1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 22 - Phạm Thị Nguyệt

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tự liên hệ - Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại một vài trường hợp em biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch 57 Lop2.net.. Hoạt động của HS - học sinh trả lời ..[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013

Chµo cê ®Çu tuÇn

Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- Biết ngắt hơi nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí khôn của con người, chứ kiêu căng, xem thường người khác

- Rèn đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc

Giáo dục cho hs tính khiêm tốn, không khoa khoang coi thường người khác.

- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn.

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : Vè chim

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+Em thích loài chim nào trong bài ?Vì sao

-Nhận xét , ghi điểm học sinh

3.Bài mới

3.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát

tranh, giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

3.2- Luyện đọc

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn :

+Nhấn giọng các từ ngữ : tí khôn , coi thường

, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt , đằng

trời , thọc ,…

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a- Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó : cuống quýt , nấp, reo

lên, lấy gậy, thình lình , quẳng, buồn bã ,

nhảy vọt

b- Đọc từng đoạn :

-Luyện đọc câu khó

- Hát

- 2học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

-Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh

Trang 2

-Gọi học sinh đọc từ chú giải

c- Đọc từng đoạn trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

4.Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc toàn bài

Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn coi thường Gà rừng ?

Câu 2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?

Câu 3: Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn ?

Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng

thay đổi ra sao ?

Câu 5 : Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý

-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện

theo gợi ý Cho học sinh thảo luận để chọn

4.Luyện đọc

-Cho học sinh đọc lại truyện theo vai

- Ý chính của câu chuỵên là gì ?

5.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về xem trước bài : Vè chim

+ Chợt thấy một ngườ thợ săn, /chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //

-Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi hợp ,

lo sợ +Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình // -1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh ( từng đoạn , cả bài )

- 1học sinh đọc toàn bài

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí khôn -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì ?

-Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn thoát -Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- Học sinh thảo luận trước lớp chọn

+ Gặp nạn mới biết ai khôn + Chồn và Gà rừng

+ Gà rừng thông minh -2,3 nhóm học sinh thi đọc lại truyện theo phân vai ( người dẫn truyện , Gà rừng , Chồn )

- Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh , sự bình tĩnh của mỗi người chớ kiêu kăng , xem thường người khác

TOÁN : KIỂM TRA

I/ Mục tiêu

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2,3,4,5

Trang 3

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc.

- Giải toán có lời văn bằng một phộp nhõn

II/ Các hoạt động dạy học

1/ Ôn định tổ chức:

2/ Kiểm tra:

- KT đồ dùng HT

3/ Bài mới:

- GV chép đề

* Bài 1: Tính nhẩm

3 x 7 = 5 x 9 =

4 x 8 = 3 x 5 =

2 x 6 = 4 x 6 =

* Bài 2: Tính

3 x 9 + 8 = 2 x 10 + 17 =

5 x 7 - 6 = 4 x 9 - 18 =

* Bài 3:

Mỗi bạn hái được 3 bông hoa Hỏi 8 bạn

hái được bao nhiêu bông hoa?

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc (

Theo hình vẽ)

D

B

A C

- AB = 23cm; BC = 23cm; CD = 5dm

4/ Các hoạt động nối tiếp:

- Thu bài, nhận xét giờ

- Dặn dò: Ôn lại các bảng nhân

- Hát

- HS làm bài

* bài 1( 3 điểm)

- Mỗi phép tính đúng 0, 5 diểm

* Bài 2( 3 điểm)

- Mỗi dãy tính đúng 0, 75 điểm

* Bài 3:( 2 điểm)

8 bạn hái được số bông hoa là:

3 x 8 = 24( bông hoa) Đáp số: 24 bông hoa

* Bài 4( 2 điểm)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

23 + 23 + 50 = 96( cm) Đáp số: 96 cm

I Mục tiêu

- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Mặt nạ Chồn và Gà rừng

Trang 4

HS : Tập kể câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Chim sơn ca và

bông cúc trắng

- Gọi học sinh kể câu chuỵên

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn

trăm trí khôn

2.2- Hướng dẫn kể chuyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

a Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

+Tên của mỗi đoạn phải thể hiện được

nội dung chính của từng đoạn truyện

-Giáo viên viết bảng :

+Đoạn 1 : Chú Chồ kêu ngạo

+Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn

+Đoạn 3 : Trí khôn của gà rừng

+Đoạn 4: Gặp lại nhau

*Kể lại từng đoạn chuyện

Câu hỏi gợi ý

- Đoạn 1 : Gà rừng và Chồn là đôi bạn

thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?

