luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
li ệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong b ất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
ngu ồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
L ời ựầu tiên, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Trần
Th ị Nắng Thu, người ựã tận tình ựịnh hướng, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong
su ốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu Trường đại học Nông
nghi ệp Hà Nội, Ban lãnh ựạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Phòng
H ợp tác Quốc tế và đào tạo, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ựã ủng
h ộ, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện ựể hoàn thành tốt khóa học này
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ựạo cùng các cán bộ,
nhân viên c ủa Trại cá Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện
thu ận lợi và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
L ời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp,
nh ững người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
s ống
Hà N ội, tháng 6 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….v
Danh mục hình……….vi
Danh mục viết tắt………vii
Phần I MỞ ðẦU 1
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 ðặc ñiểm sinh học của cá chép 2
1.1.1 Hệ thống phân loại 2
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái 2
1.1.3 Phân bố và khả năng thích nghi 3
1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng 3
1.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng 4
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép 5
1.2.1 Nhu cầu Protein và acid amin 5
1.2.2 Nhu cầu lipid và acid béo 8
1.2.3 Nhu cầu năng lượng 8
1.2.4 Nhu cầu cacbonhydrat 9
1.2.5 Nhu cầu về vitamin của cá chép 10
1.2.6 Nhu cầu về chất khoáng của cá chép 11
1.3 Nguồn nguyên liệu ñịa phương và khả năng sử dụng cho sản xuất thức ăn tại chỗ 13
1.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở Thái Nguyên 13
1.3.2 Một số nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá 14
1.4 Các phương pháp ñánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn 18
1.4.1 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 18
1.4.2 Phương pháp xác ñịnh ñộ tiêu hóa 18
1.4.3 Phương pháp thí nghiệm nuôi dưỡng 19
Trang 5Phần II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2 Vật liệu nghiên cứu 20
2.2.1 đôi tượng nghiên cứu 20
2.2.2 Các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu 20
2.3 Xác ựịnh thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn 20
2.4 Thắ nghiệm 1: Xác ựịnh ựộ tiêu hóa của cá chép ựối với một số nguyên liệu 22
2.4.1 Cá thắ nghiệm 22
2.4.2 Hệ thống nuôi 22
2.4.3 Thức ăn 22
2.4.4 Bố trắ thắ nghiệm xác ựịnh ựộ tiêu hóa 25
2.4.5 Cách cho ăn và thu phân cá chép 26
2.5 Thắ nghiệm 2: đánh giá việc bổ sung vừng, ngô và cám gạo làm thức ăn nuôi cá chép 28
2.5.1 Bố trắ thắ nghiệm tăng trưởng 28
2.5.2 Công thức thức ăn thắ nghiệm ựo tăng trưởng 28
2.5.3 Chăm sóc và theo dõi cá thắ nghiệm 30
2.5.4 Các công thức tắnh toán 30
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 31
Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn 32
3 2 Xác ựịnh ựộ tiêu hóa của cá chép ựối với một số nguyên liệu 37
3.2.1 độ tiêu hóa của cá chép ựối với một số nguyên liệu 37
3.2.2 độ tiêu hóa của cá chép ựối với thức ăn 39
3.3 đánh giá việc bổ sung vừng, ngô và cám gạo làm thức ăn nuôi cá chép 42
Phần IV KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 47
KẾT LUẬN 47
đỀ XUẤT 47
TÀI LIỆUTHAM KHẢO 48
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Sinh trưởng hàng năm của cá chép 4
Bảng 2 Nhu cầu về amino acid của cá chép 7
Bảng 3 Tỷ lệ thích hợp DE/P trong thức ăn cho cá chép 9
Bảng 4 Nhu cầu vitamin ở cá chép và những triệu chứng thiếu (Satoh, 1991; NRC, 1993) 11
Bảng 5 Nhu cầu chất khoáng ở cá chép và những triệu chứng thiếu (Satoh, 1991; NRC, 1993; Kim và CTV, 1998) 12
Bảng 6 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa, ngô, vừng vụ mùa Tỉnh Thái Nguyên năm 2010 14
Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng của một số loại nguyên liệu 17
Bảng 8 Thành phần công thức thức ăn thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa 23
Bảng 9 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu trong thức ăn thí nghiệm tăng trưởng 28
Bảng 10 Thành phần công thức thức ăn thí nghiệm tăng trưởng 29
Bảng 11 Kết quả phân tích một số nguyên liệu sử dụng làm thức ăn thí nghiệm 32
Bảng 12 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa 36
Bảng 13 ðộ tiêu hóa (ADC) của cá chép ñối với một số nguyên liệu 37
Bảng 14 ðộ tiêu hóa của cá tra ñối với một số nguyên liệu 39
Bảng 15 ðộ tiêu hóa của cá chép ñối với thức ăn 40
Bảng 16 Ảnh hưởng của cellulose lên ñộ tiêu hóa (%) thức ăn ở cá chép 41
Bảng 17 Thành phần dinh dưỡng của các công thức thức ăn 42
