều kiện thực tiễn của sản xuất và khả năng áp dụng các kết quả ựánh giá

- Hướng dẫn phân tắch sử dụng bền vững trong các ựánh giá ở cấp huyện dựa trên cơ sở mối quan hệ: tiềm năng ựất ựai-khả năng sử dụng và vấn

ựề duy trì ựộ phì ựất và môi trường còn chưa ựược quan tâm ựúng mức ựể ựảm bảo khả năng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất

Trang 29

2.2 Những quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát v ề ñất nông nghiệp

Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng,

ñó là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội

ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc ưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là: ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng

tr-Nhận thức ñúng ñược các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi tr-ường sinh thái

Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện KT-XH cụ thể

2.2.2 Nguyên t ắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do

Trang 30

bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở ước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh l-ương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu h-ướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

n-Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp “ñầy ñủ và hợp lý” là cần thiết vì:

- Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp

tr-* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học- kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá

Trang 31

theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa ựể ựảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp vừa ựảm bảo phát triển một nền nông nghiệp

ổn ựịnh

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện Ộựa dạng hoáỢ hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ựất nông nghiệp, ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái

và bảo vệ môi trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ựất và quá trình tập trung ruộng ựất nhằm giải phóng bớt lao ựộng sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp khác

- Các quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp cụ thể là:

+ Quan ựiểm phải khai thác triệt ựể, hợp lý có hiệu quả quỹ ựất nông nghiệp

+ Quan ựiểm chuyển mục ựắch sử dụng phù hợp

+ Quan ựiểm duy trì và bảo vệ ựất nông nghiệp

+ Quan ựiểm tiết kiệm, làm giàu ựất nông nghiệp

+ Quan ựiểm bảo vệ môi trường ựất ựể sử dụng lâu dài

2.2.3 Quan ựiểm về sử dụng ựất bền vững trên cơ sở ựánh giá ựất của FAO

đánh giá về tình trạng suy kiệt ựất do hoạt ựộng của con người, kết quả ựiều tra của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (USDP) và Trung tâm Thông tin Nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC) ựã chỉ ra rằng: tổng diện tắch ựất ựai của thế giới là 13,4 tỷ ha, thì có khoảng 2 tỷ ha ựã bị thoái hoá ở các mức

ựộ khác nhau Trong ựó diện tắch ựất thoái hoá ở châu Á và châu Phi là 1,24

tỷ ha (chiếm khoảng 62% tổng diện tắch ựất thoái hoá của thế giới) điều này khiến cho việc duy trì sức sản xuất và bảo vệ môi trường ở hai châu lục trên trở thành vấn ựề nan giải và hết sức cấp bách

Trang 32

Sử dụng ñất một cách hiệu qủa và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñât thích hợp, bền vững ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñất

và tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học [20] Thuật ngữ ''sử dụng ñất bền vững (Sustainable land use) ñã trở thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay Nội dung sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thuỷ văn, thực vật và ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tiêu nước, xây dựng ñồng ruộng…do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất, chúng ta phải xác ñịnh ñược những vấn ñề liên quan ñến các yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái [20]

Sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền là cơ sở tất yếu của nền nông nghiệp bền vững cho mọi quốc gia Cũng như nhiều nước ñang phát triển trên thế giới sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam cũng ñang phải ñối ñầu với tình trạng thiếu ñất canh tác do sức ép về gia tăng dân số, việc khai thác quá mức ñối với tài nguyên ñất ñai, ñặc biệt ở vùng ñồi núi ñã làm ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thoái hoá Do ñó cần thiết là phải nhìn nhận một cách ñúng mức những hậu quả của việc sử dụng ñất và vấn ñề môi trường sẽ xảy ra ñể có những biện pháp hạn chế nhằm giảm nhẹ hậu quả của chúng ñối với nguồn tài nguyên ñất ñai Sử dụng ñất bền vững ñang trở thành vấn ñề mấu chốt ñể quản lý các nguồn tài nguyên ñất ñai cho sản xuất nông lâm nghiệp nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu thay ñổi nhanh chóng của xã hội ñồng thời cũng duy trì hay cải thiện ñược môi trường và bảo tồn tài nguyên tự nhiên [4], [7]

