Sau khi biết rõ về người bạn của nai Nhỏ thì cha yên tâm và cho Nai lên đường cùng bạn * Hoạt đồng 2: Luyện đọc kết hợp với giải - HT: caù nhaân nghĩa từ MT: Đọc đúng từ khó, nghỉ hơi câ[r]
Trang 1Lớp : Hai
Tựa bài : ( Tập chép) BẠN CỦA NAI NHỎ Môn : CHÍNH TẢ
Tiết: 5 Tuần 3 Ngày dạy :31/08/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác , trình bày đúng tóm tắt trong bài “ Bạn của Nai Nhỏ”( SGK)
- Làm được BT2, BT3 a/b , hoăc BT CT phương ngũ do GV soạn
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV:nội dung bài viết, BT
- HS: vở chính tả, VBT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt đông của Trò:
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
3./ Bài mới: BẠN CỦA NAI NHỎ
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*-Hoạt động 1: Tập chép
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và
viết đúng từ ngữ khó
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- Đọc đoạn chép
HDHS nắm nội dung bài viết:
-Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
- Bài chính tả có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Tên nhân vật trong bài viết hoa như thế
nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- HDHS viết từ khó
- HD viết bài vào vở,đọc từng hàng
-Nộp bài HS, chấm
*-Lưu ý: Viết đúng chính tả các tiếng
khó, viết hoa
*-Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Điền vào chỗ trống ng hay
ngh, Tr/ Ch, đổ / đỗ
Phương pháp: Thảo luận
-HDHS làm BT 2:
-HT: cả lớp
- Dò và đọc lại bài viết
-Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
- 4 câu -Viết hoa chữ cái đầu -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.NaiNhỏ
- Dấu chấm -Viết từ, tiếngkhó: đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, người khác, yên lòng
-Viết vào vở,Soát lỗi, ghi lỗi
- Nộp bài cho GV
- HT: nhóm
-Điền vào chỗ trống: ng hay ngh
Trang 2- Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề
nghiệp
- Cây tre Mái che, trung thành, chung
sức
-đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại
*-Lưu ý: điền đúng ng/ngh, tr /ch, dấu
hỏi , dấu ngã
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học:
-tr hay ch?
-đổ hay đỗ?
-Thực hiện miệng và thẻ từ
*Nhận việc về nhà :
Chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 3Lớp : Hai
Tựa bài : ( Nghe viết) GỌI BẠN Môn : CHÍNH TẢ
Tiết: 6 Tuần 3 Ngày dạy :1/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Nghe viết chính xác; trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ” Gọi bạn.”
- Làm được BT2, BT3 a/b , hoăc BT CT phương ngũ do GV soạn
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV:nội dung bài viết, BT
- HS: vở chính tả, VBT, thẻ từ.
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt đông của Trò:
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: BẠN CỦA NAI NHỎ
3./ Bài mới: ( nghe viết) GỌI BẠN.
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*-Hoạt động 1: Nghe viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài viết đúng từ
khó
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
Đọc đoạn chép
HDHS nắm nội dung bài viết
- Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn
cảnh khó khăn như thế nào?
-Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng
đã làm gì?
-Bài chính tả có những chữ nào viết hoa?
Vì sao?
-Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với
những dấu câu gì?
-HDHS viết từ khó
-HD viết bài vào vở,-đọc từng hàng
-Nộp bài chấm
*-Lưu ý: Viết đúng chính tả các tiếng
khó, viết hoa
*-Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Nắm qui tắc ng/ ngh, ch/ r, ?/ ~
Phương pháp: Thực hành
- HT: cả lớp
- Dò và đọc lại bài v iết:
- Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây khô héo, không có gì để nuôi sống đôi bạn
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn, đến bây giở Dê Trắng vẫn gọi hoài” Bê! Bê!”