Bảng 18 Tăng trưởng của cá chép 43
Bảng 19 Hệ số chuyển ñổi thức ăn 45
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cá chép Cyprinus carpio, Linnaeus (1758) 2
Hình 2 Một số nguyên liệu sử dụng chế biến thức ăn cho cá chép 14
Hình 3 Cấu tạo hệ thống thu phân cá gián tiếp 19
Hình 4 Hệ thống bể nuôi cá chép thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa 22
Hình 5 Máy ñùn ép cám viên 24
Hình 1 Bố trí thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa……… 26
Hình 7 Hệ thống thu phân cá 27
Hình 8 Bố trí thí nghiệm ño tăng trưởng 28
Hình 9 Khối lượng cá chép tăng lên 45
Hình 10 Tỷ lệ sống của cá chép khi cho ăn thức ăn có bổ sung vừng, ngô, cám gạo khác nhau 46
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
trên ngày
Average daily growth
Trang 9Phần I MỞ đẦU
Tận dụng các nguồn nguyên liệu ựịa phương sẵn có làm thức ăn cho cá
là một nhân tố rất quan trọng trong việc giảm chi phắ và tăng hiệu quả kinh tế Hiện nay, tại Thái Nguyên ngô, vừng, cám gạo là các sản phẩm nông nghiệp phổ biến, giá bán tại ựịa phương thấp Các nguyên liệu này thường ựược bán
về xuôi ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản
Cá chép (Cyprinus carpio) là ựối tượng ựược nuôi khá phổ biến tại
Thái Nguyên Người nuôi vẫn sử dụng các thức ăn truyền thống như các loại thức ăn tự nhiên, thức ăn xanh và một số loại thức ăn bổ sung khác nên năng suất cá nuôi vẫn còn thấp, chưa xứng với tiềm năng của vùng Thức ăn ựóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất nuôi và thường chiếm 60% chi phắ sản xuất Nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng thủy sản hiện nay nhằm mục ựắch tạo ra các loại thức ăn kinh tế cho cá, tức là chi phắ thức
ăn ựể ựạt ựựợc 1 kg cá tăng trọng là nhỏ nhất để có ựược thức ăn kinh tế cho
cá, việc lựa chọn nguyên liệu sản xuất ựược ưu tiên hàng ựầu Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu là thông số cơ bản ựầu tiên giúp lựa chọn nguyên liệu phù hợp cho từng loài cá
Chắnh vì những lý do trên chúng tôi ựề xuất tiến hành ựề tài: Ộđánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu sẵn có tại Thái Nguyên ựối với
cá chép (Cyprinus carpio)Ợ
* Mục tiêu nghiên cứu:
đánh giá ựược khả năng sử dụng ngô, vừng, cám gạo làm thức ăn cho
cá chép, nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu ựịa phương sẵn có trong sản xuất thức ăn cho cá
* Nội dung nghiên cứu:
- Xác ựịnh thành phần hóa học của một số nguyên liệu và thức ăn
- Xác ựịnh ựộ tiêu hóa của cá chép ựối với một số nguyên liệu và thức ăn
- đánh giá việc bổ sung vừng, ngô và cám gạo làm thức ăn nuôi cá chép
Trang 10Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ðặc ñiểm sinh học của cá chép
Nguồn: (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Hình 2 Cá chép Cyprinus carpio, Linnaeus (1758) 1.1.2 ðặc ñiểm hình thái
Cá chép có thân cao, hình thon, mình dày, dẹp bên, vảy to, có 2-3 ñôi râu, mắt nhỏ, ñầu nhỏ
Do quá trình chọn giống, cá chép ở Việt Nam tồn tại nhiều dạng hình khác nhau như chép bạc, chép kính, chép trần, chép ñen, chép hồng, chép hoa, chép lưng gù Hiện có 8 loại hình thái cá chép tìm thấy ở Việt Nam, trong ñó cá bản ñịa gồm cá chép tím, cá chép Bắc cạn, cá chép vảy, cá chép bạc, cá chép trắng và 3 loài chép nhập nội gồm cá chép vảy Hungary, cá chép kính
Trang 11Hungary và cá chép vàng Inựônêxia (Trần Mai Thiên và Trần đình Trọng, 1995; Phạm Anh Tuấn, 2006)
Ở nhiều nước trên thế giới còn phát hiện ra nhiều dạng hình cá chép khác như chép vây ngắn, chép vây nhỏ, chép không râu
1.1.3 Phân bố và khả năng thắch nghi
Cá chép ựược coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt lâu ựời nhất trên thế giới Theo Ginther (1868), cá chép là loài sống tự nhiên ở vùng cận nhiệt ựới, ựặc biệt là Trung Quốc Chúng có thể phân bố ở châu Âu, Á, Mỹ, Phi cá phân bố trong hầu hết các thủy vực nước ngọt và cả vùng nước lợ có ựộ mặn ựến 12Ẹ
Cá chép là loài cá rất khỏe mạnh, có khả năng chịu ựựng môi trường nước chất lượng kém, giới hạn nhiệt ựộ cho phép từ 0 - 40oC, nhiệt ựộ thắch hợp cho cá sinh trưởng và phát triển từ 20 - 27oC Cá chép chủ yếu sống ở tầng ựáy nên ngưỡng oxy tương ựối thấp
Cá chép là một trong những loài nuôi trồng thủy sản nước ngọt phổ biến nhất ở Việt Nam, chúng ựược nuôi trong ao, lồng, hồ chứa và ruộng lúa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cũng như tạo thu nhập cho người nuôi Hầu hết người dân nuôi cá chép kết hợp với các loài cá khác, bao gồm những loài
cá bản ựịa (cá mè trắng, cá trắm ựen) và những loài cá nhập nội (cá trắm cỏ,
cá Mè hoa, Roohu, Mrigal, Chim trắng, Rôphi) Theo ựiều tra gần ựây, cá chép là loài nuôi chiếm ưu thế, chiếm 30,1% số lượng cá trong những ao nuôi ghép (Austin và ctv., 2007a)
1.1.4 đặc ựiểm dinh dưỡng
Theo nghiên cứu của Kirpitchnikov (1993), cá chép khi còn nhỏ ăn thực vật phù du và ựộng vật phù như những loài cá khác Khi trưởng thành thức ăn chủ yếu của chúng là sinh vật ựáy như giun, ấu trùng, ấu trùng côn trùng, các loại nhuyễn thể nhỏ, củ và hạt thực vật sống trong nước Ngoài ra,
