Kỹ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác II/ Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1.Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề nghị.. 2.Bài mới -Giới thiệu bài : Biết nói lờ[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Tập đọc:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt hơi nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí khôn của con người, chứ kiêu căng, xem thường người khác
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc
Giáo dục cho hs tính khiêm tốn, không khoa khoang coi thường người khác.
- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn.
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ : Vè chim
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+Em thích loài chim nào trong bài ?Vì sao
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
3.Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát
tranh, giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
3.2- Luyện đọc
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn :
+Nhấn giọng các từ ngữ : tí khôn , coi thường
, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt , đằng
trời , thọc ,…
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a- Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó: cuống quýt, nấp, reo lên,
lấy gậy, thình lình, quẳng, buồn bã, nhảy
vọt
b- Đọc từng đoạn :
-Luyện đọc câu khó
- Hát
- 2học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
-Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh
+ Chợt thấy một ngườ thợ săn, /chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //
-Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi hợp , lo sợ
+Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình // -1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh từng đoạn trong nhóm
Trang 2-Gọi học sinh đọc từ chú giải
c- Đọc từng đoạn trong nhóm
d-Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2
4.Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc toàn bài
Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà rừng ?
Câu 2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?
Câu 3: Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn ?
Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ?
Câu 5 : Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý
-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện
theo gợi ý Cho học sinh thảo luận để chọn
4.Luyện đọc
-Cho học sinh đọc lại truyện theo vai
- Ý chính của câu chuỵên là gì ?
5.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về xem trước bài : Vè chim
-Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh ( từng đoạn , cả bài )
- 1học sinh đọc toàn bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí khôn -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì ?
-Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn thoát -Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- Học sinh thảo luận trước lớp chọn + Gặp nạn mới biết ai khôn
+ Chồn và Gà rừng
+ Gà rừng thông minh
-2,3 nhóm học sinh thi đọc lại truyện theo phân vai ( người dẫn truyện , Gà rừng , Chồn )
- Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh , sự bình tĩnh của mỗi người chớ kiêu kăng , xem thường người khác
-TOÁN : KIỂM TRA I/ Mục tiêu
- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phộp nhõn
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Ôn định tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- KT đồ dùng HT
- Hát
Trang 33/ Bài mới:
- GV chép đề
* Bài 1: Tính nhẩm
3 x 7 = 5 x 9 =
4 x 8 = 3 x 5 =
2 x 6 = 4 x 6 =
* Bài 2: Tính
3 x 9 + 8 = 2 x 10 + 17 =
5 x 7 - 6 = 4 x 9 - 18 =
* Bài 3:
Mỗi bạn hái được 3 bông hoa Hỏi 8 bạn hái
được bao nhiêu bông hoa?
* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc (
Theo hình vẽ)
D
B
A C
- AB = 23cm; BC = 23cm; CD = 5dm
4/ Các hoạt động nối tiếp:
- Thu bài, nhận xét giờ
- Dặn dò: Ôn lại các bảng nhân
- HS làm bài
* bài 1( 3 điểm)
- Mỗi phép tính đúng 0, 5 diểm
* Bài 2( 3 điểm)
- Mỗi dãy tính đúng 0, 75 điểm
* Bài 3:( 2 điểm)
8 bạn hái được số bông hoa là:
3 x 8 = 24( bông hoa) Đáp số: 24 bông hoa
* Bài 4( 2 điểm)
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
23 + 23 + 50 = 96( cm) Đáp số: 96 cm
Toán : PHÉP CHIA I/ Mục tiêu :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
II/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Trả và nhận xét bài
kiểm tra
2.Bài mới
2.1-Giới thiệu bài : GV giới thiệu và
ghi đề bài lên bảng
2.2- Giới thiệu phép chia.
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hàng ô vuông - Có 3 x 2 = 6
Trang 4mỗi hàng có 3 ô vuông Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông
a- Giới thiệu phép chia 2:
-Giáo viên kẻ một vạch ngang hỏi : 6 ô
chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần
có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là
phép chia “ sáu chia hai bằng ba viết :
6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
b- Giới thiệu phép chia 3.