- Viết hoa chữ cái đầu bài thơ, đầu mỗi dòng thơ, đầu câu, viết hoa tên riêng nhân vật, Bê Vàng Dê Trắng
-Tiếng gọi được ghi sau dấu hai chấm: đặt trong dấu ngoặc kép, sau mỗi tiếng gọi có dấu chấm than
-Viết từ, tiếngkhó: hạn hán, cỏ héo, đôi bạn, quên đường, khắp nẻo
-Viết vào vở,-Soát lỗi, ghi lỗi -Nộp bài cho GV
- HT: nhóm
Trang 4- HDHS làm BT 2:
- Nghiêng ngả, nghi ngờ, nghe ngóng,
ngon ngọt
BT3
- trò chuyện, che chở, trắng tinh, chăm
chỉ, cây gỗ, gâygổ, màu mỡ, cửa mở
*-Lưu ý: làm đúng ng/ ngh, ch/ tr, hỏi
,ngã
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học:
- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
-Thực hiện miệng
- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
*Nhận việc về nhà :
Chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 5Lớp : Hai
Tựa bài : BẠN CỦA NAI NHỎ (T1) Môn : TẬP ĐỌC
Tiết: 7 Tuần 3 Ngày dạy :30/08/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu nghĩa câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người , giúp người( trả lời được các CH trong SGK)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Tranh phóng to
- HS: SGK, Thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt động của Trò :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ:
3./ Bài mới:
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái
quát
MT: hiểu nội dung bài
PP: Trực quan
GV đọc mẫu toàn bài
Tóm nội dung: truyện kể về Nai Nhỏ muốn
được ngao du cùng bạn nhưng cha Nai rất lo
lắng Sau khi biết rõ về người bạn của nai Nhỏ
thì cha yên tâm và cho Nai lên đường cùng bạn
* Hoạt đồng 2: Luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
MT: Đọc đúng từ khó, nghỉ hơi câu dài, hiểu
nghĩa từ
PP: Phân tích, luyện tập
- Nêu các từ luyện đọc
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc đoạn
4./ Củng cố - dặn dò
Chuẩn bị tiết 2
- HT: lớp
- HS chú ý nghe đọc và tóm tắt nội dung câu chuyện
- HT: cá nhân
- Đọc nối tiếp từng câu tìm từ khó: ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, hung ác, đuổi bắt, đôi gạc chắc khoẻ, ngã ngửa, mừng rỡ, bé bỏng
-Đọc từng đoạn nối tiếp giải nghĩa từ: ngăn nắp, hích vai, thông minh, hung ác, gạc
Học sinh đọc từng câu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Nhận xét Lớp đọc đồng thanh Thi đọc giữa các nhóm
Trang 6Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 7Lớp : Hai
Tựa bài : BẠN CỦA NAI NHỎ (T2) Môn : TẬP ĐỌC
Tiết: 8 Tuần 3 Ngày dạy :30/08/2010
I Mục tiêu
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu nghĩa câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người , giúp người( trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Bạn của Nai Nhỏ
- Thầy yêu cầu HS đọc bài
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi
xa cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho
phép chú đi hay không? Vì sao vậy? Đọc
câu chuyện: “Bạn của Nai Nhỏ” chúng ta
sẽ biết rõ điều đó
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- HS đọc thầm đoạn 2, 3 và đầu đoạn 4
để trả lời
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên 1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
- Hát
- HS đọc bài
HT: cá nhân, nhóm
ĐDDH: Tranh
- HS đọc thầm
- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài
- “Dám liều vì người khác”, vì đó là đặt điểm của người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
Trang 8điểm nào? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi HS thảo luận
- Theo em người bạn ntn là người bạn
tốt?
- GV chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai
Nhỏ giúp chúng ta biết được bạn tốt là
người bạn sẵn lòng giúp người, cứu
người
- GV có thể nêu thêm:
- Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có
sức vóc khoẻ mạnh không thôi thì có an
toàn không?
- Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông
minh và sự nhanh nhẹn thôi, ta có thật sự
yên tâm không? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Phân vai đọc toàn truyện
Phương pháp: Thực hành
- Giọng điệu:
- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn
khoăn, đoạn 4: vui mừng, tin tưởng)
- GV đọc mẫu, uốn nắn cách đọc cho HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì
sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé
bỏng của mình đi chơi xa?
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HT: cá nhân
ĐDDH: Bảng phụ: Mẫu câu
- HS nghe thầy đọc mẫu
- HS phân công đọc
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng cứu người khác.”
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 9Lớp : Hai
Tựa bài : GỌI BẠN Môn : TẬP ĐỌC
Tiết: 9 Tuần 3 Ngày dạy :1/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nhịp ro õở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND : Tình bạn cảm động giữa Bê vàng và Dê trắng ( trả lời được các
CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài )
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Tranh phóng to
-HS: SGK, Thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt động của Trò :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ:
3./ Bài mới:
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*-Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, ngắt nhịp hợp
lý ở từng câu thơ
Phương pháp: Phân tích luyện tập.
-Đọc thầm
-HDHS đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Lưu ý: Đọc đúng các từ khó
* Hoạt đồng 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu ý của bài
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
- HDHS đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu?
-Vì sao Be âVàng phải đi tìm cỏ?
-Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng
làm gì?
- HT: cá nhân, nhóm
- Nghe và đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng câu tìm từ khó: xa xưa, thuở, sâu thẳm, hạn hán, cỏ héo khô, nuôi đôi bạn, quên đường về, thương bạn , khắp nẻo
-Đọc nối tiếp từng đoạn nối tiếp giải nghĩa từ:sâu thẳm, hạn hán, lang thang, -Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HTTC: nhóm
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm
-Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn
- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm bạn
Trang 10-Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu”
Bê!Bê!?”