cá chép còn sử dụng tốt các loại thức ăn bổ sung khác như cám gạo, ngô, sắn, các loại thức ăn công nghiệp
Trang 12Cá chép có ñôi môi rất khỏe và ñàn hồi như cao su, nhưng trong khoang miệng của chúng lại không có răng Người ta chỉ thấy răng của chúng nằm ở cổ họng và gọi ñó là "răng hầu", những cái răng này hoạt ñộng như răng hàm của con người Chúng nhai bất kỳ mẩu thức ăn lớn nào trước khi nuốt Ở mỗi ñộ tuổi khác nhau cá sử dụng các loại thức ăn khác nhau: Cá mới
nở dinh dưỡng bằng noãn hoàng Sau 3 - 4 ngày tuổi cá bắt ñầu ăn thức ăn bên ngoài, thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du Sau 7 - 10 ngày tuổi cá chủ ñộng bắt mồi, thức ăn chủ yếu là ñộng vật phù du Sau 17 - 25 ngày tuổi cá
có chiều dài từ 1,5 - 2,5cm, vây, vảy hoàn chỉnh cá hoàn toàn chủ ñộng bắt mồi, thức ăn chủ yếu là sinh vật ñáy
1.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng
Nghiên cứu của Trần Mai Thiên (1993) và Phạm Anh Tuấn (2006) cho thấy sinh trưởng của cá chép phụ thuộc rất nhiều vào mật ñộ và mức ñộ cung cấp thức ăn cho chúng Cá chép lớn khá nhanh, sau một năm nuôi có thể ñạt 1,5 - 2kg Cá chép nội ñịa tăng 0,3 - 0,5kg ở năm ñầu tiên và 0,7 - 1,0kg ở năm thứ hai Cá chép là loài có kích cỡ trung bình, lớn nhất có thể ñạt tới 15 - 20kg Cá chép sinh trưởng tốt ở các vùng ruộng trũng và các vực nước nông (Edwards et al, 2000)
Bảng 1 Sinh trưởng hàng năm của cá chép
Tuổi cá (năm) Chiều dài (cm)
(Ngu ồn: Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Trang 131.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép
Nhu cầu dinh dưỡng của cá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như loài, giai ñoạn phát triển, môi trường ðể ñáp ứng nhu cầu tăng trưởng, sinh sản và các chức năng sinh lý của cá thì cần ñáp ứng ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, năng lượng, vitamin và khoáng Vì vậy, khi nghiên cứu sản xuất thức ăn cho bất kì loài cá nào cũng phải dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của chúng ñể phối trộn thành phần dinh dưỡng cho phù hợp
Theo Tom Levell (1989), không có sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng giữa các loài cá trong cùng một nhóm, sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng giữa các nhóm chủ yếu liên quan ñến nhu cầu về các acid béo cần thiết, nhu cầu sterol, khả năng ñồng hóa chất bột ñường Biết ñược nhu cầu dinh dưỡng của mỗi loài cá là vấn ñề căn bản ñể hình thành công thức thức ăn cho loài ñó
1.2.1 Nhu cầu Protein và acid amin
* Nhu cầu protein
Protein là vật chất hữu cơ và là thành phần quan trọng của thức ăn Vì
nó là vật chất cấu trúc ñể tổng hợp nên tế bào và tổng hợp nên các hoạt chất sinh học cao như hoocmon, enzym Trong mô cá, protein chiếm gần 70% trọng lượng khô của chất hữu cơ, vì vậy hàm lượng protein là một trong số các thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất của thức ăn Trong số các loài cá
ñã ñược nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng cho thấy protein trong khẩu phần thức ăn của cá dao ñộng từ 24 - 57%, phần lớn các loài cá cần khoảng 35 - 50% protein Cá sử dụng protein trong khẩu phần thức ăn chuyển hóa thành các acid amin tự do rồi hấp thụ vào máu và phân bố tới các tổ chức trong cơ thể, ở ñó các acid amin tự do ñược tổng hợp thành các protein ñặc trưng của
mô cá Nhu cầu protein tối ưu của một loài nào ñó phụ thuộc nguồn nguyên liệu làm thức ăn, tỷ lệ protein và năng lượng, thành phần amino acid, ñộ tiêu
Trang 14hóa protein, giai ñoạn phát triển của cơ thể và các yếu tố bên ngoài khác Khi ñộng vật thủy sản sử dụng thức ăn không có protein thì cơ thể giảm khối lượng, vì chúng sẽ sử dụng protein của chính cơ thể ñể duy trì các hoạt ñộng chức năng Tuy nhiên, nếu thức ăn có hàm lượng protein quá cao thì protein
dư không ñược cơ thể hấp thu ñể tổng hợp protein mới mà sử dụng ñể chuyển hóa thành năng lượng hoặc thải ra ngoài
ðối với cá chép, nhu cầu protein hàng ngày khoảng 1g/kg khối lượng cơ thể cho duy trì và 12g/kg khối lượng cơ thể cho tích lũy protein tối ña (Ogino và Chen, 1973; Ogino, 1980) Nhu cầu tối ưu của cá chép về protein thô là: 30 - 38% (Jauncey, 1982; Wantanabe, 1988) Nhìn chung, mức protein thô này ñược xác ñịnh bởi việc sử dụng khẩu phẩn gồm một nguồn ñơn protein có chất lượng cao như casein, protein trứng gà hoặc bột cá Nếu ñủ năng lượng tiêu hóa có trong khẩu phần, mức protin tối ưu có thể giữ 30 - 35% (Wantanabe, 1982)
* Nhu c ầu amino acid
Nhu cầu amino acid của ñộng vật nói chung có liên quan chặt chẽ ñến thành phần amino acid trong các tổ chức mô của chúng Thành phần amino acid của thức ăn protein chất lượng cao từ thực vật không có sự khác biệt so với protein ñộng vật Tuy nhiên, protein thực vật thường thiếu hụt một hoặc một vài amino acid cần thiết Sự thiếu hụt này có thể khắc phục bằng cách phối hợp hai hay nhiều thức ăn protein thực vật với nhau