- Giáo viên dùng 6 ô hỏi : 6 ô chia thành
mấy phần để mỗi phần có 3 ô
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2
phần Ta có phép chia “ sáu chia ba bằng
hai ”
viết : 6 : 3 = 2
-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
-Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2
phần
6 : 3 = 2
-Từ 1 phép nhân ta có thể lập được hai
phép tính tương ứng
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
3.Thực hành
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi
viết theo mẫu
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
-Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
-Mỗi phần có 3 ô
- Học sinh nhắc lại : sáu chia hai bằng ba
- Học sinh quan sát hình và trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần bằng nhau
- Học sinh nhắc lại : 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
-1 học sinh đọc yêu cầu bài
-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 3 x 5 = 15 b) 4 x 3 = 12
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3
15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
Trang 54.Củng cố- dặn dũ
-Nhận xột tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập
12 : 4 =3 20 : 5 =4
-Thể dục
-Mĩ thuật
Vẽ trang trí Trang trí đường diềm I-Mục tiêu
-Hiểu cách trang trí đường diềm và cách sử dụng đường diểm để trang trí
-Biết cách trang trí đường diềm đơn giản
-Trang trí đường diềm và vẽ màu theo ý thích
(HSKT vẽ được họa tiết vào đường diềm)
II-Các hoạt động dạy - học chủ yêu
1-ổn định tổ chức
2-Bài mới : Giới thiệu - ghi bảng
Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét
GV cho HS quan sát một số bài trang trí
-Đây là những bài trang trí gì ?
-ở gia đình có những đồ vật nào được trang trí ?
-HS quan sát trang trí đường diềm
-Đường diềm được trang trí như thế nào ?
-Hoạ tiết được sắp xếp như thế nào?
-Màu sắc ntn ?
-Nó có tác dụng gì ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trang trí
-Kẻ hai đường thẳng song song
-Chia ô, chọn hoạ tiết
-Vẽ hoạ tiết
-Vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3 : Thực hành
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV hướng dẫn HS làm bài
Hoạt động 4 : Đánh giá - nhận xét
-Giáo viên cùng HS cùng chọn một số bài và gợi ý
HS nhận xét, xếp loại về :
Trò chơi : Tô màu vào hình
-Củng cố dặn dò
Kiểm tra đồ dùng học tập
-HS quan sát
-Hình vuông, tròn, đường diềm -Bát, đĩa, ấm chén…
-Hoa lá, động vật -Đều nhau nhắc đi nhắc lại -Làm đẹp các đồ vật
-HS làm bài
+Cách trang trí +Màu sắc Chuẩn bị cho bài học giờ sau
Trang 6-Kể chuy ện:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục đích yêu cầu
- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn
II/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- Gọi học sinh kể câu chuỵên
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
2.2- Hướng dẫn kể chuyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
a Đặt tên cho từng đoạn truyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Tên của mỗi đoạn phải thể hiện được
nội dung chính của từng đoạn truyện
-Giáo viên viết bảng :
+Đoạn 1 : Chú Chồ kêu ngạo
+Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
+Đoạn 3 : Trí khôn của gà rừng
+Đoạn 4: Gặp lại nhau
*Kể lại từng đoạn chuyện
Câu hỏi gợi ý
- Đoạn 1 : Gà rừng và Chồn là đôi bạn
thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?
+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế
nào ?
-Đoạn 2 : Gợi ý
+ Thấy người thợ săn, đôi bạn làm gì?
+ Người thợ săn đã làm gì ?
+ Chồn có nghĩ ra kế gì không ?
- Cho học sinh kể trong nhóm
-Giáo viên nhận xét
-Đoạn 3 : gợi ý
+Gà rừng nghĩ ra một mẹo gì ?