* Lưu ý: Nắm được nội dung bài
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Thuộc lòng cả bài thơ
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Tổ chức cho học sinh thi đọc giữa các
nhóm: cá nhân, đôi bạn , nhóm
-Nhận xét
* Lưu ý: Đọc diễn cảm, đúng vai Và
thuộc bài thơ
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
-Vì Dê Trắng nhớ thương bạn cũ
- HT: Nhóm , cá nhân, đôi bạn
- Các nhóm thi đua đọc: cá nhân , đôi bạn , nhóm
- Nhận xét
*Nhận việc về nhà :
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 11Lớp : Hai
Tựa bài : TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ? Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 3 Tuần 3 Ngày dạy :1/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Tìm đúng từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1,BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: thẻ từ , nội dung bài tập, tranh phóng to
- HS: vở BT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
II Chuẩn bị
- GV: Tranh – bảng phụ: câu mẫu
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
Hoạt động 1: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết danh từ qua tranh
Phương pháp: Trực quan
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS đọc và chỉ tay vào tranh
những từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây
cối
- GV cho HS làm bài tập miệng
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm vở
- GV giới thiệu khái niệm về danh từ
SGK, Chuẩn bị: vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Thi tìm nhanh các từ chỉ sự vật
(danh từ)
Phương pháp: Trực quan
Bài 2: Thầy cho mỗi nhóm tìm các danh
- Hát
- Đặt câu với từ: đồng hồ, rực rỡ, bí mật
- Sắp xếp từ để chuyển thành câu mới + Bà rất yêu cháu Cháu rất yêu bà + Lan học chung lớp với Hà Hà học chung lớp với Lan
HT: Cả lớp
ĐDDH: tranh
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu tên ứng với tranh vẽ
- HS làm vở
- HS đọc ghi nhớ
HT: nhóm
ĐDDH: tranh
- Lớp chia 2 nhóm
Trang 12từ
+ Nhóm 1: 2 cột đầu SGK
+ Nhóm 2: 2 cột sau SGK
Hoạt động 3: Làm quen với câu
Mục tiêu: Đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
Con gì? Cái gì?
Phương pháp: Thực hành
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập
- A B
- Ai (cái gì, con gì?) Là gì?
- GV lưu ý HS: Câu trong bài có cấu trúc
như trên thường dùng để giới thiệu Phần
A có thể là 1 danh từ, có thể là 1 cụm từ
- Khuyến khích HS đặt câu về chủ đề bạn
bè
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản đã
luyện tập
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày Nhận bộ thẻ từ gắn vào bảng phụ
HT: lớp
ĐDDH: câu mẫu
- HS đặt câu theo mẫu
- HS đặt câu
- Lớp nhận xét
+ Thế nào là danh từ?
- Đặt câu theo mẫu: Ai? – là gì?
Về làm bài 2, 3 trang 27 vào vở
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 13Lớp : Hai
Tựa bài : BẠN CỦA NAI NHỎ Môn : KỂ CHUYỆN
Tiết:3 Tuần 3 Ngày dạy :31/8/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1), nhắcù lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn ( BT 2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn trong câu chuyện dựa theo tranh minh hoa ( BT1)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV; tranh phóng to
- HS: SGK
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động của Thầy : *Hoạt động của Trò :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: PHẦN THƯỞNG
3./ Bài mới: BẠN CỦA NAI NHỎ
Giới thiệu – ghi tựa bài
*-Hoạt động 1: Kể từng đoạn
MT: Quan sát tranh, nhắc lại lời kể của
nhân vật
Phương pháp: Trực quan
- HDHS kể từng đoạn
- Gợi ý.:
HD quan sát tranh
-*Lưu ý: kể được đoạn 1
Kể đoạn 2
- HD kể đoạn 2
- Đọc yêu cầu đoạn 2
- HD quan sát tranh
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đỗ
hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế
nào?
-HT: nhóm
- Dựa theo tranh hãy nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình
- Quan sát tranhkể chuyện theo từng tranh trongSGK, theo nhóm
- Bạn con khoẻ lắm, có lần chúng con đang đi trên đường thì gặp một hòn đá to chặn lối, bạn con chỉ hích vai 1 cái, thế là hòn đá lăn sang một bên
- Lần lượt từng học sinh trong nhóm kể
- Kể từng đoạn trước lớp
- Nhận xét
- Hãy nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn
- Quan sát tranh
- Bạn con khoẻ thế cơ à?
- Nhưng cha vẫn lo lắm
Trang 14- Nghe Nai Nhỏkể chuyện người bạn đã
nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lão hổ
hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
-Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã
sói để cứu dê non,cha Nai Nhỏ mừng rỡ
nói với con thế nào?
-HD theo gợi ý kể từng đoạn trong nhóm
-HD kể chuyện trước lớp
-Nhận xét
*Lưu ý: kể được đoạn 2 lời của người cha
* Hoạt động 3:Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu: Thực hành kể chuyện
Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp
- HDHS kể toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho nhóm , cá nhân thi đua kể
- Nhận xét
* Lưu ý:Kể được cả câu chuyện theo đúng
giọng diễn cảm
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- Bạn của con thật thông minh và nhanh nhẹn! Nhưng cha vẫn chưa yên tâm đâu
-Đây chính là điều cha mong đợi con trai bé bỏng của cha, quả là con đã có người bạn tốt dám liều mình cứu người , cha không phải lo lắng điều gì nữa, cha cho phép con đi chơi xa với bạn
- HT: nhóm , cá nhân
Kể lại toàn bộ câu chuyện thi đua giữa các nhóm
Nhận xét
- Bình chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất
*Nhận việc về nhà :
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 9 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