Có khoảng 20 amino acid thường gặp trong thức ăn protein và trong cơ thể ñộng vật, trong ñó có khoảng 10 amino acid cần thiết Các amino acid cần thiết nhất thiết phải ñược cung cấp từ thức ăn Cân bằng amino acid trong khẩu phần ăn là rất quan trọng, một hỗn hợp thức ăn cân bằng ñược các amino acid ñặc biệt là các amino acid không thay thế sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt hơn (Vũ Duy Giảng, 2007) và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần
Trang 15Theo Vũ Duy Giảng (1999), khi cân ñối ñược amino acid trong khẩu phần thức ăn sẽ làm giảm 5% hàm lượng protein trong khẩu phần
Amino acid cấu trúc cơ thể cá chép không bị ảnh hưởng bởi sự biến ñộng các thành phần khác nhau trong khẩu phần hoặc bởi tuổi cá (Schwarz và Kirchgessner, 1988) Các loài cá ñều có chung nhu cầu về các amino acid cần thiết nhưng hàm lượng của từng amino acid lại khác nhau ñối với từng loại Nhu cầu amino acid của cá chép có những thay ñổi nhỏ tùy theo từng giai ñoạn sinh trưởng
Bảng 2 Nhu cầu về amino acid của cá chép
Nose (1979) Các amino
acid
% protein trong khẩu phần
% khẩu phần
Ogino (1980)
% protein trong khẩu phần
Dabrowski (1983) mg/kg/ngày
Trang 161.2.2 Nhu cầu lipid và acid béo
Lipid là một trong những thành phần quan trọng của thức ăn cung cấp nguồn năng lượng cho ñộng vật Lipid trong cơ thể cá dự trữ dưới dạng mô
mỡ, khi thiếu thức ăn mô mỡ này sẽ ñược sử dụng ñể cung cấp năng lượng cho cá Lipid cũng ñược tím thấy trong não, tế bào thần kinh và là tiền thân của hoocmon giới tính và các hoocmon khác trong cá (New, 1987) Nhu cầu lipid trong khẩu phần thức ăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu về năng lượng, nhu cầu về acid béo cơ bản, nhu cầu về phospholipid và cholesterol, ñiều kiện bảo quản thức ăn ðối với cá nước ngọt, hàm lượng lipid thay ñổi theo loài, tuy nhiên mức ñề nghị từ 6 - 10% Tỷ lệ protein và lipid ñược ñề nghị cho tôm cá là 6 - 7:1 Chất lượng của lipid do thành phần của acid béo no và không no quyết ñịnh Acid béo không no có hoạt tính sinh học cao, có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với chất lượng của lipid
Những nghiên cứu về nhu cầu acid béo ñối với cá chép và một số loài
cá khác cho thấy, các acid béo linoleic, linolenic và archidonic có vai trò dinh dưỡng quan trọng ñối với cá và ñộng vật thủy sản Khả năng tiêu hóa lipid trong thức ăn của ñộng vật thủy sản phụ thuốc vào rất nhiều yếu tố như loài, lượng thức ăn trong ống tiêu hóa, nhiệt ñộ nước Theo Schade (1982), khả năng tiêu hóa lipid của cá chép sẽ tăng lên khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên
Cá chép rất cần các acid béo thiết yếu Ước tính cung cấp 1% mỗi acid béo
n-6 và n-3 ñảm bảo tốt nhất cho quá trình sinh trưởng và hiệu quả cho ăn ñối với cá chép giống (Takeuchi và Wantanabe, 1977)
1.2.3 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng và quan trọng hơn là tỷ lệ giữa Năng lượng/ Protein (DE/P) cho cá cần ñược xác ñịnh rõ Cá có nhu cầu năng lượng thấp
vì chúng không phải duy trì nhiệt ñộ cơ thể, cá sử dụng năng lượng ít hơn cho việc ñào thải protein Theo Sena De Silva (1994), tỷ lệ năng lượng tiêu hóa protein thô ở khẩu phần thức ăn dùng cho tăng trưởng tối ưu thay ñổi chút ít
Trang 17giữa các loài và kích cỡ cá Tổng năng lượng tiêu hóa cần cho cá tùy thuộc vào loài, tuổi, giới tính, mức ñộ hoạt ñộng, nhiệt ñộ nước và các yếu tố môi trường khác Cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và 30% năng lượng cho sinh trưởng (Barrows và Hardy, 2001)
Tỷ lệ DE/P tối ưu thay ñổi theo loài, giai ñoạn phát triển và ñiều kiện sinh thái ðối với cá chép kết quả tốt nhất về sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ñạt ñược với thức ăn có 32% protein thô và năng lượng tiêu hóa từ 13 -15 KJ/kg thức ăn (Takeuchi và ctv, 1978)
Bảng 3 Tỷ lệ thích hợp DE/P trong thức ăn cho cá chép
1.2.4 Nhu cầu cacbonhydrat
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, cá không có nhu cầu carbohydrate và sử dụng rất ít (National Research Council, 1977), cơ chế sử dụng ít carbohydrate của cá hiện nay vẫn chưa ñược giải thích (Tung, Shiau và ctv., 1991) Tuy nhiên, Cowey và Surgent (1979) cho rằng, cá ăn thực vật và ăn tạp có thể sử dụng carbohydrate như nguồn năng lượng tốt hơn cá ăn ñộng vật Cá tôm sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu từ protein và lipid chứ không phải từ carbohydrate Cá thiếu cơ chế ñiều hòa Insulin vì vậy tỷ lệ carbohydrate cao trong khẩu phần thức ăn sẽ hạn chế tốc ñộ sinh trưởng của chúng ðối với các loài cá thường tỷ lệ tinh bột trong khẩu phần là không quá 25% và tỷ lệ xơ trong khẩu phần không quá 10% (Robert P.Wilson, 1991) Theo Halver J E
Trang 18(1989), các loài cá nói chung cần tỷ lệ carbohydrate nhất ñịnh trong khẩu phần nhằm mục ñích giảm giá thành thức ăn và tăng tính dẫn dụ của thức ăn ñối với cá
