1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội

140 948 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Các Loại Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Hiệu Quả Trên Địa Bàn Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

aBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ THỊ HỒNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà n ội, ngày… tháng… năm 2011

Tác gi ả luận văn

Vũ Thị Hồng

Trang 3

quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo thuộc bộ môn Khoa học đất và các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào Tạo Sau đại Học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo và cán bộ Ủy ban nhân dân huyện đông Anh, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện đông Anh, các cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè, gia ựình, người thân ựã ựộng viên, giúp

ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !

Hà n ội, ngàyẦ thángẦ năm 2011

Tác gi ả luận văn

Vũ Thị Hồng

Trang 4

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 42.2 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 112.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 17

2.5 Một số kết quả nghiên cứu ñánh giá về sử dụng ñất bền vững ở

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội vùng nghiên cứu 384.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 38

Trang 5

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện phát triển kinh tế - xã hội 564.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp và kết quả chuyển dịch cơ cấu

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất và cơ cấu chuyển dịch ựất nông nghiệp 574.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp khu vực nghiên cứu 614.2.3 Kết quả ựiều tra các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện 744.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp khu vực nghiên cứu 774.3.1 đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trồng trọt 774.3.2 đánh giá hiệu quả của LUT trang trại chăn nuôi và kết hợp VAC 85

4.4 Thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản phẩm 954.5 đề xuất các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện đông Anh 974.6 Một số giải pháp thực hiện cho các ựề xuất 101

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang 4.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất chắnh huyện đông Anh 42

4.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện đông Anh 584.4 Hiện trạng và biến ựộng ựất nông nghiệp huyện đông Anh 604.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá cố ựịnh 1994) 624.6 Kết quả phát triển ngành chăn nuôi những năm gần ựây 714.7 Hiện trạng các loại hình sử dụng ựất của các tiểu vùng 764.8 Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất tiểu vùng 1 794.9 Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất tiểu vùng 2 804.10 Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất tiểu vùng 3 814.11 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 834.12 đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trang trại 854.13 Mức ựầu tư lao ựộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ựộng của các kiểu sử dụng ựất ở các tiểu vùng 874.14 Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất 934.15 đánh giá khả năng sử dụng bền vững của các loại hìnhsử dụng ựất 944.16 đề xuất một số loại hình sử dụng ựất ựến năm 2020 tiểu vùng 1 994.17 đề xuất một số loại hình sử dụng ựất ựến năm 2020 tiểu vùng 2 1004.18 đề xuất một số loại hình sử dụng ựất ựến năm 2020 tiểu vùng 3 101

Trang 8

DANH MỤC BIỂU đỒ

STT Tên biểu ựồ Trang 4.1 Cơ cấu các loại ựất chắnh huyện đông Anh 43

4.3 Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện giai ựoạn 2005-2009 55 4.4 Cơ cấu sử dụng ựất huyện đông Anh năm 2010 59 4.5 Tỷ lệ các loại ựất chắnh của huyện qua các năm 60 4.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá Cđ 94) 62 4.7 So sánh cơ cấu ngành nông nghiệp giai ựoạn 2005 Ờ 2009 63 4.8 Biến ựộng diện tắch của một số cây trồng chắnh huyện đông Anh 70 4.9 Biến ựộng sản lượng một số cây trồng chắnh huyện đông Anh 70

DANH MỤC ẢNH STT Tên ảnh Trang

4.4 Cánh ựồng chuyên rau tại xã Tiên Dương 69 4.5 Trang trại chăn nuôi lợn của hộ ông Tuấn xã Dục Tú 72

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố

và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế

Diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp và bị giảm mạnh về

số lượng và chất lượng do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và

sự gia tăng dân số Con người ñã và ñang khai thác quá mức ñặc biệt ở những vùng ñất có vấn ñề về ñộ phì (ñất cát, ñất xám bạc màu, ñất mặn, ñất phèn, ñất dốc…) mà chưa có những biện pháp hợp lý ñể bảo vệ ñất ñai trong sử dụng

Sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc sử dụng ñất là làm thế nào ñể bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài

Việc duy trì và sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững luôn là vấn ñề ñáng quan tâm trong quá trình sử dụng ñất bởi ñất ñai tuy ña dạng và phong phú về chủng loại song lại hoàn toàn chỉ có giới hạn về diện tích, nếu không biết sử dụng hợp lý còn có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả về môi trường, sinh thái Vì vậy, việc sử dụng ñất ñai không chỉ ñơn thuần nhìn trên góc ñộ lợi nhuận mà còn phải quan tâm tới khả năng sử dụng bền vững chúng

và không làm suy giảm chất lượng cũng như khả năng sử dụng chúng Do ñó, việc ñánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và xác ñịnh mức ñộ thích

Trang 10

hợp của các loại hình sử dụng ựất với tiềm năng của ựất ựai là cơ sở ựảm bảo

sự phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp ở phạm vi quốc gia cũng như