+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế

nào ?

-Đoạn 2 : Gợi ý

+ Thấy người thợ săn, đôi bạn làm gì?

+ Người thợ săn đã làm gì ?

+ Chồn có nghĩ ra kế gì không ?

- Cho học sinh kể trong nhóm

-Giáo viên nhận xét

-Đoạn 3 : gợi ý

+Gà rừng nghĩ ra một mẹo gì ?

+Thấy gà rừng chết , người thợ săn làm

gì ?

+ Gà rừng vùng chạy để làm gì ?

- 4 học sinh kể nối tiếp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Chia nhóm ,mỗi nhóm tìm 1 tên đoạn

-Học sinh nhắc lại

- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi :

+ … ngầm coi thường bạn

+ … hỏi Gà rừng có bao nhiêu trí khôn và khi biết Gà rừng có 1 trí khôn thì tỏ vẻ kêu ngạo và cho rằng mình có 100 trí khôn

+ … cuống quýt nấp vào 1 cái hang

+ … reo lên: Có mà trốn đằng trời ! rồi lấy gậy thọc vào hang

+… Chồn chẳng còn một trí khôn nào cả

- Học sinh kể lại trong nhóm Đại diện nhóm thi kể

- … Gà rừng giả chết để lừa thợ săn -… quẳng Gà rừng xuống đám cỏ rồi thọc gậy vào hang bắt chồn

Trang 5

b Cho học sinh kể trong nhóm

-Đoạn 4 : Gợi ý

+ Hôm sau Chồn bảo Gà rừng điều gì?

c.Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

-Giáo viên nhận xét , bình chọn HS kể

hay

4.Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Về nhà xem trước bài : Bác sĩ nói

-… để người thợ săn đuổi theo giúp Chồn vọt

ra chạy thoát

- Học sinh kể lại trong nhóm

-Đại diện nhóm thi kể

- … Một trí khôn của cậu còn hơn trăm trí khôn của mình

- Học sinh kể lại trong nhóm

-HS khá giỏi kể Lớp nhận xét

Buæi chiÒu

Chính tả : ( nghe viết ) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I.Mục tiêu

- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn

III/ Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : Sân chim

-Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ :

chích chòe, chào mào , chuồn chuồn , cá trê,

cá trích,

- Nhận xét

2.Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn trăm

trí khôn

2.2-Hướng dẫn nghe – viết

-Giáo viên đọc đoạn viết

-Gọi học sinh đọc lại bài

a- Giúp học sinh nắm nội dung bài

+ Sự việc gì xảy ra trong lúc Gà và Chồn

dạo chơi ?

b- Hướng dẫn trình bày

+ Tìm câu nói của người thợ săn ? Câu nói

đó được đặt ở đâu ?

c-Hướng dẫn viết từ khó

- 2học sinh viết bảng , cả lớp viết bảng con

- 2,3 học sinh đọc lại bài

- Gà rừng và Chồn gặp người đi săn , cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

- Có mà trốn đằng trời Câu nói đó được

Trang 6

+ Cho học sinh viết bảng con : buổi sáng ,

cuống quýt, reo lên ,…

d- Viết bài:

+ Giáo viên đọc cho học sinh chép bài vào

vở

e- Soát lỗi

+ Giáo viên đọc lại bài , dừng lại phân tích

những tiếng khó

h- Chấm bài

+ Thu và chấm một số bài , số còn lại để

chấm sau

2.3- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : ( lựa chọn )