Cá chép có khả năng sử dụng tinh bột tốt hơn so với nhiều loài cá khác Murai và ctv (1983) ñã kiểm tra ảnh hưởng của các khẩu phần tinh bột khác nhau và việc thường xuyên cho ăn các mẫu thức ăn sử dụng cho cá chép Sử dụng tinh bột trong khẩu phần hiệu quả nhất khi cho ăn 2 lần mỗi ngày, còn glucose và maltose ít nhất 4 lần Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy, lượng tối ưu của carbohydrate khẩu phần dao ñộng 30 - 40% khối lượng thức
ăn ñối với cá chép (Vũ Duy Giảng, 2008)
1.2.5 Nhu cầu về vitamin của cá chép
Vitamin là vật chất hữu cơ có vai trò to lớn trong việc kích thích tăng cường trao ñổi chất, tăng cường quá trình tiêu hóa và hấp thu, tăng cường sức khỏe và khả năng ñề kháng Tuy nhiên, vitamin không phải là nguồn năng lượng hoặc vật chất xây dựng mô và các cơ quan trong cơ thể nhưng nó là yếu
tố dinh dưỡng không thay thế ñược
Cá không tự tổng hợp ñược vitamin mà phải lấy từ khẩu phần ăn, ñặc biệt khi nuôi thâm canh cần phải cung cấp ñầy ñủ tối thiểu 15 vitamin thiết yếu ñể ñề phòng các dấu hiệu suy dinh dưỡng (Schimittous và ctv., 1998) Vitamin có nhiều trong nguyên liệu làm thức ăn cho cá, tuy nhiên lượng vitamin thường biến ñộng nhiều và hầu hết bị coi nhẹ khi lập công thức thức
ăn (Schimittous và ctv., 1998) Trong khẩu phần thức ăn viên, vitamin C chiếm một tỷ lệ ít vì nó không bền vững trong quá trình chế biến bảo quản nguyên liệu Tuy nhiên, nó lại rất quan trọng vì chức năng của nó có hệ miễn dịch, giải ñộc các hóa chất ñộc và các chức năng sinh lý khác
Trang 19Bảng 4 Nhu cầu vitamin ở cá chép và những triệu chứng thiếu (Satoh,
và vây, gầy mòn, sợ ánh sáng, hoại tử thận sớm Pantothenate 30 Biếng ăn, chậm lớn, xuất huyết ở da, ñờ ñẫn, mắt
lồi
da, tỷ lệ chết cao
mê, tăng tế bào nhầy da
Vitamin A 4000 IU Biếng ăn, chậm lớn, mắt lồi, xuất huyết mang,
da, mang xoắn, mất sắc tố da Vitamin E 100 Loạn dưỡng cơ, mắt lồi, lưng cong, thoái hóa
1.2.6 Nhu cầu về chất khoáng của cá chép
Khoáng là những nguyên tố hóa học tham gia hình thành cơ thể ñộng vật và cần thiết cho sự hoạt ñộng của cơ thể sống Khoáng có nhiều vai trò khác nhau trong hoạt ñộng trao ñổi chất của cơ thể cá, là thành phần quan trọng ñể tạo mô, có tác dụng như chất xúc tác sinh học (Fe, Cu, Co) cho enzym, hoocmon, protein và giữa cân bằng thẩm thấu giữa nội dịch và môi trường Cá cần khoảng 22 loại khoáng, trong ñó khoáng ña lượng là những khoáng chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần thức ăn (>100mg/kg), khoáng vi lượng là những khoáng chiếm tỷ lệ nhỏ trong khẩu phần thức ăn (<100mg/kg)
Canxi và phospho là hai chất khoáng cần nhất, cá nước ngọt có thể hấp thu ñủ cacxi từ nước nên không cần bổ sung canxi trong premix khoáng cho
Trang 20cá, tuy nhiên phospho cần bổ sung trong thức ăn vì nồng ñộ phospho hòa tan trong nước ngọt quá thấp ñối với cá Theo Schimittous và ctv (1998), nhu cầu phospho tiêu hóa ñối với cá chép và cá nheo là 0,45%, cá rôphi là 0,60%
Cá khác với ñộng vật trên cạn ở chỗ chúng có khả năng hấp thu chất khoáng từ nước, do ñó khó có thể nghiên cứu chính xác nhu cầu của nhiều chất khoáng ñối với chúng Nhu cầu về khoáng phụ thuộc vào tỷ lệ khoáng trong thành phần thức ăn, nồng ñộ khoáng trong môi trường nước, loài, tình trạng dinh dưỡng Trong sản xuất thức ăn nhân tạo, người ta bổ sung premix khoáng những với tỷ lệ rất nhỏ Nếu liều lượng bổ sung premix khoáng vượt quá nhu cầu tối ưu sẽ dẫn ñến tăng lượng khoáng thải, làm ô nhiễm môi trường nuôi trồng Mặt khác nếu khẩu phần ăn có chứa nhiều bột cá thì cũng không cần bổ sung premix khoáng
Bảng 5 Nhu cầu chất khoáng ở cá chép và những triệu chứng thiếu
(Satoh, 1991; NRC, 1993; Kim và CTV, 1998)
quả thức ăn kém, lượng khoáng thấp toàn cơ thể và cột sống, tăng mỡ nội tạng
thường, tỷ lệ chết cao, Ca, Mg, P, Zn và Mn thấp trong xương
Trang 211.3 Nguồn nguyên liệu ñịa phương và khả năng sử dụng cho sản xuất thức ăn tại chỗ
1.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở Thái Nguyên
Vị trí ñịa lý, ñịa hình: Thái Nguyên là một tỉnh không lớn nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Thái Nguyên có 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố và 180 xã, phường thị trấn trong ñó có 125 xã vùng cao và miền núi Phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn; phía tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang; phía ñông giáp với Lạng Sơn và Bắc Giang; phía nam tiếp giáp với Thủ ñô Hà Nội Do vị trí ñịa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực ñông bắc Việt Nam ðịa hình Thái nguyên dốc dần từ bắc xuống nam với rất nhiều hồ chứa tự nhiên, ñây là liềm năng lớn cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Khí hậu, thời tiết: Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 ñến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 ñến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt ñộ trung bình 23,4oC Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Hệ thống sông suối: Thái Nguyên có hai con sông chính chảy qua ñịa phận là sông Cầu, sông Công và chịu ảnh hưởng rất lớn về chế ñộ thuỷ văn của hai con sông này ðây là một trong những tỉnh có tiềm năng nuôi trồng thủy sản khá lớn với 6.925ha mặt nước, trong ñó có 2.500ha ao, 1.140ha hồ chứa vừa và nhỏ, 2.500ha hồ chứa nước, 1.000ha ruộng cấy lúa có khả năng nuôi cá lúa kết hợp, khoảng 1.200ha diện tích sông suối có khả năng nuôi trồng và khai thác thủy sản tự nhiên (Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên năm 2009)