ở từng ựịa phương

đông Anh là một huyện ngoại thành nằm ở phắa Bắc thành phố Hà Nội Tổng diện tắch tự nhiên là 18 213,90 ha, diện tắch ựất nông nghiệp 9250,20 ha (chiếm 50,79% diện tắch tự nhiên toàn huyện) Dân số toàn huyện tắnh ựến ngày 31/12/2010 là 351772 người trong ựó có 324111 nhân khẩu sinh sống ở vùng nông thôn Có 24 ựơn vị hành chắnh gồm 01 thị trấn và 23 xã đa số người dân nơi ựây vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như sản xuất rau, hoa, cây cảnhẦSong quỹ ựất nông nghiệp của huyện đông Anh ngày càng chịu nhiều áp lực của quá trình ựô thị hóa ựã gây sức ép ựến quản lý và

sử dụng ựất nông nghiệp Trong ựiều kiện quỹ ựất có hạn, nhu cầu nông sản ngày càng tăng lên sẽ mâu thuẫn gay gắt với tiến trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững diện tắch ựất nông nghiệp còn lại của huyện ựang trở thành yêu cầu bức thiết không chỉ riêng cho sản xuất mà còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường vành ựai xanh cho Thành phố và nếu ựược sử dụng triệt ựể, hợp lý quỹ ựất nông nghiệp theo hướng sản lượng, chất lượng tốt ựáp ứng về nhu cầu nông sản hàng hóa cho thị trường Hà Nội thì sản xuất nông nghiệp ở nơi ựây sẽ ựạt hiệu quả cao ựồng thời góp phần phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng ven ựô

Do ựó, việc xác ựịnh và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả kinh tế và bền vững là rất cần thiết cho mục ựắch sản xuất nông nghiệp ở huyện đông Anh Vì những lý do trên tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề

tài:"đánh giá hiện trạng và ựề xuất các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả trên ựịa bàn huyện đông Anh Thành phố Hà Nội Ợ.

Trang 11

- ðề xuất ñược các giải pháp sử dụng ñất hợp lý bền vững cho mục tiêu sản xuất các nông phẩm hàng hóa

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển như vũ bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì ngành nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước ñều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu của con người ngày càng tăng nên nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian bỏ hóa, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản

Tổng diện tích ñất trên thế giới 14700 triệu ha, trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu 1360 triệu ha thì diện tích ñất còn lại chỉ có 13340 triệu ha.Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng hoặc quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sử

Trang 13

dụng ñất không hợp lý của con người Diện tích ñất có khả năng canh tác chỉ

có 3030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1500 triệu ha ñất canh tác Trên thế giới hiện có 2000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha Theo tính toán của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới

ñể có ñủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [2]

Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước ñang phát triển là 36% Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi chiếm ñến 40,5%; còn lại

là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng, Diện tích ñất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên Diện tích ñất nông nghiệp thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người toàn thế giới là 0,12 ha Ở các nước khác nhau thì bình quân diện tích ñất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,2ha/người; ở Bungari 0,7ha/người; ở Pháp 0,64 ha/người; ở Nhật 0,065 ha/người [7]

Ngày nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn

ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt

và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực ðất bị thoái hóa có ở khắp nơi trên thế giới: châu Á chiếm 38%; châu Phi 25,2%; châu Mỹ 20,5%; châu Âu 11,1%; châu ðại Dương 5,2% Thoái hóa ñất có nhiều dạng và do rất nhiều nguyên nhân gây ra Các dạng thoái hóa: Xói mòn nước chiếm 55%; Xói mòn gió 28%; các dạng khác (giảm ñộ

Trang 14

phì, mặn hóa, chua hóa, ô nhiễm ) chiếm 17% Tác ñộng của con người ñối với sự thoái hóa ñất: chặt rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém 28%; khai thác quá mức 6,8%; hoạt ñộng công nghiệp 1,2% [7] ðiều này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất

Thật sự khi ñất nông nghiệp bị thoái hoá ñã ñe doạ cuộc sống của con người Theo tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoá ñất gia tăng ñã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể ñe dọa tới tình hình an ninh lương thực ñối với khoảng ¼ dân số trên thế giới Năng suất cây trồng giảm, giá lương thực tăng cao, nguồn dự trữ thấp.Trong khi ñó nhu cầu tiêu dùng tăng và thiên tai ñang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu ñói cho hàng triệu người ở các nước ñang phát triển Theo ước tính của FAO, khoảng 1,5 tỷ người tương ñương ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào ñất, vốn ñang bị thoái hoá mạnh Thoái hóa ñất dẫn tới việc giảm năng suất ñất ñây cũng là nguy cơ mất an ninh lương thực, phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất ña dạng sinh học và các nguy cơ khác

Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho ñất nông nghiệp giảm về cả số lượng Nhiều vùng ñất trên thế giới ñã trở thành sa mạc không thể canh tác ñược, các hệ sinh thái ñất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng ñất không hợp lý Nghèo ñói, mất

ổn ñịnh chính trị, phá rừng chăn thả quá mức và các hoạt ñộng tưới tiêu nghèo nàn ñều ñóng góp vào sa mạc hóa Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha ñất nông nghiệp và ñồng cỏ Thoái hóa môi trường ñất có nguy cơ làm giảm 10 -20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước ñang bị ñe dọa bởi vấn ñề này [44]

Việc chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái ñất - mất ña dạng sinh học - biến ñổi khí hậu Suy thoái hóa ñất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và

