1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần 22 năm học 2013

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác II/ Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1.Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề nghị.. 2.Bài mới -Giới thiệu bài : Biết nói lờ[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013

Tập đọc:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt hơi nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí khôn của con người, chứ kiêu căng, xem thường người khác

- Rèn đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc

Giáo dục cho hs tính khiêm tốn, không khoa khoang coi thường người khác.

- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn.

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : Vè chim

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+Em thích loài chim nào trong bài ?Vì sao

-Nhận xét , ghi điểm học sinh

3.Bài mới

3.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát

tranh, giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

3.2- Luyện đọc

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn :

+Nhấn giọng các từ ngữ : tí khôn , coi thường

, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt , đằng

trời , thọc ,…

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a- Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó: cuống quýt, nấp, reo lên,

lấy gậy, thình lình, quẳng, buồn bã, nhảy

vọt

b- Đọc từng đoạn :

-Luyện đọc câu khó

- Hát

- 2học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

-Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh

+ Chợt thấy một ngườ thợ săn, /chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //

-Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi hợp , lo sợ

+Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình // -1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh từng đoạn trong nhóm

Trang 2

-Gọi học sinh đọc từ chú giải

c- Đọc từng đoạn trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

4.Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc toàn bài

Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn coi thường Gà rừng ?

Câu 2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?

Câu 3: Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn ?

Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng

thay đổi ra sao ?

Câu 5 : Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý

-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện

theo gợi ý Cho học sinh thảo luận để chọn

4.Luyện đọc

-Cho học sinh đọc lại truyện theo vai

- Ý chính của câu chuỵên là gì ?

5.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về xem trước bài : Vè chim

-Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh ( từng đoạn , cả bài )

- 1học sinh đọc toàn bài

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí khôn -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì ?

-Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn thoát -Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- Học sinh thảo luận trước lớp chọn + Gặp nạn mới biết ai khôn

+ Chồn và Gà rừng

+ Gà rừng thông minh

-2,3 nhóm học sinh thi đọc lại truyện theo phân vai ( người dẫn truyện , Gà rừng , Chồn )

- Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh , sự bình tĩnh của mỗi người chớ kiêu kăng , xem thường người khác

-TOÁN : KIỂM TRA I/ Mục tiêu

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2,3,4,5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phộp nhõn

II/ Các hoạt động dạy học

1/ Ôn định tổ chức:

2/ Kiểm tra:

- KT đồ dùng HT

- Hát

Trang 3

3/ Bài mới:

- GV chép đề

* Bài 1: Tính nhẩm

3 x 7 = 5 x 9 =

4 x 8 = 3 x 5 =

2 x 6 = 4 x 6 =

* Bài 2: Tính

3 x 9 + 8 = 2 x 10 + 17 =

5 x 7 - 6 = 4 x 9 - 18 =

* Bài 3:

Mỗi bạn hái được 3 bông hoa Hỏi 8 bạn hái

được bao nhiêu bông hoa?

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc (

Theo hình vẽ)

D

B

A C

- AB = 23cm; BC = 23cm; CD = 5dm

4/ Các hoạt động nối tiếp:

- Thu bài, nhận xét giờ

- Dặn dò: Ôn lại các bảng nhân

- HS làm bài

* bài 1( 3 điểm)

- Mỗi phép tính đúng 0, 5 diểm

* Bài 2( 3 điểm)

- Mỗi dãy tính đúng 0, 75 điểm

* Bài 3:( 2 điểm)

8 bạn hái được số bông hoa là:

3 x 8 = 24( bông hoa) Đáp số: 24 bông hoa

* Bài 4( 2 điểm)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

23 + 23 + 50 = 96( cm) Đáp số: 96 cm

Toán : PHÉP CHIA I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia

II/ Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Trả và nhận xét bài

kiểm tra

2.Bài mới

2.1-Giới thiệu bài : GV giới thiệu và

ghi đề bài lên bảng

2.2- Giới thiệu phép chia.

-Giáo viên gắn lên bảng 2 hàng ô vuông - Có 3 x 2 = 6

Trang 4

mỗi hàng có 3 ô vuông Mỗi hàng có 3 ô

vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông

a- Giới thiệu phép chia 2:

-Giáo viên kẻ một vạch ngang hỏi : 6 ô

chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần

có mấy ô ?

-Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là

phép chia “ sáu chia hai bằng ba viết :

6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

b- Giới thiệu phép chia 3.

- Giáo viên dùng 6 ô hỏi : 6 ô chia thành

mấy phần để mỗi phần có 3 ô

-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2

phần Ta có phép chia “ sáu chia ba bằng

hai ”

viết : 6 : 3 = 2

-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

-Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,

mỗi phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2

phần

6 : 3 = 2

-Từ 1 phép nhân ta có thể lập được hai

phép tính tương ứng

3 x 2 = 6 6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

3.Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi

viết theo mẫu

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

-Mỗi phần có 3 ô

- Học sinh nhắc lại : sáu chia hai bằng ba

- Học sinh quan sát hình và trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần bằng nhau

- Học sinh nhắc lại : 6 : 3 = 2

3 x 2 = 6

6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

-1 học sinh đọc yêu cầu bài

-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 3 x 5 = 15 b) 4 x 3 = 12

15 : 5 = 3 12 : 4 = 3

15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 c) 2 x 5 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

Trang 5

4.Củng cố- dặn dũ

-Nhận xột tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập

12 : 4 =3 20 : 5 =4

-Thể dục

-Mĩ thuật

Vẽ trang trí Trang trí đường diềm I-Mục tiêu

-Hiểu cách trang trí đường diềm và cách sử dụng đường diểm để trang trí

-Biết cách trang trí đường diềm đơn giản

-Trang trí đường diềm và vẽ màu theo ý thích

(HSKT vẽ được họa tiết vào đường diềm)

II-Các hoạt động dạy - học chủ yêu

1-ổn định tổ chức

2-Bài mới : Giới thiệu - ghi bảng

Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét

GV cho HS quan sát một số bài trang trí

-Đây là những bài trang trí gì ?

-ở gia đình có những đồ vật nào được trang trí ?

-HS quan sát trang trí đường diềm

-Đường diềm được trang trí như thế nào ?

-Hoạ tiết được sắp xếp như thế nào?

-Màu sắc ntn ?

-Nó có tác dụng gì ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trang trí

-Kẻ hai đường thẳng song song

-Chia ô, chọn hoạ tiết

-Vẽ hoạ tiết

-Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3 : Thực hành

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV hướng dẫn HS làm bài

Hoạt động 4 : Đánh giá - nhận xét

-Giáo viên cùng HS cùng chọn một số bài và gợi ý

HS nhận xét, xếp loại về :

Trò chơi : Tô màu vào hình

-Củng cố dặn dò

Kiểm tra đồ dùng học tập

-HS quan sát

-Hình vuông, tròn, đường diềm -Bát, đĩa, ấm chén…

-Hoa lá, động vật -Đều nhau nhắc đi nhắc lại -Làm đẹp các đồ vật

-HS làm bài

+Cách trang trí +Màu sắc Chuẩn bị cho bài học giờ sau

Trang 6

-Kể chuy ện:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục đích yêu cầu

- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn

II/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Chim sơn ca và

bông cúc trắng

- Gọi học sinh kể câu chuỵên

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn

trăm trí khôn

2.2- Hướng dẫn kể chuyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

a Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

+Tên của mỗi đoạn phải thể hiện được

nội dung chính của từng đoạn truyện

-Giáo viên viết bảng :

+Đoạn 1 : Chú Chồ kêu ngạo

+Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn

+Đoạn 3 : Trí khôn của gà rừng

+Đoạn 4: Gặp lại nhau

*Kể lại từng đoạn chuyện

Câu hỏi gợi ý

- Đoạn 1 : Gà rừng và Chồn là đôi bạn

thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?

+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế

nào ?

-Đoạn 2 : Gợi ý

+ Thấy người thợ săn, đôi bạn làm gì?

+ Người thợ săn đã làm gì ?

+ Chồn có nghĩ ra kế gì không ?

- Cho học sinh kể trong nhóm

-Giáo viên nhận xét

-Đoạn 3 : gợi ý

+Gà rừng nghĩ ra một mẹo gì ?