-Giáo viên chọn phần a

- Cho học sinh làm vào VBT

-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi

Bài 3 : ( lựa chọn )

-Giáo viên chọn phần a

-Học sinh tự làm

-Gọi học sinh nhận xét , chữa bài

4.Củng cố- dặn dò

-Nhận xét tiết học Những em nào sai 3 lỗi

trở lên về nhà viết lại bài và làm BT2 (b)

BT3 (b) xem trước bài : Cò và Cuốc

đặt ở trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm

- 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó

- Học sinh nghe viết bài vào vở

- Học sinh tự soát lỗi bằng bút chì

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT

+Kêu lên vì vui mừng : reo +Cố dùng sức để lấy về : giật

+Rắc hạt xuống đất để mọc thành

cây : gieo

-1học sinh đọc yêu cầu bài

Cả lớp làm vào VBT , 1 học sinh lên bảng

a giọt , riêng , giữa

Toán : PHÉP CHIA

I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

HS : SGK, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Trả và nhận xét bài

kiểm tra

2.Bài mới

2.1-Giới thiệu bài : GV giới thiệu và

ghi đề bài lên bảng

Trang 7

2.2- Giới thiệu phép chia.

-Giáo viên gắn lên bảng 2 hàng ô vuông

mỗi hàng có 3 ô vuông Mỗi hàng có 3 ô

vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông

a- Giới thiệu phép chia 2:

-Giáo viên kẻ một vạch ngang hỏi : 6 ô

chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần

có mấy ô ?

-Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là

phép chia “ sáu chia hai bằng ba viết :

6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

b- Giới thiệu phép chia 3.

- Giáo viên dùng 6 ô hỏi : 6 ô chia thành

mấy phần để mỗi phần có 3 ô

-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2

phần Ta có phép chia “ sáu chia ba bằng

hai ”

viết : 6 : 3 = 2

-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

-Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,

mỗi phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2

phần

6 : 3 = 2

-Từ 1 phép nhân ta có thể lập được hai

phép tính tương ứng

3 x 2 = 6 6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

3.Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi

viết theo mẫu

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Có 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô

- Học sinh nhắc lại : sáu chia hai bằng ba

- Học sinh quan sát hình và trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần bằng nhau

- Học sinh nhắc lại : 6 : 3 = 2

3 x 2 = 6

6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

-1 học sinh đọc yêu cầu bài

-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 3 x 5 = 15 b) 4 x 3 = 12

15 : 5 = 3 12 : 4 = 3

15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 c) 2 x 5 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

Trang 8

4.Củng cố- dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập

a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 =3 20 : 5 =4

Đạo đức: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 2)

I/ Mục tiêu

- Biết một số câu yêu cầu , đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu , đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

KNS: kỹ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi giao tiếp với người khác Kỹ năng thể hiện

sự tự trọng và tôn trọng người khác

III/ Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề

nghị

+ Muốn mượn thước của bạn , em sẽ nói gì ?

-Nhận xét , đánh giá

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : Biết nói lời yêu cầu , đề nghị

Hoạt động 1 : Quan sát hành vi

-Gọi 2 học sinh lên đóng vai theo tình huống

+Tình huống :

* Em muốn bố mẹ đưa em đi chơi vào ngày chủ

nhật

-Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh khai thác

mẩu hành vi

+ Em nói gì với bố mẹ

+ Nói lời đề nghị với giọng , thái độ như thế nào

?

* Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến

nhà một người quen

* Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ , dù nhỏ của

người khác , em cần có lời nói và hành động , cử

chỉ phù hợp

Hoạt động 2: Tự liên hệ

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại một vài

trường hợp em biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch

- học sinh trả lời

- 2 học sinh lên đóng vai theo tình huống Cả lớp theo dõi

- Em đề nghị : + Chủ nhật này , bố mẹ cho con đi chơi với nhé !