Trang 15

góp phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo ñói gia tăng, cùng với mức tăng dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý ñất ñai không bền vững rõ ràng là ñã thất bại

Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ Bình quân diện tích tự nhiên trên ñầu người 0,38 ha/người, ñứng thứ 203 trong số

218 nước trên thế giới Bình quân ñất nông nghiệp 0,11 ha/người, ñứng thứ

205 trong số 218 nước[40] ðặc biệt là trong tổng số ñất ñó có tới hơn hai phần ba diện tích là ñất ñồi núi dốc, còn lại gần một phần ba là ñồng bằng

Theo Luật ñất ñai 2003, ñất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng ðất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác

Tổng diện tích ñất tự nhiên của nước ta là 331051,4 km2 (theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2009), dân số là 86024,6 nghìn người, mật ñộ dân số 260 người/km2 Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3848 m2/người ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp 25127,3 nghìn ha (chiếm 75,90 % diện tích ñất tự nhiên), bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên người là 2921 m2/người ðất sản xuất nông nghiệp là 9598,8 nghìn ha

Trong ñất sản xuất nông nghiệp ñược sử dụng chủ yếu và các mục ñích như trồng cây hàng năm và cây lâu năm Sơ bộ năm 2009, ñất trồng cây hàng năm có diện tích là 11188,6 nghìn ha, trong ñó: ñất trồng cây lương thực có hạt là 8528,4 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 758,6 nghìn ha Diện tích ñất trồng cây lâu năm là 2760,6 nghìn ha, trong ñó diện tích cây ăn quả là 774,0 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm 1936,2 nghìn ha [42]

Thực tế mấy năm trở lại ñây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện

Trang 16

ựại hoá ựất nước, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại ựặc biệt

là diện tắch ựất trồng lúa ngày càng giảm do tốc ựộ Ộcắt xénỢ ựất nông nghiệp

ựể chuyển sang xây dựng ựô thị và các khu công nghiệp [11] Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường trong 10 năm (2000 Ờ 2010), bình quân diện tắch ựất nông nghiệp giảm 50m2/người, hằng năm giảm 5m2/người, ựây

là con số còn rất khiêm tốn đáng báo ựộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ựất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn, sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hóa lý hóa học ựất, ô nhiễmẦSuy thoái chất lượng ựất dẫn tới giảm khả năng sản xuất, giảm ựa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác ựộng tiêu cực trên ựây ảnh hưởng trực tiếp ựến hơn 50% diện tắch ựã và ựang sản xuất nông nghiệp, ựồng thời cũng là thách thức to lớn ựối

với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta [2]

Thoái hóa ựất ựang là xu thế phổ biến ựối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, ựặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ớ quỹ ựất Trên 50% diện tắch ựất (3,2 triệu ha) ở vùng ựồng bằng và trên 60% diện tắch ựất (13 triệu ha)

ở vùng miền núi có những vấn ựề liên quan tới quá trình suy thoái hóa ựất Nguyên nhân suy thoái hóa ựất có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, ựốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở,ẦSự suy thoái môi trường ựất kéo theo sự suy thoái các quần thể ựộng, thực vật và chiều hướng giảm diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người ựã tới mức báo ựộng [12]

Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha ựất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ựất có tầng mỏng và ựộ phì thấp, 3 triệu ha ựất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ựất bị phèn hóa, mặn hóa, mặn Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ựô

Trang 17

thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ựộc hóa học ựể lại sau chiến tranh cũng ựáng báo ựộng Hoạt ựộng canh tác và ựời sống còn bị

ựe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ựất trượt, sạt lở ựất, thoái hóa

lý, hóa học ựất [2]

đây thực sự là những vấn ựề ựáng lo ngại và là thách thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng ựất nông nghiệp, ựặc biệt là ựất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng ựều gây lãng phắ

và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường [11]

2.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững

* Nguyên t ắc sử dụng ựất nông nghiệp

Tại ựiều 11 Luật đất ựai 2003 có 3 nguyên tắc phải ựảm bảo khi sử dụng ựất: (1) đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất và ựúng mục ựắch sử dụng ựất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại ựến lợi ắch chắnh ựáng của người sử dụng ựất xung quanh; (3) Người sử dụng ựất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng ựất theo quy ựịnh của Luật này và các quy ựịnh khác của pháp luật có liên quan

đất nông nghiệp nước ta ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ựắch khác Vì vậy ựối với ựất nông nghiệp ngoài 3 nguyên tắc trên

khi sử dụng ựất cần thêm nguyên tắc Ộựầy ựủ, hợp lý, hiệu quả và bền vữngỢ

và phải có các quan ựiểm ựúng ựắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với ựiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng ựịa phương ựể làm cơ sở cho việc sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội, môi trường

Sử dụng ựất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ựảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ựất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh

Trang 18

hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai

* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững:

ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) [45] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất

- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- ðược xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực tiễn ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt ñược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện

Theo quan ñiểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng ñất bền vững áp dụng vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên

Tóm l ại: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức

ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng

Trang 19

vùng ựất xác ựịnh theo nhu cầu và mục ựắch sử dụng của con người đất ựai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ựược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chắnh của ựất là ựảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ựịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ựất theo thời gian và việc sử dụng ựất không gây ảnh hưởng xấu ựến môi trường sống của

con người và sinh vật

2.2 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng ựất

Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ựợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian [1]

