.- G/v nªu l¹i quy tr×nh viÕt vµ t« vµo khung chữ.Điểm ĐB nằm dưới đường kẻ ngang số 4 lượn cong trái chạm vào đường kẻ dọc số 1, sau đó viết nét lượn ngang chạm vào đường kẻ dọc số 2, v[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tập đọc: Bà cháu
I Mục tiêu:
1 Đọc :
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,bước đầu biết đọc bài văn với dọng kể nhẹ nhàng
2 Hiểu nội dung :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc ,châu báu (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5,HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)
3.GDHS luôn yêu quý ,kính trọng ông bà
4.Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
a, Xác định giá trị: Nhận biết đượcáy nghĩa câu chuyện, từ đó xác định được lòng kính trọng và biết ơn ông bà của mình
b, Tự nhận thức về bản thân: Nhận biết được tình cảm của các nhân vật
c, Thể hiện sự cảm thông: Cảm thông với hai em bé khi bà mất
d, GiảI quyết vấn đề: Hiểu được việc làm của hai cậu bé khi bà sống lại thì cuộc sống của ba bà cháu vẫn khổ như xưa
II Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
+ Bưu tiếp thứ nhất của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc bài Học sinh theo dõi
b Luyện đọc câu kết hợp luyện đọc từ khó
c Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
+ Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài:
Cô tiên nói:// “Nếu bà sống lại/ thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa,/ các
Trang 2cháu có chịu không?”// Hai anh em cùng nói:// Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”//
Giảng từ: “ màu nhiệm” có phép lạ
tài tình
d Đọc đoạn trong nhóm Đọc theo nhóm 4
3 Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1
+ Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu
sống như thế nào?
+Chi tiết nào cho biết bà cháu sống
rất nghèo khổ?
1 em Sống nghèo khổ nhưng rất yêu thương nhau
- Rau cháo nuôi nhau
Gt: “ rau cháo nuôi nhau” “ đầm ấm”
+ G/v: Cuộc sống về vật chất tuy nghèo khổ nhưng tình cảm luôn đầm ấm + Cô tiên cho hạt đào và nói gì? Khi bà mất, gieo hạt đào bên mộ bà,
hai anh em sẽ được sung sướng, giàu sang
+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra
sao?
+ Vì sao hai anh em trở nên giàu có?
+ Chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển rất nhanh?
G/v: đây là một cây đào rất đặc biệt
Hai anh em trở nên giàu có
- Vì có cây đào kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc
- Vừa gieo xuống hạt đã nảy mầm, ra lá đơm hoa kết bao nhiêu là trái
Sống trong cảnh giàu sang nhưng hai
anh em cảm thấy thế nào?
Hai anh em được sống giàu có nhưng không cảm thấy vui sướng mà ngày càng buồn bã
+ Vì sao hai anh em đã trở nên giàu
cómà không thầy vui?
+ Hai anh em xin bà tiên điều gì?
Vì hai em thương nhớ bà, sự giàu sang không thay được tình thương
ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
Trang 3+ Hai anh cần gì và không cần gì? Cần bà, không cần vàng bạc, giàu có.
+ Câu chuyện kết thúc ra sao? Cô tiên hiện lên 2 anh em…vào lòng GT: “ hiếu thảo”
4 Luyện đọc lại
+ Nhận xét và cho điểm
5 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện này, em hiểu ra
điều gì?
Thảo luận nhóm bàn + Đại diện nhóm trả lời
?Các em học tập được điều gì ở 2 anh
em ?
-Tình cảm là thứ của cải quý nhất -Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người
Tình cảm bà cháu quý hơn vàng, bạc
Hs trả lời
- Về nhà đọc lại bài- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện “ Bà cháu”
Toán Luyện tập
I.Yêu cầu
-Thuộc bảng 11trừ đI một số
-Thực hiện được phép trừ dạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
Trang 4-Biết giảI bài toán có một phép trừ dạng 31-5(giảm B5,B1dong2)
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy học bài mới.
Bài 1:Yêu cầu h/s tự nhẩm và ghi kết
quả
Gv đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Yêu cầu h/s nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện
Bài 3: Tìm x
Muốn tìm một số hạng ta làm thế
nào?
+ Y/c h/s làm bài vào vở BT
+ G/v lưu ý h/s cách trình bày
Bài 4: Gọi 1 h/s đọc bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
kg táo ta làm ntn?