+ Bố mẹ ơi Chủ nhật này của cả nhà mình đi chơi nhé

- Học sinh trả lời

- Đề nghị cho đi chơi

- Giọng nhẹ nhàng , thái độ lịch sự

- Cho 2 học sinh đóng vai

- Cho 2 học sinh đóng vai

- Cả lớp thảo luận nhận xét về lời nói , cử chỉ , hành động khi đề nghị được giúp đỡ

Trang 9

sự khi cần sự giúp đỡ

-Giáo viên khen học sinh đã biết thực hiện

Hoạt động 3 : Trò chơi :Văn minh , lịch sự

- Phổ biến trò chơi : người quản trò đứng trên

bảng nói to một câu đề nghị với các bạn Nếu

mà lời đề nghị lịch sự thì trong lớp làm theo

.Còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ

không thực hiện theo yêu cầu đề nghị Ai không

thực hiện đúng luật chơi sẽ bị phạt

-Giáo viên nhận xét

-Biết nói lời đề nghị phù hợp trong giao tiếp

hằng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác

3.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

- Về thực hành tốt những điều đã học

- Chuẩn bị bài : Lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại

- Học sinh tự liên hệ

-Học sinh tham gia chơi

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013

Toán : BẢNG CHIA 2

I.Mục tiêu

- Lập bảng chia 2

- Nhớ được bảng chia 2

- Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Các tấm bìa ,mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

HS: SGK, bảng con

III/ Các hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ : Phép chia

-Cho học sinh thực hiện phép tính

3 x 4 5 x 3

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 2

2.2- Giới thiệu phép chia 2

1học sinh làm bảng , cả lớp làm bảng con

3 x 4 = 12 5 x 3= 15

12 : 3 = 4 15 : 3 = 5

12 : 4 = 3 15 : 5 = 3

- Học sinh viết phép nhân :

Trang 10

-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm

có 2 chấm tròn , 4 tấm bìa có tất cả bao

nhiêu chấm tròn ? Ta làm thế nào ?

-Giáo viên nhắc lại chép chia :

+Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn , mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta làm

thế nào ?

-Giáo viên cho học sinh nhận xét : từ phép

nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là

8 : 2 = 4

2.3- Hướng dẫn HS lập bảng chia 2

-Giáo viên gắn tấm bìa lên bảng , mỗi tấm

có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có bao

nhiêu chấm tròn ta làm thế nào?

-Ghi bảng : 2 x 1 = 2

-Có 2 chấm tròn vậy ta có mấy tấm bìa?

-Ghi bảng : 2 : 2 =1

- Giáo viên gắn 2 tấm bìa lên bảng , Trên

tất cả các tấm bìa có mấy chấm tròn , mỗi

tấm có mấy chấm tròn .Hỏi có mấy tấm

bìa ?

-Giáo viên dùng thước tách hình vẽ thành 2

phần Cho học sinh thấy từ phép nhân 2 là:

2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là : 2 x 4 = 8 ,

ta có phép chia 2 là 4 : 2 = 2

- Giáo viên gắn tấm 3 bìa lên bảng , mỗi

tấm có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có

bao nhiêu chấm tròn ta làm thế nào ?

-Có 6 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có

2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

+Từ phép nhân 2 x 3 = 6 ta có phép chia 2

là 6 : 2 = 3

Giáo viên gắn tấm 4 bìa lên bảng , mỗi tấm

có 2 chấm tròn

-Có 8 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có

2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

+ Từ phép nhân 2x 4 = 8 ta có phép chia 2

là 8 : 2 = 4

-Học sinh tự lập bảng chia 2 dựa vào bảng

nhân 2

2 x 4 = 8 -Có 8 chấm tròn

- Học sinh viết phép chia :

8 : 2 = 4

-Có 4 tấm bìa

2 x 2 = 4

2 : 2=1

4 chấm tròn , có 2 chấm tròn

4 : 2 = 2

2 x 3 = 6

6 : 2 = 3

2 x 4 = 8

8 : 2 = 4 -Học sinh đọc phép chia : 8 : 2 = 4

- Học sinh lập bảng chia 2

10 : 2= 5 16 : 2 = 8

12 : 2 = 6 18 : 2= 9

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w