Kết quả là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? chi phắ bỏ ra bao nhiêu? có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà phải ựánh giá chất lượng hoạt ựộng tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ựánh giá hiệu quả

Trang 20

Trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền ðồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ñộng trong quá trình hoạt ñộng kinh tế ñể khai thác sử dụng ñất Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội của ñất nước [1]

Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [1]

Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó

mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hi ệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau

Trang 21

Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào.Vậy bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện bằng các hệ thống chỉ tiêu

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [36], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp

Hiệu quả xã hội ñược thể hiện thông qua mức thu hút lao ñộng, thu

Trang 22

nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, phát huy ựược nguồn lực của ựịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

Sử dụng ựất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc

sử dụng ựất bền vững hơn

* Hi ệu quả môi trường

đây là loại hiệu quả ựược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ựiều kiện hiện nay Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ rừng tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001) [15]

Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (đỗ Nguyên Hải (1999) [13]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc

sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựề ra Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt ựược sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

Hiệu quả môi trường vừa ựảm bảo lợi ắch trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng ựất vừa ựảm bảo lợi ắch lâu dài tức là bảo vệ

Trang 23

2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Mục ñích ñánh giá hiệu quả các LUT là ñể tính toán, so sánh và phân loại mức ñộ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ở ñịa phương

Trang 24

Các chỉ tiêu cần tắnh toán ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp thường quy về ựơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ựược tạo ra trong 1 kỳ nhất ựịnh (thường là một năm)

- Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ựể thuê và mua các yếu tố ựầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

GTGT = GTSX - CPTG + Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ựộng quy ựổi, gồm có (GTSX/Lđ, GTGT/Lđ) Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ

cơ hội của người lao ựộng

* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau (Nguyễn đình Hợi (1993) [18]:

+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân; + đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 25

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo đỗ Nguyên Hải (đỗ Nguyên Hải (1999)[13], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;

+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ đánh giá quản lý ựất ựai;

+ đánh giá hệ thống cây trồng;

+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất

và bảo vệ cây trồng;

+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Các tiêu chắ và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên ựược dùng ựể xem xét ựánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng ựất Tuy nhiên, theo từng ựặc tắnh và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng ựất, các tiêu chắ và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau.Vì vậy, khi ựánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể

Hàng hóa là sản phẩm do lao ựộng của con người tạo nên ựể trao ựổi Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra các sản phẩm ựể bán trao ựổi với người tiêu dùng Xét về phương diện lao ựộng ựó là hoạt ựộng trao ựổi cho nhau Cơ sở của sự trao ựổi là sự phân công và hợp tác lao ựộng Phân công và trao ựổi

Trang 26

phát triển dựa trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất trước hết là công cụ lao ựộng, phản ánh trình ựộ xã hội hóa sản xuất trên cả ba mặt: kinh tế - xã hội, kinh tế - kỹ thuật, kinh tế - tổ chức [28]

Như vậy, sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm ựể bán đó là hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong ựó mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán sản phẩm lao ựộng của nhau đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [4]

Trong lĩnh vực nông nghiệp, hàng hóa nông nghiệp ựược sản xuất ra không chỉ ựể thỏa mãn nhu cầu tự cung tự cấp mà nó ựược trao ựổi, giao lưu với nhau thông qua thị trường và ựược thị trường quyết ựịnh tắnh chất của hàng hóa ựó Nếu ựược thị trường chấp nhận thì sản phẩm nông nghiệp ựó sẽ trở thành sản phẩm hàng hóa Do ựó có thể hiểu: Nông nghiệp hàng hóa là một bộ phận của nền kinh tế hàng hóa, là kiểu tổ chức kinh tế xã hội sản xuất

ra nông sản phẩm (như nông - lâm- ngư nghiệp) không phải ựể tự mình tiêu dùng, mà ựể trao ựổi mua bán trên thị trường nhằm vừa ựể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội, vừa có lợi nhuận cho người sản xuất ra nó ựể tái sản xuất mở rộng và hiện ựại hóa nền nông nghiệp

* C ơ sở lý luận của sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ựộng sản xuất mang tắnh chất cơ bản của mỗi quốc gia [18] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ựã gây ra không ắt những xáo ựộng trong ựời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ựến tốc ựộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung

Trang 27

ðể nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh

tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển

Nghiên cứu sự tiến triển của nền nông nghiệp, nhiều nhà kinh tế ñã chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ra ba giai ñoạn: nông nghiệp tự cung

tự cấp, nông nghiệp ña dạng hóa, nông nghiệp chuyên môn hóa cao

Giai ñoạn nông nghiệp tự cung tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục cho nhu cầu của chính mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ ñộ rủi ro cao, chưa có sản phẩm hàng hóa

Giai ñoạn ña dạng hóa sản xuất: chủng loại cây trồng vật nuôi ñã phong phú hơn, hạn chế ñược tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng cho gia ñình, một phần ñể trao ñổi, từ giai ñoạn này ñã có hàng hóa nông sản

Giai ñoạn ba: nông nghiệp ñược chuyển sang sản xuất chuyên môn hóa,

sử dụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lượng sản phẩm lớn năng suất lao ñộng cao, sản phẩm sản xuất hoàn toàn cho thị trường [28]