+ Y/c hs trình bày bài giải vào vở Gọi
- H/s làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
11- 2 =9 11- 6 =5 11- 4 =7 11- 8 =3
- Làm bảng con- một số h/s làm bảng lớp
a, 41 51 81
25 35 48
16 16 36
b, 71 38 29
- + +
9 47 6
62 85 35
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia - Làm bài, 3 h/s làm trên bảng lớp X+18 = 61 23 +X=71 X = 61-18 X =71-23 X = 43 X = 48
.Tóm tắt
Có :51kg Bán :26kg Còn :…kg táo ?
Giải:
Cửa hàng đó còn lại số kg táo là:
Trang 51 h/s đọc bài làm.
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố dặn dò.
51 – 26 = 25 ( kg)
Đáp số: 25 kg
- 1 h/s đọc
- Làm bài cá nhân vào vở
Đạo đức: Thực hành kĩ năng giữa kì I.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ lại những kiến thức đã học từ đó vận dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả
-BD lòng say mê môn học
II Đồ dùng:
- Một số phiếu ghi câu hỏi thảo luận
III Các hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập:
* Giáo viên nêu câu hỏi 2 em nhắc lại
- Học sinh trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trả lời
+ Sinh hoạt đúng giờ có lợi gì? Có lợi cho sức khoẻ và giúp chúng ta
học tập tốt + Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? Được mọi người quý mến và giúp
chúng ta tiến bộ + Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp? Không mất thời gian tìm kiếm… + Như thế nào là chăm chỉ học tập?
* ứng xử một số tình huống
TH1: Trời mưa to, sân trường ngập
nước, cô giáo dặn h/s không được ra
sân nhưng bạn Mai vẫn ra sân chơi
Nếu là em trong trường hợp đó em sẽ
làm gì?
+ Gọi các nhóm trình bày
+ G/v chốt lại cách giải quyết hay
nhất
Đi học chuyên cần, đúng giờ; Tích cực tham gia học tập theo nhóm tổ,…
- H/s thảo luận nhóm bàn
Trang 6b Liên hệ:
- Học sinh kể những hành vi mà các
em đã làm được? Chưa được và cách
sửa lỗi
- Nhiều h/s có ý kiến
C Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện tốt những điều đã học
Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2010
Chính tả: (Tập chép ) Bà cháu.
I Yêu cầu :
- Chép lại chính xác,trình bày đúng đoạn : “Hai anh em cùng nói… ôm hai
đứa cháu hiếu thảo vào lòng”trong bài Bà cháu
- Làm được BT2,BT3,BT4a
-Rèn Hs ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học: Chép sẵn đoạn văn cần viết, bảng phụ ghi bài tập 4
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
G/v đọc, h/s viết vào bảng con các từ
- Nhận xét chữ viết của h/s
B.Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
a, Ghi nhớ nôị dung.
- Treo bảng phụ y/c h/s đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
-b, Hướng dẫn cách trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn
- Lời nói của hai anh em được viết
với dấu câu nào?
- Viết: long lanh, nức nở, lúc nào
- 2 h/s đọc
- Phần cuối
- Bà sống lại
- 5 câu
- " Chúng cháu chỉ cần bà sống lại"
- Dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
Trang 7- G/v kl:
c,Hướng dẫn viết từ khó.
- G/v đọc từ khó, h/s viết vào bảng
con
d,Chép bài.
e, Soát lỗi.
g, Chấm bài chấm 5 - 6 em.
- Nhận xét bài viết của h/s
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài1: Gọi h/s đọc y/c
- Gọi 2 h/s đọc từ mẫu
- Y/c h/s làm bài vào vở
- Gọi h/s đọc bài làm
- Viết vào bảng con móm mém, dang tay…
- H/s nhìn bảng chép bài
-1 h/s đọc
- làm bài theo y/c
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn 1 em
Gư, gu, go, gơ, ga, gô
Ghế, ghé, ghi
Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em
- Học sinh trả lời miệng Viết gh trước e, ê, i
Viết g với các nguyên âm còn lại
Bài 3a: Đọc yêu cầu bài 1 em
- Làm bài
+ Nhận xét và chữa bài Làm vào VBT – 1 em lên làm vào
bảng phụ
S hay x: nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng
+ Nhận xét và chữa bài
Thể dục: Đi đều, trò chơi bỏ khăn
I Mục tiêu:
- Biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II Địa điểm và phương tiện:
- Còi, khăn; Sân trường
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 8A Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu
cầu buổi tập
Học sinh theo dõi
- Tập 1 số động tác khởi động Học sinh tập
B Phần cơ bản:
1 Đi đều
- Giáo viên hướng dẫn lại cách làm Cả lớp tập
+ G/v hô theo nhịp 1- 2, 1 - 2 cho h/s
tập Chú ý kết hợp chân nọ, tay kia
Tập từng tổ
Thi giữa các tổ + Nhận xét và tuyên dương
2 Trò chơi: Bỏ khăn
- Hướng dẫn lại cách chơi
- Học sinh chơi thử
C Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- Giáo viên hệ thống lại bài và dặn dò
Toán: 12 trừ đi một số 12 - 8
I Yêu cầu : giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 - 8
- Tự lập bảng 12 trừ đi một số
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 - 8 để giải bài toán có liên quan.(giảm B1b,B3)
Trang 9II Đồ dùng dạy học que tính, thẻ chục của giáo viên và học sinh.
III Hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài.
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu phép trừ 12 - 8
+ Nêu vấn đề: G/v nêu bài toán
Có 12 que tính , bớt đi 8 que Hỏi
còn lại bao nhiêu que?
- Nghe, phân tích bài toán
- Muốn biết còn laị bao nhiêu que
tính ta làm thế nào?
-Thực hiện phép trừ 12 - 8
- Viết 12 - 8
+ Tìm kết quả.Y/c h/s sử dụng que
tính để tìm kết quả và thông báo lại
- Thao tác với que tính
- Y/c h/s nêu cách bớt - đầu tiên bớt 2 que, sau đó tháo 1 bó
chục để bớt tiếp 6 que nữa, vậy còn lại6 que tính
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại
mấy que tính?
- Còn 4 que tính
- Vậy 12 - 8 bằng bao nhiêu? - Bằng 4
G/v kl: Như vậy khi lấy 12 trừ đi
một số đầu tiên ta bớt 2 sau đó bớt
tiếp đi phần còn lại
+ Đặt tính và thực hiện phép tính
Y/c h/s đặt tính và thực hiện - 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị Y/c vài h/s khác nhắc lại
2 Lập bảng công thức 12 trừ đi một
số
G/v ghi phép tính đầu tiên, sau đó
h/s tự lập phép tính vận dụng cách
tính nhẩmđể tìm kết quả
- Tính nhẩm để tìm kết quả
Gọi h/s đọc kết quả, g/v ghi bảng
- Nêu đặc điểm các phép tính
- Xoá dần công thức y/c h/s đọc
thuộc
- một số em đọc thuộc
3 Luyện tập
Bài 1: H/s tự nhẩm ghi kết quả vào
Trang 10- Gọi h/s đọc chữa bài a, 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12 7 + 5 =
12
12 – 9 = 3 12 – 8 = 4 12 –
7 = 5
b, 12 – 2- 7 = 3 12 – 2 – 5 = 5 -Y/c giải thích vì sao 8 + 4 = 4 + 8
- Vì sao khi biết 4 + 8 có thể ghi
kết quả 12 - 8 = 4 mà không cần
tính
- Nhận xét và cho điểm
G/v lưu ý cách đặt tính 12 12 12 12 12
5 6 8 7 4
7 6 4 5 8 Bài 4: Gọi h/s đọc đề bài - 2 h/s đọc
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 h/s lên bảng tóm tắt và giải,
h/s làm vào vở
Tóm tắt:
Có: 12 quyển vở Bìa đỏ: 6 quyển Bìa xanh: ? quyển
Giải:
Vở bìa xanh có là:
12 – 6 = 6( quyển)
Đáp số: 6 quyển Chấm một số em, nhận xét bài làm
ở bảng
4 Củng cố: Y/c h/s đọc lại các
công thức trừ
- Dặn về nhà đọc thật thuộc
Kể chuyện: Bà cháu.
Trang 11I Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh hoạ, gợi ý dưới mỗi tranh h/s tái hiện dược nội dung của từng đoạn câu chuyện Bà cháu
-Hs khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)(lồng BVMT-khai thác trực tiếp )
-GDHS luôn phải biết kính trọng và yêu quý ông bà
II Đồ dùng dạy học Tranh minhhoạ nội dung câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
Gọi 3 h/s kể lại từng đoạn câu chuyện
Sáng kiến của bé Hà
Mỗi em kể một đoạn
- Nhận xét cho điểm từng h/s
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Câu chuyện Bà cháu ca ngợi ai, về
điều gì?