Trang 33

ðể ñáp ứng nhu cầu về lương thực và thực phẩm con người ñã tìm mọi cách ñể khai thác chúng từ nguồn tài nguyên ñất ñai Mục ñích chung của sử dụng ñất trong sản xuất là sử dụng ñất một cách hợp lý và có khoa học nhằm vừa khai thác vừa bảo vệ ñược tài nguyên ñất ñai, song trong thực tế cho thấy

do thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật và do nhận thức về sử dụng ñất còn hạn chế ñã dấn tới nhiều vùng ñất canh tác ñã và ñang bị thoái hoá suy kiệt nghiêm trọng Do diện tích ñất thích hợp dành cho mục ñích sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu về lương thực, con người ñã phải mở rộng diện tích ñất canh tác trên những vùng ñất không thích

hợp cho canh tác như ñất dốc, ñất ñồi núi, hậu quả là ñã làm cho quá trình rửa

trôi, xói mòn ñất và quá trình thoái hoá ñất diễn ra mạnh mẽ Quá trình thâm

canh tăng năng suất cây trồng ở những vùng ñất có khả năng với hệ số sử dụng ñất từ 2 ñến 3 lần trong năm ñã lấy ñi một lượng chất dinh dưỡng ñất ñiều này cũng làm cho ñất ngày càng bị giảm về ñộ phì Các loại hình sử dụng ñất không hợp lý, các công thức luân canh không phù hợp với ñiều kiện tự nhiên cũng là nguyên nhân làm cho ñất bị thoái hoá Vì vậy, ñể bảo vệ nguồn tài nguyên ñất cần phải biết sử dụng ñất một cách hợp lý và bền vững [3] Hiện nay quan ñiểm phát triển nông nghiệp bền vững chiếm một vị trí quan trọng và có tính quyết ñịnh trong sự phát triển chung của xã hội Mục tiêu cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là phát triển sản xuất một cách hài hoà với ñiều kiện môi trường ñể duy trì những nguồn tài nguyên cơ bản cho thế hệ mai sau

Theo ñịnh nghĩa của FAO nông nghiệp bền vững bao gồm: “việc sử dụng, quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, ñồng thời gìn giữ, cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” (FAO, 1990) [22]

Trang 34

Năm 1991 tại Nairobi, FAO ñã tổ chức hội thảo về quản lý sử dụng ñất bền vững ñã nêu ra 5 nguyên tắc cơ bản trong sử dụng ñất bền vững ñó là:

- Duy trì, nâng cao sản lượng

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá ñất

- Có khả năng tồn tại về mặt kinh tế

- ðược sự chấp nhận của xã hội

Năm nguyên tắc trên ñược coi là nền tảng của việc sử dụng ñất bền vững và là những mục tiêu cần ñạt ñược trong ñánh giá ñất

Ngoài ra còn một số ñịnh nghĩa khác về quan ñiểm sử dụng ñất bền vững trong sản xuất nông nghiệp theo một số tác giả như sau:

Theo Baier (1990): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản xuất có hiệu quả kinh tế, ñáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực ñồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường cho ñời sau

Theo Mollison B (1994) nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế

ñể cho môi trường bền vững cho con người liên quan tới cây trồng, vật nuôi,

cơ cở hạ tầng và các công trình xây dựng do con người tạo ra

Như vậy, tuy cách biểu thị có một số khác nhau về thuật ngữ song về nội dung của nông nghiệp bền vững qua các ñịnh nghĩa bao gồm 3 phần cơ bản sau:

+ Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp với ñiều kiện sinh thái môi trường

+ Bền vững về tổ chức quản lý hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mỗi quan hệ con người trong hiện tại và cho các thế hệ sau

+ Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng, trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

Ở Việt Nam một loại hình sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ñược 3 yêu cầu sau:

Trang 35

+ Bền vững kinh tế: Loại hình sử dụng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận

+ Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và bảo vệ ñược môi trường tự nhiên

+ Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược lao ñộng ñảm bảo ñời sống xã hội ñược phát triển

Ba yêu cầu trên ñược sử dụng ñể xem xét, ñánh giá các loại hình sử dụng ñất, giúp cho ñịnh hướng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp ở trong từng vùng sinh thái