Theo ông Marcel Mazoyer giáo sư Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia Pari - người chuyên nghiên cứu sâu về hệ thống nông nghiệp trên thế giới thì chỉ có tiến lên hệ thống canh tác thâm canh cơ giới hóa vốn ñầu tư lớn, khả năng ñảm nhận diện tích lớn thì mới có năng suất lao ñộng và thu nhập cao, sản phẩm hàng hóa tạo ra nhiều ðiều ñó chứng tỏ rằng chỉ khi nào thực hiện công nghiệp hóa, sản xuất trên một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, tư liệu sản xuất bằng máy móc mới ñưa lại năng suất lao ñộng cao, có lượng hàng hóa lớn ñể bán, khi ñó mới thúc ñẩy nền sản xuất phát triển [28]

Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có những ưu thế ñặc biệt Nó thúc ñẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng xã

Trang 28

hội Trong kinh tế hàng hóa có sự tác ựộng của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu buộc người nông dân phải năng ựộng và biết tắnh toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu xã hội Khi có sản xuất hàng hóa, quá trình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng ựược thúc ựẩy làm cho sự phân công chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ, hình thành các mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc ựẩy nhanh quá trình tắch tụ và tập trung sản xuất, thúc ựẩy quá trình dân chủ hóa, bình ựẳng và tiến bộ xã hội.Vì vậy, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ắch

Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy luật đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại

Nước ta ựi từ một nền kinh tế lạc hậu mang tắnh tự cấp, tự túc, tiến lên chủ nghĩa xã hội không qua giai ựoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, quá trình phát triển kinh tế nhất thiết phải là quá trình phát triển sản xuất hàng hóa

Như vậy, sản xuất nông nghiệp hàng hóa là một xu hướng có tắnh quy luật, phù hợp với ựường lối ựổi mới của đảng và Nhà nước ta hiện nay, nó ựang là bước ựi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn nước ta Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là một xu thế tiến bộ và tắch cực.Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ựầu tư hợp lý ựể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có hiệu quả cao, ổn ựịnh là rất cần thiết

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ựều chịu ảnh hưởng

của các ựiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ựề chung sau [10]:

Trang 29

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản

lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Hướng này ñặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hóa chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính

ña dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên [1]

* Nông nghiệp sinh thái: Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên làm nổi bật lên ñối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loại sinh vật, ñồng thời có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật

tự nhiên Nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái:

+ Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;

+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

Trang 30

+ Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…

+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, môi trường, thức ăn [1]

Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp

ñi ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Hiện trên thế giới ñã trải qua ba cuộc cách mạng về nông nghiệp nhưng mới chỉ giải quyết ñược những bức xúc, khó khăn trước mắt mà chưa có những chiến lược mang tính dài hạn, phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững:

- “Cách mạng xanh’’ ñã diễn ra ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ñem lại

những bước phát triển lớn vào thập niên 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), ñồng thời sử dụng nhiều loại phân hoá học kết hợp xây dựng hệ thống tưới tiêu chủ ñộng ñã sản xuất ra một lượng lớn lương thực

-“Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện ñối với ngành chăn nuôi dựa vào

việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông

dân với ruộng ñất, ñáp ứng nhu cầu chính ñáng của nông dân, khuyến khích

họ tăng năng suất và sản lượng trong sản xuất nông nghiệp

Xu thế phát triển của nền nông nghiệp thế giới ở thế kỷ XXI sẽ là các

mô hình sản xuất thích hợp vừa sản xuất ñược nhiều nông sản hàng hóa, vừa bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên, duy trì ñược cân bằng sinh thái cho từng

Trang 31

quốc gia và trên toàn cầu Do vậy các mô hình sau ñây sẽ ñáp ứng ñược các yếu tố trên và sẽ ñược áp dụng ở ña số các quốc gia:

- Mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ cải tiến: Mô hình này ñang ñược phát triển ở các nước ñang phát triển bắt ñầu ñi lên công nghiệp hóa Phương thức sản xuất cơ bản là sử dụng sức người và sức vật với công cụ thủ công là chủ lực có thêm phần hỗ trợ của máy móc, sử dụng các giống cây trồng vật nuôi cũ và mới, bón phân hữu cơ và hóa học với liều lượng khác nhau, dùng hóa chất phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại và một phần sản phẩm vi sinh, dùng thức ăn tổng hợp, ñậm ñặc, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi, tưới nước bằng hệ thống thủy nông, sử dụng năng lượng tự nhiên là chủ yếu Năng suất, sản lượng của phương thức sản xuất này thường ñạt vào loại từ khá ñến cao và tương ñối ổn ñịnh Sản lượng ñảm bảo nhu cầu của người nông dân và bắt ñầu có nông sản hàng hóa

- Mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện ñại: ðây là phương thức sản xuất nông nghiệp mới xuất hiện trên thế giới từ những năm 1970 của thế kỷ XX ở một số nước phát triển như Anh, Pháp, ðức, Nhật Bản tập trung chủ yếu là sản xuất rau, quả sạch nhưng không sử dụng hóa chất làm phân bón và trừ sâu, trừ cỏ ñảm bảo cho nông sản sạch, vẫn sử dụng giống mới, công nghệ sinh học, sản phẩm vi sinh, máy móc làm ñất Mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện ñại ñáp ứng ñược yêu cầu cơ bản của nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ ñược môi trường sinh thái ñem lại hiệu quả kinh tế