Trang 221.3.2 Một số nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá
Nghề nuôi thủy sản ở Thái Nguyên rất phát triển Tại ñây các loài như
cá chép, trắm cỏ, rôphi, trôi ñược nuôi rất phổ biến Từ nhiều năm qua, Thái Nguyên là một trong những tỉnh có sản lượng ngô, gạo và vừng khá cao
Bảng 6 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa, ngô, vừng vụ mùa Tỉnh
Thái Nguyên năm 2010
Hình 3 Một số nguyên liệu sử dụng chế biến thức ăn cho cá chép
Cám g ạo: Cám gạo là nguyên liệu ñược sử dụng phổ biến nhất ñể làm
thức ăn tự chế trong nuôi trồng thuỷ sản Cám gạo chứa rất nhiều chất bổ dưỡng như ñạm, béo, xơ, vitamin B1, khoáng chất… Cám gạo mới vừa xay xát có mùi thơm, màu vàng nhạt, các chất bổ dưỡng ñược bảo toàn, nếu sử
Trang 23dụng ngay làm thức ăn chăn nuôi sẽ rất tốt cho các loại gia súc, gia cầm và thủy sản Hàm lượng protein trong mỗi loại cám thường khác nhau và dao ñộng trong khoảng 8,34 - 16,3% Ưu ñiểm nổi bật của cám gạo ñó là có hàm lượng vitamin A, D, E và các vitamin nhóm B (B1, B2) cao hơn so với ngô, sắn… Cám gạo có chứa hàm lượng phospho cao và nhiều nguyên tố quan trọng như: Fe, Cu, Co, Zn, Se, ñây là những nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho ðVTS Ngoài nguồn cung cấp glucid, bột gạo hồ hóa còn có tính kết dính nên hiên nay cám gạo ñược sử dụng như là một thành phần chính cho cả thức
ăn công nghiệp (30 - 40%) và tự chế (60 - 70%) trong nuôi trồng thủy sản
S ắn: ðược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi ở trung du và miền núi
Trong khẩu phần thức ăn, cũng như gạo, sắn chủ yếu làm nguồn cung cấp tinh bột và kết dính Tỷ lệ chất khô, tinh bột trong củ sắn cao hơn trong củ khoai lang, còn tỷ lệ protein, chất béo và chất khoáng lại thấp hơn Trung bình trong 1kg chất khô có 22 - 28g protein; 3 - 4g chất béo và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn ñắng Củ sắn tươi chứa nhiều ñộc tố cyanoglucozit chưa hoạt hoá Mỗi khi tế bào của củ sắn bị phá huỷ do xây sát hay thái cắt, chất Cyanoglucozit bị enzym linamarinaza hoạt hoá và sản sinh ra cyanhydric
tự do (HCN) Axit này gây ñộc cho ñộng vật thủy sản, nếu chúng có nồng ñộ thấp sẽ làm cho ñộng vật thủy sản chậm lớn, giảm khả năng sinh sản Nếu axit này có hàm lượng cao sẽ làm cho ñộng vật thủy sản chết ñột ngột Hàm lượng HCN trong sắn ñắng cao hơn trong sắn ngọt Khi phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ làm giảm hàm lượng cyanhydric Củ sắn tươi có tác dụng tốt cho quá trình lên men dạ cá Có 2 dạng sản phẩm chính từ sắn có thể dùng trong chế biến thức ăn cho cá:
Bột sắn khô là nguồn tinh bột rẻ tiền nhưng có hàm lượng xơ cao Tùy theo phương pháp chế biến mà bột sắn khô có thể vẫn còn chứa axit cyanhydric khá ñộc nên chỉ sử dụng với một tỉ lệ hạn chế trong khẩu phần thức ăn cho cá
Trang 24Bột sắn lọc, bột năng: Giàu tinh bột, hàm lượng xơ thấp Các loại bột này khi nấu chắn có khả năng làm chất kết dắnh, vì vậy ựược sử dụng như là chất kết dắnh trong thức ăn của các loài thủy sản
Ngô: Hiện nay có nhiều giống ngô ựang ựược trồng ở nước ta, các giống này cho hạt với màu sắc khác nhau như màu vàng, trắng Ngô là loại nguyên liệu ựược sử dụng rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
và thủy sản Ngô chứa khoảng 720 - 800 g tinh bột/kg chất khô và hàm lượng
xơ rất thấp, giá trị năng lượng trao ựổi cao 3100 - 3200 kcal/kg
Hàm lượng protein thô trong ngô biến ựộng rất lớn từ 80 - 120g/kg phụ thuộc vào giống Tỷ lệ chất béo trong hạt ngô tương ựối cao (4 - 6%) chủ yếu tập trung trong mầm ngô Bột ngô bảo quản khó hơn hạt vì chất béo dễ bị oxy hoá
Nhược ựiểm khi sử dụng ngô là nó dễ nhiễm nấm mốc Aspergillus flavus (là loại mốc sản sinh ra Aflatoxin) Hàm lượng Aflatoxin cao có thể gây nguy hại cho tôm cá nên cần thận trọng trong khi sử dụng ngô làm nguyên liệu sản xuất thức ăn Tuy nhiên nếu sản xuất thức ăn tại chỗ tiêu thụ trong thời gian ngắn thì có thể sử dụng ngô như là một trong những nguồn chắnh cung cấp glucid
V ừng: Vừng là loại thực phẩm giàu vi chất và khoáng chất, rất cần thiết
cho sự kắch thắch tăng trưởng của mô nướu Ở nước ta, vừng ựược trồng nhiều
ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long, đông Nam Bộ và Trung Bộ Hạt vừng ựược dùng làm thực phẩm ăn sống, rang, ép lấy dầu ăn, làm bánh kẹo, làm bơ, làm thuốc Vừng có hàm lượng protein cao, xơ thô thấp (Sauvant et al., 2002), có chứa năng lượng dễ tiêu hóa và có thành phần các acid amin gần giống như trong ựỗ tương Khô dầu vừng có giá trị dinh dưỡng và khả năng tiêu hóa cao 93% protein và 76% năng lượng (Nang Thu, 2008) Một số nghiên cứu ựã dùng khô dầu vừng thay thế bột cá trong sản xuất thức ăn cho
cá chép và cá trôi lên tới 75% (Hossain and Jauncey, 1989)
B ột cá: Bột cá là nguồn nguyên liệu protein ựộng vật phổ biến ựược
dùng trong sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản Protein của cá có
Trang 25hệ số tiêu hóa cao và chứa nhiều acid amin như Lysine, Tyrosine, Tryptophan,
Cystein, Methionine và Isoleucine Hàm lượng protein bột cá dao ñộng từ 40 -
70%, giàu các loại muối khoáng ñặc biệt là canxi và phospho tùy vào nguồn
nguyên liệu và phương pháp chế biến Một số nghiên cứu cho thấy bột cá có
chứa các yếu tố kích thích tăng trưởng cho ñộng vật thủy sản Khi thay thế bột
cá bằng các nguồn nguyên liệu khác có thể làm cá bỏ ăn hoặc giảm ăn Trong
những năm gần ñây, sản lượng bột cá gần như không tăng nhưng nhu cầu sử
dụng bột cá trong sản xuất thức ăn thì ngày càng cao, với tốc ñộ >10%/năm
(Lại Văn Hùng, 2008) Chất lượng của bột cá thường không ổn ñịnh, phụ thuộc
rất lớn vào nguồn nguyên liệu và quá trình bảo quản
Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng của một số loại nguyên liệu
(%)
Protein (%)
Lipid (%)
Trang 261.4 Các phương pháp ñánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn
1.4.1 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Năng suất chăn nuôi phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố cơ bản là tính năng di truyền và chế ñộ dinh dưỡng hợp lý Muốn có chế ñộ dinh dưỡng hợp
lý và có hiệu quả thì việc hiểu biết thành phần và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn khi phối hợp khầu phần nhằm cân ñối giữa protein, acid amin và năng lượng cũng như các thành phần khác của thức ăn như vitamin, khoáng ña lượng và vi lượng là ñiều rất quan trọng Sử dụng phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm có thể xác ñịnh ñược thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn, từ ñó có thể phân loại ñược thức ăn
và sơ bộ biết ñược thức ăn có ñạt những tiêu chuẩn cơ bản hay không Tuy nhiên, phương pháp này chưa phản ánh ñược giá trị thực tế của các chất dinh dưỡng trong thức ăn, chưa cho thấy ñược ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng
ñó ñối với ñộng vật thủy sản
1.4.2 Phương pháp xác ñịnh ñộ tiêu hóa
Trong nghiên cứu xác ñịnh ñộ tiêu hóa của ñộng vật thủy sản người ta thường áp dụng phương pháp in-vivo (thực hiện trên ñối tượng hoặc cơ quan) ðộng vật thủy sản sống trong môi trường nước nên toàn bộ thức ăn thừa và phân ñều ñược thải vào môi trường nước Do ñó, muốn tách ñược phần phân
và phần thức ăn thừa ñể xác ñịnh ñộ tiêu hóa thức ăn của ñộng vật thủy sản người ta thường dùng phương pháp ño ñộ tiêu hóa gián tiếp
Phương pháp ño ñộ tiêu hóa gián tiếp thông qua việc sử dụng chất ñánh dấu trộn vào thức ăn ñược sử dụng phổ biến Chất ñánh dấu không ñược tiêu hóa và hấp thụ nên tỷ lệ nồng ñộ chất ñánh dấu trong phân và trong thức ăn chính là ñộ tiêu hóa thức ăn Một số chất ñánh dấu ñược sử dụng trong nghiên cứu như: Cr2O3, HRA, HROM, Cs137, Cr51, trong ñó Cr2O3 ñược dùng phổ biến nhất với tỉ lệ trộn vào thức ăn 0,5 - 1%
Trang 27
Hình 4 Cấu tạo hệ thống thu phân cá gián tiếp
Có nhiều yếu tố ảnh hướng ñến ñộ tiêu hóa của ñộng vật thủy sản như tính chất của thức ăn, giống loài, môi trường và phương thức cho ăn
1.4.3 Phương pháp thí nghiệm nuôi dưỡng
Mỗi phương pháp ñánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn ñều có những ưu nhược ñiểm riêng Khi xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thức ăn bằng phương pháp nuôi dưỡng có thể khắc phục ñược nhiều nhược ñiểm của các phương pháp khác
Phương pháp thí nghiệm nuôi dưỡng dùng thức ăn thí nghiệm cho ñối tượng cần nghiên cứu, trên cơ sở ñó sẽ ñánh giá ñược ảnh hưởng của thức ăn thông qua các chỉ tiêu theo dõi như tốc ñộ sinh trưởng, hệ số thức ăn
Việc ñánh giá giá trị dinh dưỡng và sử dụng nguồn nguyên liệu ñịa phương trong sản xuất thức ăn cho cá chép hiện nay là cần thiết ñể làm cơ sở cho việc nghiên cứu sử dụng hiệu quả nguyên liệu làm thức ăn nuôi cá, góp phần cải thiện quy trình nuôi cá chép
Nước thoát
Cá chép
Thu phân
Nước thoát
Trang 28Phần II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đề tài tiến hành 2 thắ nghiệm: Thắ nghiệm xác ựịnh ựộ tiêu hóa của nguyên liệu và thắ nghiệm tăng trưởng của cá sử dụng thức ăn có bổ sung các nguyên liệu này
2.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm: đề tài ựược thực hiện tại Trường đại Học Nông Nghiệp
Hà Nội
- Thời gian thực hiện ựề tài từ tháng 5/2010 ựến tháng 03/2011
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 đôi tượng nghiên cứu
Cá chép (Cyprinus carpio L.)