ðiều quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững là biết sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, giữ gìn và cải thiện chất lượng môi trường,

có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống và hạn chế rủi ro

Mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mán về nhu cầu của con người mà không làm suy kiệt ñất và không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi, kết hợp với ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích ñất sử dụng thống nhất

Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại và phát triển ñược, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên

mà không huỷ diệt sự sống của trái ñất [2]

Tóm lại khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích

ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp ñiều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ñẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro

Trang 36

2.3 Xu hướng phát triển nông nghiệp

2.3.1 Trên thế giới

Theo đường Hồng Dật (1995) [5], trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau nhưng ựều phải giải quyết các vấn ựề chung sau:

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ựộng, nâng cao hiệu quả ựầu tư trong nông nghiệp

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu

tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả lao ựộng quản lý và tổ chức Phát triển nông nghiệp phải kết hợp với bảo vệ và cải thiện môi trường

- Từ những vấn ựề chung trên, mỗi quốc gia có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau sao cho phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của nước mình Có thể chia làm 2 xu hướng:

+ Nông nghiệp công nghiệp hóa: hướng này ựặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hóa chất và các sản phẩm khác nhau của công nghiệp Theo hướng này ựã có những công trình nghiên cứu ỘMô hình hóa sản xuấtỢ, ỘChương trình hóa năng suất cây trồngỢ

+ Nông nghiệp sinh thái: hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, làm nổi bật lên ựối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, ựồng thời có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật

tự nhiên Tuy nhiên trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao và ổn ựịnh

Gần ựây, nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo nông nghiệp phát triển bền vững lâu dài

Trang 37

Trong thực tế, nông nghiệp không phát triển theo hẳn một xu hướng nào cả, mà nó phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng lẫn nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như:

- Ở những năm của thập kỷ 60, các nước ñang phát triển ở châu Á, Mỹ

La Tinh ñã thực hiện 3 cuộc cách mạng:

+ Cuộc “cách mạng xanh”, thực chất cuộc cách mạnh này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa

mì, ngô, ñậu…), xây dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng nhiều loại phân hóa học Cuộc “cách mạng xanh” ñã dựa vào một số yếu tố sinh học, một số yếu

tố hóa học và một số thành tựu công nghiệp

+ Cuộc “cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại thức ăn gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp

Song vì thiếu tính chất toàn vẹn nên 2 cuộc cách mạng này gặp nhiều trở ngại, ñặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và hiệu quả kinh tế

+ Cuộc “cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả 3 cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết phiến diện, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên thì phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi

vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những

Trang 38

hiểu biết và những xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sự kết hợp ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, kinh tế, công nghiệp, quản lý ựược vận dụng hợp lý vào ựiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững

2.3.2 Việt Nam

Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, hiện sản xuất ra gần 1/4 GDP của cả nước Sau hơn 20 năm ựổi mới, nông nghiệp ựã có những bước phát triển tiến bộ ựáng kể Sản xuất lương thực, ựặc biệt là lúa, tăng lên liên tục cả về diện tắch gieo trồng và năng suất, ựã ựảm bảo an ninh lương thực quốc gia và ựưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng ựầu thế giới Thâm canh trở thành xu hướng chủ ựạo trong nền nông nghiệp với việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới về giống, quy trình canh tác và chế biến sản phẩm Cơ cấu nông nghiệp ựã có những chuyển dịch theo hướng ựa dạng hóa và ựịnh hướng theo thị trường

Trên cơ sở những thành tựu ngành nông nghiệp, dựa trên những dự báo

về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ựiều kiện cụ thể ở nước ta, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới sẽ là [11]:

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chắnh sách ựồng bộ về phát triển nông nghiệp: hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên ựất, tài nguyên nước, các giống cây trồng, vật nuôi, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; các phương pháp canh tác tiên tiến và vấn ựề bảo vệ môi trường nông nghiệp

- Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, môi trường và các cơ quan quản lý khác

Trang 39

Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Trung ương và ñịa phương nhằm nâng cao năng lực ñội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững

- ðẩy mạnh quá trình chuyển ñổi ruộng ñất ở những vùng ruộng ñất manh mún, phân tán, dồn ñiền ñổi thửa ñể tạo ñiều kiện thích hợp cho canh tác theo phương thức lớn, hiện ñại

- Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất ñất ñai, sử dụng hợp lý nguồn nước ở các ñịa phương Áp dụng những hệ thống sản xuất nông- lâm, nông - lâm - ngư nghiệp phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng nhằm sử dụng tổng hợp và có hiệu quả các loại tài nguyên

- Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch, trú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin vào mức ñộ vệ sinh, an toàn của nông sản, thực phẩm

- Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi, thủy sản, dầu ăn… ñể tăng chủng loại, quy mô và hiệu quả sản xuất lương thực, thực phẩm Hoàn thiện hệ thống bảo quản, chế biến và phân phối lương thực ở mọi cấp

Củng cố và hoàn thiện hơn nữa hệ thống dịch vụ kĩ thuật hiện có ñối với các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản, thiết lập một hệ thống hướng dẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong phát triển những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và sức chống chịu sâu bệnh cao, không thoái hóa, không làm tổn hại tới ña dạng sinh học Thành lập các trung tâm sản xuất giống chất lượng cao, nhập khẩu có chọn lọc và thẩm ñịnh kỹ những giống cây trồng, vật nuôi của nước ngoài

- Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón phân giải chậm phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái

Trang 40

- Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM)

- Bảo tồn nguồn gien giống cây trồng, vật nuôi của ựịa phương

- đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến ựể bảo quản chế biến nông - lâm - thủy sản

2.4 Vấn ựề ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ựể ựảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ựối với các nuớc trên thế giới

Nói một cách chung nhất thì Hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại

Kết quả, mà là kết quả hữu ắch, là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà

ta phải xem xét kết quả ựó ựuợc tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra là bao nhiêu? Có ựa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế, khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng công tác hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó

đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải là chi phắ lao ựộng xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả lao ựộng xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ắch thu ựược với lượng hao phắ lao ựộng xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả

là sự tối ựa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phắ trong ựiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Phõn bố dõn cư năm 2010 theo ủơn vị hành chớnh - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.3 Phõn bố dõn cư năm 2010 theo ủơn vị hành chớnh (Trang 62)
Bảng 4.4. Cỏc loại ủất huyện Trựng Khỏnh - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Cỏc loại ủất huyện Trựng Khỏnh (Trang 69)
Bảng 4.5. Cỏc ủơn vị ủất ủai huyện Trựng Khỏnh - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.5. Cỏc ủơn vị ủất ủai huyện Trựng Khỏnh (Trang 75)
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Trựng Khỏnh - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Trựng Khỏnh (Trang 77)
Bảng 4.9 cho thấy cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất ở cỏc  tiểu vựng tương ủối ủa dạng - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.9 cho thấy cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất ở cỏc tiểu vựng tương ủối ủa dạng (Trang 88)
Bảng 4.10. Phõn cấp mức ủộ ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sử dụng ủất - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.10. Phõn cấp mức ủộ ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sử dụng ủất (Trang 89)
Bảng 4.14. Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế các loại hình sử - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.14. Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế các loại hình sử (Trang 97)
Bảng 4.15: Cỏc chỉ tiờu phõn cấp ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc loại - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.15 Cỏc chỉ tiờu phõn cấp ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc loại (Trang 101)
Bảng 4.17: Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng ủồi nỳi - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.17 Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng ủồi nỳi (Trang 102)
Bảng 4.18: đánh giá chung hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất huyện - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.18 đánh giá chung hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất huyện (Trang 104)
Bảng 4.19. đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ựất huyện - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.19. đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ựất huyện (Trang 105)
Bảng 4.20: Tổng hợp ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.20 Tổng hợp ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường (Trang 107)
Bảng 4.21: Tổng hợp diện tớch cỏc kiểu thớch nghi ủất ủai huyện - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.21 Tổng hợp diện tớch cỏc kiểu thớch nghi ủất ủai huyện (Trang 109)
Bảng 4.23. Cỏc LUT ủược lựa chọn tại huyện Trựng Khỏnh - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.23. Cỏc LUT ủược lựa chọn tại huyện Trựng Khỏnh (Trang 112)
HÌnh 01: LUT chuyên lúa - [Luận văn]đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
nh 01: LUT chuyên lúa (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w