- Mô hình nông nghiệp công nghiệp hóa: Mô hình này ñang ñược ứng dụng rộng rãi ở các nước công nghiệp phát triển Phương thức sản xuất cơ bản của mô hình này là công nghiệp hóa toàn bộ chu trình sản xuất: sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, thành tựu của công nghệ sinh học hiện ñại

ñã ñưa lại năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao ñộng nông nghiệp cao, ñưa lại sản lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa cao

Trang 32

Qua kinh nghiệm của các nước cho thấy: một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa phải có sự can thiệp và trợ giúp từ phía Nhà nước bằng các hệ thống chính sách và biện pháp khác nhau nhưng chủ yếu là tạo ra môi trường, ñiều kiện ñể khuyến khích phát triển sản xuất Mặt khác, ñối với các nước phát triển thì lao ñộng nông nghiệp ñược chú trọng trong việc ñào tạo kiến thức và thực hành về kỹ thuật cũng như quản lý ñủ năng lực ñể sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư kỹ thuật hiện ñại, ñủ trình ñộ áp dụng các công nghệ mới trong sản xuất làm giảm chi phí lao ñộng và tăng năng suất lao ñộng nông nghiệp rõ rệt

Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp

ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [10]

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm

tới

Hiện nay, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñề ra [6]:

Trang 33

* M ục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng

tr ưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3 - 3,8% Tạo chuyển biến

rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ

- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai

* M ục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển nông nghi ệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững

b ền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất

n ước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông thôn, b ảo vệ môi trường

- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt

Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công

Trang 34

nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội Hình thành ñội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50%

số xã ñạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ

ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi khí hậu [6]

2.4 Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất bền vững

2.4.1 Loại hình sử dụng ñất

Loại hình sử dụng ñất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh

Những loại hình sử dụng ñất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng ñất chính (Major type of land use) hoặc có thể ñược mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ñất (Land use type - LUT)

* Loại hình sử dụng ñất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng ñất trong khu

vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, ñồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi, ñộng vật

Trang 35

hoang dã hoặc/và của công nghệ ựược dùng ựến như tưới nước, cải thiện ựồng cỏ

Tuy nhiên trong ựánh giá ựất (LE- Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc sử dụng ựất qua các loại hình sử dụng ựất chắnh thì chưa ựủ, sẽ có những câu hỏi như sau ựược ựưa ra trong quá trình ựánh giá ựất:

- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ ựược trồng? điều này rất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ ựòi hỏi ựiều kiện ựất ựai khác nhau

- Các loại phân bón ựược dùng ựã ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng chưa? đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm

ựộ phì ựất hoặc chưa ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựất ựó

để trả lời ựược những vấn ựề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng ựất, vì vậy một khái niệm ỘLoại hình sử dụng ựấtỢ (LUT) ựược ựề cập ựến trong LE

* Loại hình sử dụng sử dụng ựất (Land Use Type Ờ LUT): Là loại hình

ựặc biệt của sử dụng ựất ựược mô tả theo các thuộc tắnh nhất ựịnh Các thuộc tắnh ựó bao gồm: quy trình sản xuất, các ựặc tắnh về quản lý ựất ựai như sức kéo trong làm ựất, ựầu tư vật tư kỹ thuật và các ựặc tắnh về kinh tế kỹ thuật như ựịnh hướng thị trường, vốn thâm canh, lao ựộng, vấn ựề sở hữu ựất ựai Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập ựến như nhau trong trong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác

2.4.2 Cơ sở ựánh giá các loại hình sử dụng ựất bền vững trong sản xuất

nông nghiệp

Trên cơ sở của việc ựánh giá các hiệu quả ta ựánh giá sự bền vững của các loại hình sử dụng ựất để ựánh giá tắnh bền vững trong sử dụng ựất cần dựa vào 3 tiêu chắ sau ựây:

Trang 36

* B ền vững về mặt kinh tế

Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ñịnh thì ñược thị trường chấp nhận và tiêu thụ nhiều Do ñó, phát triển sản xuất nông nghiệp

là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với ña dạng hoá sản phẩm

Loại hình sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ lấy từ quá trình sản xuất trên ñất (ñối với cây trồng là

gỗ, củi, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại) Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu sang các vùng lân cận hoặc các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ñối với một loại hình sử dụng ñất Sau khi thu hoạch tổng giá trị trong một giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng Trong trường hợp tổng giá trị dưới mức bình quân của vùng sẽ làm cho người

sử dụng ñất sẽ không có lãi, lỗ vốn Dẫn ñến việc sử dụng hệ thống cây trồng

ñó không hiệu quả và không có tính bền vững về kinh tế

Nếu ñáp ứng ñược tất cả các nhu cầu của người nông dân thì loại hình sử dụng ñất ñó sẽ dành ñược sự quan tâm trước tiên của người dân và sản phẩm thu ñược phải thoã mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân

Trang 37

Ngoài ra còn phải ñảm bảo sự hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lí chất thải có hiệu quả