+Thấy gà rừng chết , người thợ săn làm

- 4 học sinh kể nối tiếp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Chia nhóm ,mỗi nhóm tìm 1 tên đoạn

-Học sinh nhắc lại

- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi :

+ … ngầm coi thường bạn

+ … hỏi Gà rừng có bao nhiêu trí khôn và khi biết Gà rừng có 1 trí khôn thì tỏ vẻ kêu ngạo và cho rằng mình có 100 trí khôn

+ … cuống quýt nấp vào 1 cái hang

+ … reo lên: Có mà trốn đằng trời ! rồi lấy gậy thọc vào hang

+… Chồn chẳng còn một trí khôn nào cả

- Học sinh kể lại trong nhóm Đại diện nhóm thi kể

Trang 7

gì ?

+ Gà rừng vùng chạy để làm gì ?

b Cho học sinh kể trong nhóm

-Đoạn 4 : Gợi ý

+ Hôm sau Chồn bảo Gà rừng điều gì?

c.Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

-Giáo viên nhận xét , bình chọn HS kể

hay

4.Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Về nhà xem trước bài : Bác sĩ nói

- … Gà rừng giả chết để lừa thợ săn -… quẳng Gà rừng xuống đám cỏ rồi thọc gậy vào hang bắt chồn

-… để người thợ săn đuổi theo giúp Chồn vọt

ra chạy thoát

- Học sinh kể lại trong nhóm

-Đại diện nhóm thi kể

- … Một trí khôn của cậu còn hơn trăm trí khôn của mình

- Học sinh kể lại trong nhóm

-HS khá giỏi kể Lớp nhận xét

-Tăng buổi

THỦ CÔNG Gấp, cắt dán phong bì (Tiết 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Hs biết cách gấp, cắt, dán phong bì.

2 Kỹ năng: - Gấp, cắt dán được phong bì.

3 Thái độ: - Giáo dục cho hs biết tác dụng của phong bì.

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KiÓm tra:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Néi dung:

*Gv gọi 2 hs nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán phong

bì?

- Gv nhận xét

- Cho hs quan sát 1 số mẫu phong bì năm trước

- Gv tổ chức cho hs thực hành

- Gv nhắc hs cắt cho thẳng, cân đối

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Cho hs trưng bày sản phẩm

- Gv nhận xét, đánh giá

3 Cñng cè - dặn dò:

- Nhận xét tinh thần học tập của

- Dặn giờ sau mang giấy TC

- 2 hs trả lời

+ B1: gấp phong bì

+ B2: Cắt phong bì

+ B3: Dán phòng bì

- Hs quan sát

- Hs thực hành

- Hs trưng bày sản phẩm

- Hs nhận xét

Trang 8

-Ôn Toán:

Ôn tập chung

I Mục tiêu:

- Biết thừa số, tích

- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II Các hoạt động dạy, học :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1: Yêu cầu 1 em nêu đề bài

- Viết lên bảng:a,6 + 6 + 6 + 6 + 6

- YC HS đọc

- Tổng trên có mấy số hạng? Mỗi số hạng

bằng bao nhiêu?

- Vậy 6 được lấy mấy lần?

- Hãy viết tích tương ứng với tổng trên?

- Yêu cầu 3 em lên bảng làm bài

- YC nêu tên thành phần của các phép nhân

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Viết lên bảng : 2 x 8 Yêu cầu HS đọc lại

- 2 nhân 8 còn có nghĩa là gì?

- Vậy 2 x 8 tương ứng với tổng nào?

- 8 cộng 8 bằng mấy?

- Vậy 2nhân 8 bằng mấy?

- Yêu cầu nêu cách chuyển tích trên thành

tổng nhiều số hạng bằng nhau

- YC lớp HĐ N2 làm tiếp phần còn lại

- Nhận xét bài làm của học sinh và sữa

chữa

Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu).

- YC lớp viết các phép tính vào vơ

- GV chấm bài, nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh lm theo yu cầu

- Viết các tổng dưới dạng tích

- Tổng trên có 5 số hạng và mỗi số hạng đều bằng 6

- 6 được lấy 5 lần

- Một em lên bảng, lớp nháp: 6 x 5

- 3 em lên bảng, lớp làm b/ 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 4 c/ 10 + 10 + 10 + 10 = 10 x 4