2.2.2 Các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu
- Hệ thống bể nuôi cá thắ nghiệm và thu phân cá
- Thiết bị ựo các yếu tố môi trường
- Các thiết bị phân tắch thành phần hóa học
- Thiết bị cân, ựo tăng trưởng cá chép thắ nghiệm
- Các thiết bị phụ trợ khác
2.3 Xác ựịnh thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn
Thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn bao gồm các chỉ tiêu sau: Vật chất khô, protein thô, lipid thô và khoáng tổng số ựược phân tắch theo các phương pháp:
- Vật chất khô: được xác ựịnh theo phương pháp sấy khô, TCVN
4328-2001
A-B Vật chất khô (%) = 100 Ờ ( x 100)
W
Trang 29Trong ñó: A: Khối lượng ñĩa + phân sau nung (g)
B: Khối lượng ñĩa (g) W: Khối lượng phân (g)
- Protein thô: ðược xác ñịnh theo phương pháp Kjeldahl, TCVN 4331 -2001
(V1-V2) x 0,0014 x 100 Proetin tổng số (%) = x 6,25
P Trong ñó: V1: Số ml H2SO4 0,1N tiêu tốn dùng chuẩn ñộ
V2: Số ml H2SO4 0,1N tiêu tốn dùng chuẩn ñộ mẫu trắng P: Khối lượng mẫu (g)
0,0014: Lượng Nitơ tương ứng với 1ml H2SO4 0,1N (khi tính bằng g)
6,25: Hệ số protein
- Lipid thô: ðược xác ñịnh theo phương pháp chiết phân ñoạn ete, TCVN
4331 - 20001
(A-B) x 100 Lipid =
P Trong ñó: A: Bình và mỡ sấy khô ñến khối lượng không ñổi (g)
B: Bình sấy khô ñến khối lượng không ñổi (g) P: Khối lượng nguyên liệu (g)
- Khoáng tổng số: ðược xác ñịnh theo phương pháp ñốt chất khô trong lò ở
550 oC/24h (Woyewoda et al., 1986)
A-B % khoáng = x 100
W Trong ñó: A: Khối lượng chén và khoáng sau nung (g)
B: Khối lượng chén (g) W: Khối lượng mẫu (g)
Trang 30- Phân tích nồng ñộ chromic oxide (Cr2O3) của thức ăn và mẫu phân cá
bằng phương pháp so màu và ñược xác ñịnh bằng máy Spectrophotometer bước sóng λ = 350 nm
2.4 Thí nghiệm 1: Xác ñịnh ñộ tiêu hóa của cá chép ñối với một số nguyên liệu
2.4.1 Cá thí nghiệm
Cá chép thí nghiệm có trọng lượng trung bình 250 ± 50g/con, ñược bắt
từ Trại cá Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
2.4.2 Hệ thống nuôi
Thí nghiệm ñược bố trí trong 8 bể composite có dung tích 500L/bể Nước ñược cấp vào các bể bằng hệ thống lọc tuần hoàn với tốc ñộ nước cấp là 20L/giờ
Trong suốt quá trình thí nghiệm, ở các bể có nhiệt ñộ nước, hàm lượng oxi hòa tan, pH trung bình 29 ± 1oC; 4,75 ± 0,50 mg/L; 7,0 ± 0,5
Hình 5 Hệ thống bể nuôi cá chép thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa
2.4.3 Thức ăn
Thí nghiệm có 4 công thức bao gồm một công thức thức ăn cơ sở và 3 công thức kiểm tra nguyên liệu (cơ sở, ngô, vừng, cám gạo) với 2 lần lặp lại ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong hệ thống 8 bể composite có sục khí
Trang 31với mật ñộ 7 con/bể Các công thức thức ăn (ngô, vừng, cám gạo) ñược tạo ra bằng cách thay 30% thức ăn cơ sở bằng nguyên liệu cần xác ñịnh ñộ tiêu hóa Chất ñánh dấu dùng trong thí nghiệm là chromic oxide (Cr2O3) ñược trộn vào thức ăn với nồng ñộ là 1%
Bảng 8 Thành phần công thức thức ăn thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa Nguyên liệu
-
-
100
38,29 8,94 11,87 1,71 7,86 1,87 1,0
- 28,46
-
100
38,11 8,89 11,82 1,70 7,83 1,87 1,0
-
- 28,78
100 Các công thức thức ăn thí nghiệm ñược xây dựng và cân ñối các thành phần dinh dưỡng bằng phần mềm WUFFDA (2004)
Trong thiết lập công thức thức ăn cho cá chép, người ta ñang cố gắng thay thế bột cá bằng nguồn protein thực vật mà vẫn cho hiệu quả tốt Takeuchi và ctv (1990) cho rằng, carbohydrate từ các nguồn như bột khoai tây, bột ngô, lúa mạch, bột mỳ ñã ñược cải thiện nhờ xử lý ñùn, làm tăng mức gelatin hóa cũng như năng lượng
* Ch ế biến thức ăn thí nghiệm
Thức ăn thí nghiệm cho cá chép là thức ăn viên chìm có kích thước 5mm, sản xuất bằng máy ñùn ép cám viên có công suất 60 - 150kg/giờ, ñược sản xuất tại công ty Cơ khí Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam ðịnh (hình 5)
Trang 33- Nguyên liệu mua về ựược làm sạch và ựưa ựi phân tắch dinh dưỡng tại phòng thắ nghiệm Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội trước khi lập công thức thức ăn
- Lập công thức thức ăn: Công thức thức ăn thắ nghiệm ựược thiết lập dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của cá chép, thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu dự ựịnh phối trộn trong khẩu phần
- Nghiền nguyên liệu: Nguyên liệu ựược nghiền mịn bởi máy nghiền nhỏ ở mắt sàng có kắch cỡ 0,6 - 0,8mm
- Cân nguyên liệu: Nguyên liệu nghiền xong ựược cân theo công thức thức ăn ựã ựược thiết lập
- Trộn nguyên liệu: Các nguyên liệu cân xong ựược trộn ựều với nhau bằng tay, sau ựó phun nước vào và tiếp tục trộn cho ựến khi ựạt ựược ựộ ẩm cần thiết
- Ép ựùn viên: Nguyên liệu trộn xong ựược chuyển ựến một thừng chứa nguyên liệu Từ thùng chứa, nguyên liệu tiếp tục ựược chuyển ựến máy ép ựùn viên thức ăn ở nhiệt ựộ ≤ 80oC và ựược cắt thành viên ngay sau khi ra khỏi máy ép viên
- Sấy khô: Thức ăn ựược sấy khô theo phương pháp sấy thủ công trong phòng có quạt gió ở nhiệt ựộ 35oC
- đóng gói và bảo quản: Thức ăn ựược ựóng gói và bảo quản ở nhiệt ựộ thường ựể sử dụng trong quá trình làm thắ nghiệm
2.4.4 Bố trắ thắ nghiệm xác ựịnh ựộ tiêu hóa
Thắ nghiệm ựược tiến hành trên 8 bể composite, mật ựộ cá thả là 7con/bể, mỗi công thức ựược lặp lại 2 lần, bố trắ hoàn toàn ngẫu nhiên theo hình 6