* B ảo vệ môi trường

Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ phì ñất, ngăn ngừa sự thoái hoá ñất, xói mòn rửa trôi ñất khi có mưa xuống, cải tạo ñất, tăng ñộ xốp, tăng

sự màu mỡ và ñặc biệt phải bảo vệ môi trường sinh thái

Về môi trường, yêu cầu bắt buộc trong việc quản lý và sử dụng ñất bền vững là phải ñảm bảo ñộ phì nhiêu của ñất sao cho ñộ phì của ñất ngày một tơi xốp hơn

Ngoài ra cũng phải chú trọng ñến vấn ñề ña dạng về chủng loại các loại cây, luân canh cây trồng giữa các mùa một cách hợp lý

2.5 Một số kết quả nghiên cứu ñánh giá về sử dụng ñất bền vững ở Việt

Nam và vùng ngoại thành Hà Nội

2.5.1 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Công tác nghiên cứu về ñánh giá ñất ở Việt Nam mới thực sự bắt ñầu

từ ở những năm ñầu thập kỷ 70 và ñã có những công trình nghiên cứu ñã là nền tảng cho việc sử dụng ñất ñai bền vững

Năm 1983 Tổng cục quản lý ruộng ñất ñã ñề xuất dự thảo “Phương pháp phân hạng ñất cấp huyện” Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ñầu của việc ñánh giá phân hạng ñã xác ñịnh và ñưa ra những tiêu chuẩn phân hạng ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng chủ yếu

Năm 1986 Tôn Thất Chiểu [8] ñã nghiên cứu ñánh giá, phân hạng ñất khái quát toàn quốc tỷ lệ bản ñồ 1/500.000, tác giả ñã áp dụng ñánh giá phân loại khả năng ñất ñai của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, kết quả ñã phân lập ra các nhóm khả năng thích hợp ñất ñai trên toàn quốc Trong ñó có 4 nhóm ñược sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất

Trang 38

lâm nghiệp và 2 nhóm ựược sử dụng cho các mục ựắch khác

Từ những năm 1990 ựến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

ựã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ựầu tư Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1994) với "Kết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam", Nguyễn Công Pho (1995) với "đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng", Nguyễn Văn Nhân (1995) với " đánh giá khả năng sử dụng ựất ựai vùng ựồng bằng sông Cửu Long"ẦTháng 1 năm 1995, Viện Quy hoạch

và Thiết kế Nông nghiệp ựã tổ chức hội thảo về ựánh giá ựất ựai và quy hoạch

sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững Hội nghị ựã tổng kết, ựánh giá việc ứng dụng quy trình ựánh giá ựất của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu ựể ựưa kết quả ựánh giá vào công tác quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả Thông qua việc ựánh giá khả năng thắch hợp của ựất ựai ựể thấy tiềm năng ựa dạng hoá của nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng ựất, loại hình sử dụng ựất phù hợp ựể tiến tới sử dụng ựất hợp lý và có hiệu quả cao hơn [10]

Quy trình ựánh giá ựất của FAO ựược vận dụng trong ựánh giá ựất ựai

ở Việt Nam từ các ựịa phương ựến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu ựể triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có ựóng góp của nhiều nhà nghiên cứu:

- Vùng ựồi núi Tây Bắc và trung du phắa Bắc có Lê Duy Thước (1992),

Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy vùng này gồm có 6 nhóm ựất và 24 loại ựất với các ựặc ựiểm phát sinh và sử dụng ựa dạng Toàn vùng có 4 loại hình sử dụng ựất chắnh là ựất lúa, ựất chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày, ựất trồng cây lâu năm, ựất rừng [3], [24], [39]

- Vùng ựồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả ựã công bố của các tác giả Nguyễn Công Pho (1995), Cao Liêm, Vũ Thị

Trang 39

Bình, Quyền đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992) Trong công trình nghiên cứu ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO, thực hiện trên bản ựồ tỷ lệ 1/250.000 cho phép ựánh giá ở mức ựộ tổng hợp phục vụ cho quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh vùng ựồng bằng sông Hồng có 33 ựơn vị ựất ựai (22 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồng bằng và 11 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồi núi) Loại hình sử dụng ựất của vùng rất phong phú và ựa dạng với 3 vụ chắnh là vụ xuân, vụ mùa và vụ ựông [25], [26],[31]

- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, đỗ đình đài, Nguyễn Văn Tuyển (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy, Tây Nguyên có 5 hệ thống sử dụng ựất chắnh, 29 loại hình sử dụng ựất hiện tại với 195 ựơn vị ựất ựai [22] ,[41], [43] Các tác giả: Phạm Việt Tiến, Nguyễn Văn Tân, Vũ Anh Tú ựã có bài viết ỘNghiên cứu sử dụng ựất bền vững ở Tây NguyênỢ ựược in trong tạp chắ Tuyển tập Hội nghị Khoa học về Tài nguyên và Môi trường