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình Trong giờ kể chuỵên hôm nay chúng
ta cùng kể lại câu chuỵên này
2 Hướng dẫn kể chuyện.
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý Mở sgk đọc y/c
+ Y/c h/s quan sát từng bức tranh, nêu
nội dung từng tranh, sau đó g/v đặt
câu hỏi để h/s gợi nhớ lại nội dung
từng đoạn
- Quan sát tranh và trả lời theo từng câu hỏi
+Tranh 1: Tranh vẽ những nhân vật
nào?
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hạt đào và
dặn điều gì?
- Gọi 1 h/s kể lại nội dung tranh 1 - 1 h/s kể - lớp nhận xét, góp ý theo
các -G/v nhận xét, h/d h/s cách kể hay tiêu chí
+Tranh 2: Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
Trang 12+Tranh3: Cuộc sống của hai anh em
ra sao sau khi bà mất?
- Vì sao vậy?
+ Tranh 4: Hai anh em xin cô tiên
điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
* Yêu cầu h/s kể trong nhóm Kể theo nhóm 4
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Gọi một số nhóm lên kể - Lần lượt mỗi em kể một đoạn
- Các nhóm khác nghe, nhận xét + Gọi 2 h/s khá, giỏi kể lại toàn bộ
câu chuyện
- G/v cho điểm
3 Củng cố dặn dò.
-Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Dặn về nhà kể lại cho người thân
nghe
- Kể bằng lời của mình, khi kể cần thay đổi giọng kể, nét mặt, cử chỉ cho phù hợp với nhân vật
Tập viết: Chữ hoa I
I Yêu cầu :
- Viết đúng chữ hoa I ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), chữ và câu ứng dụng: ích (một dòng cỡ vừa 1 dòng cỡ nhỏ), ích nước lợi nhà (3 lần)
- Rèn luyện kĩ năng viết chữ đúng, đẹp, ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu trong khung Cụm từ viết sẵn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
- Y/c h/s viết chữ Hai vào bảng con - Viết vào bảng con
G/v nhận xét
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a, Quan sát, nhận xét số nét, quy trình
Trang 13- Treo chữ mẫu trong khung giới
thiệu
- Quan sát
- Chữ I hoa giống chữ hoa nào đã
học?
- Chữ hoa H
-Chữ I hoa gồm mấy nét? - Gồm 2 nét, nét 1 gồm nét cong trái
và nét lượn ngang Nét 2 là nét móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong .- G/v nêu lại quy trình viết và tô vào
khung chữ.Điểm ĐB nằm dưới đường
kẻ ngang số 4 lượn cong trái chạm
vào đường kẻ dọc số 1, sau đó viết nét
lượn ngang chạm vào đường kẻ dọc
số 2, viết nét móc ngược trái phần
cuối hơi cong vào trong Chữ hoa I
cao 5 li, rộng 4 li
b, Viết bảng
- Y/c h/s viết vào không trung sau đó
viết vào bảng con
- Viết chữ hoa I vào bảng con
- G/v sửa sai cho h/s
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- y/c h/s mở vở tập viết đọc cụm từ ích nước lợi nhà
- Cụm từ này có ý nghĩa gì? - Đưa ra lời khuyên nên làm những
việc
- Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng
nào?
tốt cho đất nước, cho gia đình
- Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ hoa I?
- Các con chữ còn lại cao bao nhiêu?
- Nêu khoảng cách giữa các chữ?
- Y/c /h/s viết chữ ích vào bảng con - Viết chữ ích
4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết - Viết bài vào vở
G/v chỉnh sửa lỗi cho h/s
Thu chấm 5 - 7 bài
C Củng cố, dặn dò.
Trang 14Bài soạn dạy thực tập- thao giảng.
Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2010
Giáo viên dạy: Tô Thị Hoa
Môn dạy: Tập đọc
Bài dạy: Cây xoài của ông em
I Mục tiêu:
1 Đọc.
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ: Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
2 Hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (Trả lời được 1, 2, 3) Học sinh khá, giỏi trả lời được câu 4 (GDBVMT-khai thac gián tiếp
3 Thái độ;
- GDHS luôn phải kính trọng và biết ơn người đã mang lại cho mình hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
Gọi 3 h/s đọc bài Bà cháu
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Đọc, kết hợp trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
B.Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- G/v đưa tranh giới thiệu: xoài là
một loại quả rất ngon nhưng mỗi
cây xoài lại có một đặc diểm và ý
nghĩa khác nhau Chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu bài
để hiểu thêm về điều này.
- Hs quan sát tranh
2 Luyện đọc