- HS nêu đề bài

- Đọc 8 nhân 2

- Có nghĩa là 8 được lấy 2 lần

- Tổng 8 + 8

- 8 cộng 8 bằng 16

- 8 nhân 2 bằng 16

- 6 x 2 = 6 + 6

- HS nhóm 2- Đại diện nu

5 x 2 = 5 + 5 = 10 Vậy 5 x 2 =10

3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 vậy…

- Một em đọc đề

- Suy nghĩ và viết

- HS nêu các phép tính

- HS nhắc nội dung bài học

- Về học và làm hết các bài tập

Trang 9

-Thứ tư, ngày 30 tháng 1 năm 2013

Toán:

BẢNG CHIA 2 I.Mục tiêu

- Lập bảng chia 2

- Nhớ được bảng chia 2

- Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)

II/ Các hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ : Phép chia

-Cho học sinh thực hiện phép tính

3 x 4 5 x 3

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 2

2.2- Giới thiệu phép chia 2

-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm

có 2 chấm tròn , 4 tấm bìa có tất cả bao

nhiêu chấm tròn ? Ta làm thế nào ?

-Giáo viên nhắc lại chép chia :

+Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn , mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta làm

thế nào ?

-Giáo viên cho học sinh nhận xét : từ phép

nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là

8 : 2 = 4

2.3- Hướng dẫn HS lập bảng chia 2

-Giáo viên gắn tấm bìa lên bảng , mỗi tấm

có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có bao

nhiêu chấm tròn ta làm thế nào?

-Ghi bảng : 2 x 1 = 2

-Có 2 chấm tròn vậy ta có mấy tấm bìa?

-Ghi bảng : 2 : 2 =1

- Giáo viên gắn 2 tấm bìa lên bảng , Trên

tất cả các tấm bìa có mấy chấm tròn , mỗi

tấm có mấy chấm tròn .Hỏi có mấy tấm

bìa ?

-Giáo viên dùng thước tách hình vẽ thành 2

1học sinh làm bảng , cả lớp làm bảng con

3 x 4 = 12 5 x 3= 15

12 : 3 = 4 15 : 3 = 5

12 : 4 = 3 15 : 5 = 3

- Học sinh viết phép nhân :

2 x 4 = 8 -Có 8 chấm tròn

- Học sinh viết phép chia :

8 : 2 = 4

-Có 4 tấm bìa

2 x 2 = 4

2 : 2=1

4 chấm tròn , có 2 chấm tròn

4 : 2 = 2

Trang 10

phần Cho học sinh thấy từ phép nhân 2 là:

2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là : 2 x 4 = 8 ,

ta có phép chia 2 là 4 : 2 = 2

- Giáo viên gắn tấm 3 bìa lên bảng , mỗi

tấm có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có

bao nhiêu chấm tròn ta làm thế nào ?

-Có 6 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có

2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

+Từ phép nhân 2 x 3 = 6 ta có phép chia 2

là 6 : 2 = 3

Giáo viên gắn tấm 4 bìa lên bảng , mỗi tấm

có 2 chấm tròn

-Có 8 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có

2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

+ Từ phép nhân 2x 4 = 8 ta có phép chia 2

là 8 : 2 = 4

-Học sinh tự lập bảng chia 2 dựa vào bảng

nhân 2

-Cho học sinh luyện đọc thuộc bảng

chia 2

3- Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhẩm rồi ghi

kết quả phép tính

-Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

Phân tích đề

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt :

2 bạn : 12 cái kẹo

Mỗi bạn : … cái kẹo ?

+Muốn biết mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ta

làm thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở.GV chấm điểm 1 số em làm nhanh

-Nhận xét , chữa bài

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà làm BT3.Xem trước tiết Một phần

hai

2 x 3 = 6

6 : 2 = 3

2 x 4 = 8

8 : 2 = 4 -Học sinh đọc phép chia : 8 : 2 = 4

- Học sinh lập bảng chia 2

10 : 2= 5 16 : 2 = 8

12 : 2 = 6 18 : 2= 9

14 : 2 = 7 20 : 2 = 10 -Học sinh luyện đọc thuộc bảng chia 2

- 1,2 học sinh đọc lại bảng chia 2

-HS tiếp nối nhau nêu kết quả

6 : 2 = 3 2 : 2= 1 20 : 2 = 10

4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7

10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9

16 : 2 = 8

- 2 học sinh đọc đề bài

Có : 12 cái kẹo

- Mỗi bạn có mấy cái kẹo

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải

Mỗi bạn có số kẹo là :

12 : 2 = 6 ( kẹo ) Đáp số : 6 cái kẹo

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w