+Thấy gà rừng chết , người thợ săn làm
- 4 học sinh kể nối tiếp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Chia nhóm ,mỗi nhóm tìm 1 tên đoạn
-Học sinh nhắc lại
- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi :
+ … ngầm coi thường bạn
+ … hỏi Gà rừng có bao nhiêu trí khôn và khi biết Gà rừng có 1 trí khôn thì tỏ vẻ kêu ngạo và cho rằng mình có 100 trí khôn
+ … cuống quýt nấp vào 1 cái hang
+ … reo lên: Có mà trốn đằng trời ! rồi lấy gậy thọc vào hang
+… Chồn chẳng còn một trí khôn nào cả
- Học sinh kể lại trong nhóm Đại diện nhóm thi kể
Trang 7gì ?
+ Gà rừng vùng chạy để làm gì ?
b Cho học sinh kể trong nhóm
-Đoạn 4 : Gợi ý
+ Hôm sau Chồn bảo Gà rừng điều gì?
c.Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
-Giáo viên nhận xét , bình chọn HS kể
hay
4.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Về nhà xem trước bài : Bác sĩ nói
- … Gà rừng giả chết để lừa thợ săn -… quẳng Gà rừng xuống đám cỏ rồi thọc gậy vào hang bắt chồn
-… để người thợ săn đuổi theo giúp Chồn vọt
ra chạy thoát
- Học sinh kể lại trong nhóm
-Đại diện nhóm thi kể
- … Một trí khôn của cậu còn hơn trăm trí khôn của mình
- Học sinh kể lại trong nhóm
-HS khá giỏi kể Lớp nhận xét
-Tăng buổi
THỦ CÔNG Gấp, cắt dán phong bì (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Hs biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
2 Kỹ năng: - Gấp, cắt dán được phong bì.
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs biết tác dụng của phong bì.
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KiÓm tra:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Néi dung:
*Gv gọi 2 hs nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán phong
bì?
- Gv nhận xét
- Cho hs quan sát 1 số mẫu phong bì năm trước
- Gv tổ chức cho hs thực hành
- Gv nhắc hs cắt cho thẳng, cân đối
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Cho hs trưng bày sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá
3 Cñng cè - dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của
- Dặn giờ sau mang giấy TC
- 2 hs trả lời
+ B1: gấp phong bì
+ B2: Cắt phong bì
+ B3: Dán phòng bì
- Hs quan sát
- Hs thực hành
- Hs trưng bày sản phẩm
- Hs nhận xét
Trang 8
-Ôn Toán:
Ôn tập chung
I Mục tiêu:
- Biết thừa số, tích
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II Các hoạt động dạy, học :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1: Yêu cầu 1 em nêu đề bài
- Viết lên bảng:a,6 + 6 + 6 + 6 + 6
- YC HS đọc
- Tổng trên có mấy số hạng? Mỗi số hạng
bằng bao nhiêu?
- Vậy 6 được lấy mấy lần?
- Hãy viết tích tương ứng với tổng trên?
- Yêu cầu 3 em lên bảng làm bài
- YC nêu tên thành phần của các phép nhân
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Viết lên bảng : 2 x 8 Yêu cầu HS đọc lại
- 2 nhân 8 còn có nghĩa là gì?
- Vậy 2 x 8 tương ứng với tổng nào?
- 8 cộng 8 bằng mấy?
- Vậy 2nhân 8 bằng mấy?
- Yêu cầu nêu cách chuyển tích trên thành
tổng nhiều số hạng bằng nhau
- YC lớp HĐ N2 làm tiếp phần còn lại
- Nhận xét bài làm của học sinh và sữa
chữa
Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu).
- YC lớp viết các phép tính vào vơ
- GV chấm bài, nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh lm theo yu cầu
- Viết các tổng dưới dạng tích
- Tổng trên có 5 số hạng và mỗi số hạng đều bằng 6
- 6 được lấy 5 lần
- Một em lên bảng, lớp nháp: 6 x 5
- 3 em lên bảng, lớp làm b/ 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 4 c/ 10 + 10 + 10 + 10 = 10 x 4
- HS nêu đề bài
- Đọc 8 nhân 2
- Có nghĩa là 8 được lấy 2 lần
- Tổng 8 + 8
- 8 cộng 8 bằng 16
- 8 nhân 2 bằng 16
- 6 x 2 = 6 + 6
- HS nhóm 2- Đại diện nu
5 x 2 = 5 + 5 = 10 Vậy 5 x 2 =10
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 vậy…
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ và viết
- HS nêu các phép tính
- HS nhắc nội dung bài học
- Về học và làm hết các bài tập
Trang 9
-Thứ tư, ngày 30 tháng 1 năm 2013
Toán:
BẢNG CHIA 2 I.Mục tiêu
- Lập bảng chia 2
- Nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)
II/ Các hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ : Phép chia
-Cho học sinh thực hiện phép tính
3 x 4 5 x 3
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 2
2.2- Giới thiệu phép chia 2
-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm
có 2 chấm tròn , 4 tấm bìa có tất cả bao
nhiêu chấm tròn ? Ta làm thế nào ?
