luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- ***
-LÊ THỊ KIM TUYẾT
ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Lời cam đoan Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Lê Thị Kim Tuyết
Lê Thị Kim Tuyết
Trang 3Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa K
Quản trị kinh doanh, Viện Sau Đại học đã tận tình giảng dạy, cung cấp nhiều kiến thức
bổ ích, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện
bổ ích, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện
nhận đ−ợc sự quan tâm chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp ý kiến
nhận đ−ợc sự quan tâm chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp ý kiến
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2010
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Lê Thị Kim Tuyết
Lê Thị Kim Tuyết
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ đỒ viii
DANH MỤC đỒ THỊ .ix
DANH MỤC BIỂU đỒ .ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH .ix
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi ựặt ra cho nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về ựánh giá chất lượng ựào tạo 5
2.1.1 Chất lượng 5
2.1.2 Chất lượng ựào tạo 6
2.1.3 đánh giá, ựánh giá chất lượng ựào tạo 7
2.1.4 Một số phương pháp và kĩ thuật ựánh giá chất lượng ựào tạo 10
2.1.5 Cơ sở và quy trình xây dựng tiêu chuẩn ựào tạo 14
2.1.6 Một số vấn ựề về chất lượng cơ sở giáo dục ựại học .16
Trang 52.2 Cơ sở thực tiễn về ựánh giá chất lượng ựào tạo 27
2.2.1 Ở Việt Nam 27
2.2.2 Trên thế giới 30
2.2.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan 33
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Khái quát về trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển 39
3.1.3 Tổ chức bộ máy và ựội ngũ 41
3.1.4 Cơ sở vật chất 44
3.1.5 Công tác ựào tạo 5 năm (giai ựoạn 2005 - 2009) 47
3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong ựào tạo của trường 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 51
3.2.3 Phương pháp phân tắch thông tin 51
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 đánh giá chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may của trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội 53
4.1.1 đánh giá trong 54
4.1.2 đánh giá ngoài 68
4.1.3 đánh giá chung về chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may của trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội 81
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may tại trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội 86
4.2.1 Cải tiến nội dung chương trình ựào tạo 87
4.2.2 Trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ựào tạo 88
Trang 64.2.4 Cải tiến công tác ñánh giá kết quả ñào tạo 89
4.2.5 Nâng cao hiệu quả mối quan hệ nhà trường - doanh nghiệp May 90
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 95
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Các tiêu chí và chỉ số ñánh giá chất lượng cở sở giáo dục ñại học 18
3.1 ðội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên 43
3.2 Cơ sở vật chất của trường 46
3.3 Công tác ñào tạo giai ñoạn 2005 - 2009 47
4.1 Nội dung chương trình ñào tạo cao ñẳng ngành công nghệ may của trường 55
4.2 Bảng phân tích tỷ lệ phát triển của sinh viên hệ cao ñẳng ngành công nghệ may 58
4.3 ðội ngũ giáo viên ñào tạo ngành công nghệ may 63
4.4 Bảng phân tích tỷ lệ sinh viên/1giảng viên hệ cao ñẳng ngành công nghệ may 64
4.5 Xếp loại kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên hệ cao ñẳng ngành công nghệ may 66
4.6 Xếp loại kết quả tốt nghiệp của sinh viên hệ cao ñẳng ngành công nghệ may 67
4.7 Mối quan hệ giữa ñào tạo và việc làm 70
4.8 Kết quả ñánh giá kiến thức ñã ñược ñào tạo 75
4.9 Kết quả ñánh giá một số kỹ năng làm việc 77
4.10 Kết quả ñánh giá thái ñộ tại nơi làm việc 79
4.11 Phân tích ma trận SWOT 84
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ñào tạo 6
2.2 Các nguyên nhân của sự biến thiên sản phẩm của quá trình dạy học 14
2.3 Các căn cứ xây dựng chuẩn ñào tạo 15
2.4 Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một hệ thống giáo dục 16
2.5 Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dục 17
3.1 Tổ chức bộ máy của trường 42
Trang 10DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
3.1 Trình ñộ giảng viên 444.1 Tỉ lệ sinh viên trên giảng viên 64