- Vùng đông Nam bộ có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái (1990), nghiên cứu về môi trường tự nhiên kinh tế - xã hội, ựặc ựiểm các ựơn vị ựất ựai, hiện trạng sản xuất, loại hình sử dụng ựất, phân tắch tài chắnh, ựánh giá hiệu quả kinh tế và tác ựộng môi trường, ựánh giá ựất thắch hợp và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững trong nông nghiệp của vùng Trên bản ựồ ựơn vị ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất tỷ

lệ 1/250.000 ựã thể hiện 54 ựơn vị ựất với 602 khoanh có 7 loại hình sử dụng ựất chắnh, 49 loại hình sử dụng ựất chi tiết với 94 hệ thống sử dụng ựất trong nông nghiệp, trong ựó có 50 hệ thống sử dụng ựất ựược chọn [20] ,[21]

- Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Nguyễn Văn Nhân, Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Phạm Quang Khánh (1991, 1995) Kết quả là toàn vùng có 123 ựơn vị ựất ựai

Trang 40

với 63 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phèn, 20 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất mặn, 22 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phù sa không có hạn chế và 18 ựơn vị ựất ựai ở những vùng ựất khác [9], [29]

Trong công trình nghiên cứu "Kết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam", các tác giả ựã xác ựịnh ựược toàn Việt Nam có 340 ựơn vị ựất ựai trong ựó miền Bắc có 144 ựơn vị ựất ựai và miền Nam có 196 ựơn vị ựất ựai Toàn quốc có 90 loại hình sử dụng ựất chắnh trong ựó 28 loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn (Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, 1995) [22]

Những nghiên cứu ựánh giá ựất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả ựã có những ựóng góp to lớn trong việc hoàn thiện dần quy trình ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam làm cơ sở cho những ựịnh hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng ựất toàn quốc và các vùng sinh thái lớn

Các công trình nghiên cứu của các tác giả ựã góp phần ựặt nền móng cho việc nghiên cứu và sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái lâu bền, bước ựầu hoàn thiện quy trình về ựánh giá ựất theo FAO và ựưa ra những kết quả mang tắnh khái quát Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức vĩ mô, những nghiên cứu chi tiết hơn còn chưa ựược thực hiện nhiều Việc ựánh giá ựất theo quan ựiểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm cho cấp huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu như: Vũ Thị Bình (1995); đoàn Công Quỳ (1997, 2001) [32]; đỗ Nguyên Hải (2001) [14]; đào Châu Thu, Nguyễn Ích Tân (2004) [38]

Bộ KH,CN&MT (nay là Bộ KH&CN) ựã giao cho Trường ựại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện ựề tài: Sử dụng ựất bền vững và phát triển nông thôn vùng ựồi núi miền Bắc Việt Nam đây là ựề tài trong khuôn khổ Nghị ựịnh thư ký với Cộng hòa liên bang đức năm 2001 về nhiệm vụ hợp tác

KH, CN&MT đề tài ựược thực hiện tại tỉnh Sơn La đây là tỉnh miền núi có những ựặc ựiểm ựại diện cho vùng ựồi núi phắa Bắc nước ta đề tài có sự phối

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất chắnh huyện đông Anh  Số - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất chắnh huyện đông Anh Số (Trang 50)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện đông Anh - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện đông Anh (Trang 66)
Bảng 4.4: Hiện trạng và biến ựộng ựất nông nghiệp huyện đông Anh - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.4 Hiện trạng và biến ựộng ựất nông nghiệp huyện đông Anh (Trang 68)
Bảng 4.5. Giỏ trị sản xuất ngành nụng nghiệp  (theo giỏ cố ủịnh 1994) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Giỏ trị sản xuất ngành nụng nghiệp (theo giỏ cố ủịnh 1994) (Trang 70)
Bảng 4.7: Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất của cỏc tiểu vựng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.7 Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất của cỏc tiểu vựng (Trang 84)
Bảng 4.8  Hiệu quả kinh tế một số loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế một số loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 1 (Trang 87)
Bảng 4.10  Hiệu quả kinh tế một số loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 3 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế một số loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 3 (Trang 89)
Bảng 4.11. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng (Trang 91)
Bảng 4.12. đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trang trại - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.12. đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trang trại (Trang 93)
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập bỡnh quõn trờn ngày cụng   lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất ở cỏc tiểu vựng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập bỡnh quõn trờn ngày cụng lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất ở cỏc tiểu vựng (Trang 95)
Bảng 4.15: đánh giá khả năng sử dụng bền vững của các loại hình  sử dụng ủất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.15 đánh giá khả năng sử dụng bền vững của các loại hình sử dụng ủất (Trang 102)
Bảng 4.16: ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 1   Loại hỡnh sử dụng ủất  Kiểu sử dụng ủất  Diện tích (ha) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.16 ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 1 Loại hỡnh sử dụng ủất Kiểu sử dụng ủất Diện tích (ha) (Trang 107)
Bảng 4.17 ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 2   Loại hỡnh sử dụng ủất  Kiểu sử dụng ủất  Diện tích (ha) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.17 ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 2 Loại hỡnh sử dụng ủất Kiểu sử dụng ủất Diện tích (ha) (Trang 108)
Bảng 4.18: ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 3   Loại hỡnh sử dụng ủất  Kiểu sử dụng ủất  Diện tích (ha) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.18 ðề xuất một số loại hỡnh sử dụng ủất ủến năm 2020 tiểu vựng 3 Loại hỡnh sử dụng ủất Kiểu sử dụng ủất Diện tích (ha) (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w