-Giáo viên nhắc lại chép chia :
+Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn , mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta làm
thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh nhận xét : từ phép
nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là
8 : 2 = 4
2.3- Hướng dẫn HS lập bảng chia 2
-Giáo viên gắn tấm bìa lên bảng , mỗi tấm
có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có bao
nhiêu chấm tròn ta làm thế nào?
-Ghi bảng : 2 x 1 = 2
-Có 2 chấm tròn vậy ta có mấy tấm bìa?
-Ghi bảng : 2 : 2 =1
- Giáo viên gắn 2 tấm bìa lên bảng , Trên
tất cả các tấm bìa có mấy chấm tròn , mỗi
tấm có mấy chấm tròn .Hỏi có mấy tấm
bìa ?
-Giáo viên dùng thước tách hình vẽ thành 2
1học sinh làm bảng , cả lớp làm bảng con
3 x 4 = 12 5 x 3= 15
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5
12 : 4 = 3 15 : 5 = 3
- Học sinh viết phép nhân :
2 x 4 = 8 -Có 8 chấm tròn
- Học sinh viết phép chia :
8 : 2 = 4
-Có 4 tấm bìa
2 x 2 = 4
2 : 2=1
4 chấm tròn , có 2 chấm tròn
4 : 2 = 2
Trang 10phần Cho học sinh thấy từ phép nhân 2 là:
2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là : 2 x 4 = 8 ,
ta có phép chia 2 là 4 : 2 = 2
- Giáo viên gắn tấm 3 bìa lên bảng , mỗi
tấm có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có
bao nhiêu chấm tròn ta làm thế nào ?
-Có 6 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có
2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
+Từ phép nhân 2 x 3 = 6 ta có phép chia 2
là 6 : 2 = 3
Giáo viên gắn tấm 4 bìa lên bảng , mỗi tấm
có 2 chấm tròn
-Có 8 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có
2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
+ Từ phép nhân 2x 4 = 8 ta có phép chia 2
là 8 : 2 = 4
-Học sinh tự lập bảng chia 2 dựa vào bảng
nhân 2
-Cho học sinh luyện đọc thuộc bảng
chia 2
3- Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhẩm rồi ghi
kết quả phép tính
-Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán
Phân tích đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt :
2 bạn : 12 cái kẹo
Mỗi bạn : … cái kẹo ?
+Muốn biết mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ta
làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở.GV chấm điểm 1 số em làm nhanh
-Nhận xét , chữa bài
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm BT3.Xem trước tiết Một phần
hai
2 x 3 = 6
6 : 2 = 3
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4 -Học sinh đọc phép chia : 8 : 2 = 4
- Học sinh lập bảng chia 2
10 : 2= 5 16 : 2 = 8
12 : 2 = 6 18 : 2= 9
14 : 2 = 7 20 : 2 = 10 -Học sinh luyện đọc thuộc bảng chia 2
- 1,2 học sinh đọc lại bảng chia 2
-HS tiếp nối nhau nêu kết quả
6 : 2 = 3 2 : 2= 1 20 : 2 = 10
4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9
16 : 2 = 8
- 2 học sinh đọc đề bài
Có : 12 cái kẹo
- Mỗi bạn có mấy cái kẹo
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải
Mỗi bạn có số kẹo là :
12 : 2 = 6 ( kẹo ) Đáp số : 6 cái kẹo