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH STT Tên hình ảnh Trang
4.1 Những giờ học thực hành ngành công nghệ may 62
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñang bước vào kỷ nguyên mới với những vận hội và thách thức mới Hơn lúc nào hết, sự nghiệp giáo dục có ý nghĩa quan trọng lớn lao ñối với sự phát triển của ñất nước và ñang là vấn ñề ñược xã hội hết sức quan tâm ðể chuẩn bị nguồn lực cho Việt Nam trong thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập toàn cầu và cạnh tranh quốc tế, nền giáo dục Việt Nam cần có những cố gắng vượt bậc ñể ñáp ứng ñược ñòi hỏi của xã hội
Ngành Dệt May ñược coi là một trong những ngành trọng ñiểm của Công nghiệp Việt Nam, ñược xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh Năm 2008, ngành Dệt May ñón nhận một quyết ñịnh hết sức quan trọng - Quyết ñịnh số 36/Qð-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt - May Việt Nam ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020 trong ñó có chương trình phát triển nguồn nhân lực và Quyết ñịnh số 39/2008/Qð-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Bộ Công thương phê duyệt Chương trình ñào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt may Việt Nam ñến năm 2015, tầm nhìn 2020 Mặt khác, cũng theo quy hoạch ñến năm 2015, mỗi năm ngành Dệt May Việt Nam cần có thêm khoảng 30.000 - 40.000 công nhân công nghiệp ñược ñào tạo, hàng ngàn kỹ sư, cử nhân ngành May, Dệt, Sợi, Thiết kế thời trang, Marketing thời trang [13] Nhu cầu là lớn, tuy nhiên có ñáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và nhất là chất lượng hay không lại là thách thức rất lớn với các tổ chức ñào tạo và cung ứng nhân lực
Trường Cao ñẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội thuộc Tập
Trang 12Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội ựã vinh dự là mái trường ựào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ cao ựáp ứng nhu cầu phát triển ngành Công thương nói chung và ngành Dệt May nói riêng, góp phần vào sự nghiệp CNH-HđH ựất nước Trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang
Hà Nội ựã và ựang từng bước thay ựổi và sẽ cần ựổi mới tắch cực hơn nữa ựể ựáp ứng ngày một tăng về chất lượng công nhân, cử nhân công nghệ may, có trình ựộ cao cho ngành Dệt May nói riêng và cho ngành công thương nói chung trong công cuộc CNH-HđH và cạnh tranh toàn cầu Vì vậy, công tác ựánh giá chất lượng ựào tạo càng có ý nghĩa quan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa ựó, chúng tôi ựã chọn ựề tài: Ộđánh giá chất
lượng ựào tạo ngành công nghệ may của trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội" làm ựề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của
mình, góp phần vào sự nghiệp giáo dục ựào tạo có chất lượng và ựáp ứng nhu
cầu xã hội trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở luận giải những cơ sở lý luận và thực tiễn về ựánh giá chất lượng ựào tạo trong giáo dục, tiến hành ựánh giá thực trạng chất lượng ựào
tạo hệ cao ựẳng ngành công nghệ may thuộc Khoa Thiết kế kỹ thuật may
trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may của trường nhằm cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, ựáp ứng nhu cầu sử dụng cho các doanh nghiệp May
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ựánh giá chất lượng ựào tạo
Trang 132 đánh giá thực trạng chất lượng ựào tạo sinh viên ựã tốt nghiệp thuộc hệ cao ựẳng ngành công nghệ may Khoa Thiết kế kỹ thuật may của trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội trong 3 năm học
2005 - 2008
3 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may ựáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp May
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng sản phẩm ựào tạo (sinh viên tốt nghiệp) hệ cao ựẳng ngành công nghệ may Khoa Thiết kế kỹ thuật may của trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội, một trường Cao ựẳng lớn ựại diện cho miền Bắc trong ựào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật May thuộc Tập ựoàn Dệt May Việt Nam;
- 20 doanh nghiệp May ựại diện khu vực miền Bắc Việt Nam
+ Thời gian thực hiện ựề tài: Từ tháng 08/2009 ựến tháng 8/2010
1.4 Câu hỏi ựặt ra cho nghiên cứu
1 Chất lượng ựào tạo là gì?
Trang 142 đánh giá chất lượng ựào tạo là gì? và chọn cách ựánh giá chất lượng ựào tạo nào?
3 Các căn cứ (chỉ tiêu) ựể ựánh giá theo hai phương thức ựánh giá trong và ựánh giá ngoài?
4 Chất lượng ựào tạo ựạt ựược như thế nào?
5 Giải pháp nào cho việc nâng cao chất lượng ựào tạo ngành công nghệ may ựáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp May tại trường Cao ựẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội?
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá chất lượng ñào tạo
2.1.1 Chất lượng
Chất lượng theo quan ñiểm tuyệt ñối [3]
- Theo từ ñiển Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… ; làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
- Theo từ ñiển Oxford Pocket Dictionary: Chất lượng là mức hoàn thiện, ñặc trưng so sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của một sự việc, sự vật nào ñó
Chất lượng theo quan ñiểm tương ñối [3]
- Giáo sư người Mỹ Juran ñưa ra khái niệm: Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu
- Theo tiêu chuẩn của Cộng hoà Pháp NFX 50: Chất lượng là tiềm năng
của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng
- Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế, theo ñiều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000 - 2000 chất lượng là: “Mức ñộ của một tập hợp các ñặc tính vốn có ñáp ứng các yêu cầu”
Chất lượng trong lĩnh vực ñào tạo
Có rất nhiều các khái niệm và quan ñiểm khác nhau về chất lượng Tuy nhiên, một ñịnh nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa ñối với việc xác ñịnh
chất lượng ñào tạo và cả việc ñánh giá nó, ñó là: “Chất lượng là sự phù hợp
với mục tiêu ” “Mục tiêu” ở ñây ñược hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các
sứ mạng, mục ñích …; còn “sự phù hợp với mục tiêu” là ñáp ứng mong muốn
Trang 162.1.2 Chất lượng ñào tạo
Trong lĩnh vực ñào tạo chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là
“Con người lao ñộng”, có thể là kết quả (ñầu ra) của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của từng ngành nghề trong hệ thống ñào tạo Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực của của thị trường lao ñộng, quan niệm của chất lượng không chỉ dừng ở kết quả của quá trình ñào tạo trong nhà trường với những ñiều kiện bảo ñảm nhất ñịnh như cơ sở vật chất, ñội ngũ giảng viên… mà còn phải tính ñến mức ñộ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao ñộng ñó là tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…[9]
Kiến thức
* ðặc trưng, giá trị nhân cách,
xã hội, nghề nghiệp
* Giá trị sức lao ñộng
* Năng lực hành nghề
* Trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp (Kiến thức, kỹ năng )
* Năng lực phát triển nghề nghiệp
Sơ ñồ 2.1 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ñào tạo
M C TIÊU ÀO T O Quá trình ào t o CH T L NG ÀO T ...
- Chất lượng sản phẩm ựào tạo (học sinh/sinh viên tốt nghiệp) ;
- Chất lượng sở ựào tạo;
- Chất lượng hệ thống ựào tạo. [3]
Với cấp ựộ nêu trên, ựánh giá chất lượng ựào tạo. .. ựào tạo
Chất lượng sản phẩm ựào tạo thường ựược ựánh giá hai phương
thức: đánh giá ựánh giá
* đánh giá (ựánh giá chủ quan)
đánh giá hay tự ựánh giá. .. class="text_page_counter" >Trang 37
- Mức độ sinh viên hài lịng chất lượng ñào tạo nhà trường;
- Mức ñộ doanh nghiệp hài lòng chất lượng ñào tạo nhà trường